BÁO CÁO: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN - Pdf 97

Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Đề tài nhóm 2
Danh sách thành viên
1. Bùi Thị Lan Phượng
2. Lâm Huệ Linh
3. Nguyễn Tấn Việt
4.Đoàn Thị Ngọc Cẩm
5. Hà Thế Trung
6. Trần Thanh Thảo
7. Lê Thu Giang
8. Bùi Khắc Chính
9. Loại Hoàng Hiếu Trung
10. Nguyễn Viết Lâm
11. Phan Thị Mỹ Dung
12. Cao Thị Thanh Thủy
13. Lâm Hồng Hải

I.2 Phương pháp gửi hàng bằng container
I.2.1 Gửi hàng nguyên container (FCL - Full container load)
Các hãng tàu chợ định nghĩa thuật ngữ FCL như sau:
FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói
hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy
một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.
Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia
như sau:
a) Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)
Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:
- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng.
- Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.
- Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.
- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.
- Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thời nhận
vận đơn do người chuyên chở cấp.
- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.
Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của
người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng
hàng vào container.
b) Trách nhiệm của người chuyên chở (Carrier)
Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:
- Phát hành vận đơn cho người gửi hàng.
- Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi
container (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng
đích.
- Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp
container lên tàu.
- Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích.
Trang 3

Là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng. Họ có trách nhiệm
tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ rnhư đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho
người gửi hàng, bốc container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ container ra khỏi tàu, vận
chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình đã ký phát ở
cảng đi.
+ Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ.
Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh
doanh trên danh nghĩa người gom hàng. Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở
chứ không phải là người đại lý (Agent). Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi
nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích. Vận đơn người gom hàng
(House Bill of Lading). Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vì
vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong
container và niêm phong, kẹp chì.
Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở.
Trang 4
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ
- Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡ container, vận chuyển đến bãi container và
giao cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích.
c) Trách nhiệm của người nhận hàng lẻ
- Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
- Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận
hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.
- Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)
I.3 Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container
I.3.1 Vận đơn container theo cách gửi FCL/FCL
Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là vận đơn container (Container Bill of Lading),
do người chuyên chở hoặc đại diệm của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận container
chứa hàng đã được niêm phong kẹp chì để chuyên chở.
Thông thường vận đơn container được ký phát trước khi container được xếp lên tàu thuộc dạng
PHẦN II

QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU ĐƯỜNG BIỂN
Trang 6
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
II.1 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu
Hãng tàu
Shipper
Hải quan cửa
khẩu
Cảng xuất
Hải quan kiểm tra
hàng hoá thực tế
Kho, bãi của cảng
CFS / CY Tàu chạy
Nhà nhập khẩu
Tàu chạy
(9) Bộ chứng từ
(2) Đăng ký
tờ khai

khớp nhau hay không ?
Bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm : phiếu tiếp nhận, tờ khai xuất khẩu (2 bản chính), hóa đơn
thương mại (commercial invoice), packing list.
- Bước 3: Hãng tàu cấp cho shipper một lệnh cấp container rỗng, shipper đến đúng bãi container
rỗng nhận container và xếp hàng vào container sao cho trọng lương và thể tích phù hợp với
tiêu chuẩn từng loại container. Sau khi xếp hàng xong shipper niêm chì lại và chở hàng ra đúng
cảng xếp hàng ghi trên booking confirmation.
- Bước 4: Sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký tờ khai và hàng đã đến cảng xuất thì hải quan sẽ
tiến hành thủ tục kiểm hóa. Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu (nếu
cần).
Trang 7
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2 Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2

Hình A
Trang 8 Trang 8
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Hình B
Trang 9
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2 Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2

Hình C
Trang 10 Trang 10
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Hình D
Trang 11
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Hình E
Trang 12
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2


bản chính cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp mang tờ khai này cùng với phiếu giao nhận hàng
hóa xuất trình cho hải quan giám sát kho để thanh lý hải quan kho và vô sổ tàu, chờ đưa hàng
lên tàu.
Đối với hàng đóng trong container: sau khi hoàn tất thủ tục kiểm hóa, nhân viên hải quan sẽ
viết kết quả kiểm tra lên tờ khai, ký tên và đóng dấu lên tờ khai. Sau đó, trình lãnh đạo hải
quan kiểm tra và đóng dấu đã làm thủ tục hải quan. Hải quan sẽ trả lại một tờ khai hải quan bản
chính cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp mang tờ khai này cùng với phiếu giao nhận container
xuất trình cho hải quan giám sát bãi để thanh lý hải quan bãi và vô sổ tàu, chờ đưa hàng lên tàu.
- Bước 7: Sau khi tàu chạy, shipper cung cấp chi tiết về lô hàng cho hãng tàu và liên hệ với hãng
tàu để nhận B/L.
- Bước 8: Sau khi nhận B/L thì doanh nghiệp mang theo B/L và tờ khai hải quan bản chính, trở
ra cảng xuất hàng làm thủ tục thực xuất.
- Bước 9: Sau khi hoàn tất những thủ tục trên, shipper tập hợp đầy đủ bộ chứng từ hàng xuất và
gửi cho consignee để consignee nhận hàng.
Có 2 cách gửi chứng từ cho người nhận hàng :
Gửi trực tiếp cho người nhận hàng nếu là B/L đích danh.
Gửi gián tiếp cho người nhận hàng thông qua ngân hàng nếu là B/L theo lệnh ngân hàng.
II.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
Hãng tàu
Thương vụ
kho vận
Ngân hàng
Người nhận
hàng
Hải quan kiểm
tra hàng hoá
Kho, bãi
của cảng
CFS / CY

