Tài liệu Máy nâng chuyển_ Chương 3 - Pdf 97

Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
1
CHƯƠNG 3: BỘ PHẬN MANG GIỮ TẢI DÂY VÀ CÁC CHI TIẾT QUẤN DÂY
§1. Khái niệm chung
* Bộ phận mang giữ tải (đồ mang) được dùng để treo vật phẩm
vào cơ cấu nâng, gồm:
– Đồ mang vạn năng: Vận chuyển các vật phẩm khác nhau về
kích thước, khối lượng. Điển hình của loại này là móc;
– Đồ mang chuyên dùng: Vận chuyển một số chủng loại vận
phẩm nhất định, giống nhau hoặc về kích thước, hoặc về tính
chất. Như: kìm kẹp, vòng treo, gầu ngoạm, nam châm điện từ…
* Dây:
- Cáp và xích
- Là chi tiết dùng để nâng tải hoặc chằng, néo, buộc, riêng xích
còn được dùng để truyền chuyển động.
- Có khả năng uốn cong và cuốn được ít nhất trong mặt phẳng
để cuốn qua puli hoặc quấn vào tang.
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
2
§1. Khái niệm chung
* Chi tiết cuốn dây:
- Tang và puli;
- Là chi tiết biến chuyển động quay thành chuyển động
tịnh tiến.

Kết luận:
- Trong quá trình làm nâng hạ hệ thống đồ mang, dây cáp
hoặc xích chuyển động tịnh tiến, các chiết tang và puli
chuyển động quay quanh trục của nó, ngoài ra còn có một
vài chi tiết vừa chuyển động tịnh tiến vừa chuyển động quay
quanh trục của nó, đó là các puli động và puli cân bằng;

lỏng, hoá chất lỏng…).
Hình 3.2- Móc kép
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
5
2. Móc đơn và sơ lược về đặc điểm tính toán móc đơn
+ Yêu cầu:
- Kích thước nhỏ gọn nhất;
-Trọng lượng bản thân nhẹ nhất;
- Có sức bền đều ở hầu hết các
tiết diện;
- Dễ chế tạo.
+ Cấu tạo:
- Miệng móc;
- Thân móc.

D: Đường kính vòng trong của móc
D ≥ 2d
c
(mm)
d
c
- Đường kính cáp
Hình 3-3 - Cấu tạo móc

a: Miệng móc
D
4
3
a =
+ Đặc điểm tính toán:

+ Đặc điểm tính toán
- σ
x
: ứng suất pháp tổng cộng ở thớ kim loại cách trục trọng
tâm ở vị trí x (Mpa);
- Q: lực pháp tuyến đặt tại trọng tâm tiết diện, mang dấu +
khi tiết diện chịu kéo, mang dấu – khi tiết diện chịu nén (N);
- F: diện tích tiết diện (mm
2
);
- M
u
: mômen uốn ở tiết diện khảo sát, mang dấu (+) khi nó có
xu hướng là tăng độ cong, mang dấu (–) khi làm giảm độ
cong (N.mm);
- r: bán kính cong của trục trọng tâm tiết diện (mm).

Tiết diện cuống móc được tính toán theo sức bền kéo
[ ]
'
4
d.
Q
2
1
σ≤
π

Trong đó:
d

10
1. Kìm cặp
Hình 3-8. Sơ đồ tính toán kìm ma sát
- Vật phẩm được giữ
bằng lực ma sát:
Q 2.f.N F
ms
==
2.f
Q
N =
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
11
2. Vòng treo
-
Dùng để vận chuyển các vật phẩm dạng thanh dài bằng
cách cho vật phẩm chui vào vòng;
-
Vòng treo có thể được chế tạo thành vòng nguyên, hoặc
vòng chắp.
a,
b,
Hình 3-9. Vòng treo
a- Vòng nguyên