Lấy
D/O Trang 15
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Các bước tiến hành
- Bước 1: Trước ngày tàu cập khoảng 2 ngày thì hãng tàu gửi thông báo tàu đến cho doanh
nghiệp nhập khẩu biết cảng tàu cập và ngày tàu cập.(hình 1 và 2).
- Bước 2: Ký hậu B/L hay bank guarantee (giấy đảm bảo của ngân hàng), lấy bộ chứng từ, tùy
theo phương thức thanh toán mà B/L cần ký hậu hay không cần ký hậu.
- Bước 3: Lấy D/O: khi tàu đã cập cảng thì doanh nghiệp nhập khẩu mang B/L bản gốc và giấy
giới thiệu lên hãng tàu để nhận D/O (delivery order: lệnh giao hàng) (hình 3), hãng tàu sẽ cấp
cho doanh nghiệp 3 bản chính, đổi lại hãng tàu giữ lại B/L gốc.
Khi nhận được lệnh giao hàng nếu doanh nghiệp mang container về kho rút hàng thì phải làm
thủ tục mượn container và cược container (hình 3’), khi đó hãng tàu sẽ đóng dấu “ HÀNG
GIAO THẲNG” lên lệnh giao hàng, trên lệnh có ghi giá trị ngày nhận hàng (trong khoảng thời
gian đó doanh nghiệp phải rút hàng ra khỏi cảng, nếu quá thời gian đó doanh nghiệp phải đóng
phí lưu container, lưu kho bãi).
Khi nhận D/O doanh nghiệp cần lưu ý cảng đến, tên người nhận hàng, số B/L, trọng lượng, số
container, số seal trên lệnh giao hàng có đúng với trên B/L hay không. Nếu không đúng thì đề
nghị hãng tàu chỉnh lại.
Lấy lệnh giao hàng bằng điện giao hàng (B/L SURRENDERED) : dùng trong trường hợp hàng
đến trước chứng từ. (hình 4)
Lấy lệnh giao hàng theo B/L theo lệnh ( B/L ký hậu của ngân hàng hay của consignee). (hình 5)
Lấy lệnh giao hàng theo B/L ORIGINAL. (hình 6)
- Bước 4: Doanh nghiệp nhập khẩu phải có chương trình khai hải quan điện tử. Doanh nghiệp
nhập dữ liệu và truyền cho hải quan, hệ thống điện tử của hải quan sẽ phản hồi lại cho doanh
nghiệp là đã khai báo thành công và cho số tiếp nhận của bộ hồ sơ đó.
Sau đó doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ xuống cảng làm thủ tục hải quan. Bộ hồ sơ gồm: Phiếu

khác, hải quan giám sát kho bãi phải kiểm tra đối chiếu số container, số chì trên container với
bộ hồ sơ.
Nếu không có sự khác nhau và hàng phải bị kiểm hoá thì hải quan xác nhận trên lệnh giao hàng
(ký và đóng dấu hải quan lên lệnh giao hàng ) để chủ hàng đưa container về địa điểm kiểm hoá
đã được quy định hoặc địa điểm kiểm hoá đã được chấp thuận. Trong quá trình di chuyển có
thể có nhân viên hải quan áp tải để tránh mọi gian lận có thể xảy ra. Nếu hàng không kiểm hoá
thì sau khi đối chiếu, hải quan giám sát kho bãi ký và đóng dấu lên lệnh giao hàng.
Nếu có sự khác nhau giữa số container hoặc số chì ghi trên container với số ghi trên hồ sơ,
hoặc nếu container bị mất chì, hải quan giám sát cùng với chủ hàng và người vận tải lập biên
bản về báo cáo lãnh đạo hải quan để kịp thời giải quyết.
- Bước 8: Sau khi nhận được tờ khai hải quan có đóng dấu thông quan cùng với D/O đã đối
chiếu và phiếu xuất container hay phiếu xuất kho trình cho hải quan giám sát cổng để thanh lý,
hải quan giám sát cổng ký và đóng dấu lên phiếu xuất container hay phiếu xuất kho (doanh
nghiệp đã hoàn thành các thủ tục nhận hàng nhập).
Khi doanh nghiệp mang hàng ra khỏi cảng thì thương vụ cảng nhận lại phiếu xuất container và
xuất cho doanh nghiệp phiếu giao nhận container (hình 16), trên phiếu có xác nhận tình trạng
container lúc cảng giao cho doanh nghiệp.
Sau khi doanh nghiệp đã rút hàng xong thì doanh nghiệp có nhiệm vụ trả container rỗng đúng
nơi qui định của hãng tàu và đúng thời hạn cho phép, nếu trả trễ hạn thì doanh nghiệp phải
đóng phí lưu container rỗng. Khi trả thì thương vụ cảng xác nhận tình trạng container lúc trả
(hình 17), tình trạng container lúc trả phải giống với lúc doanh nghiệp nhận từ cảng, nếu có hư
hỏng phát sinh thì doanh nghiệp phải đóng phí sửa chữa container.

Trang 17
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2
Hình 1
Trang 18
Vận tải bảo hiểm ngoại thương Đề tài 2

Hình 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status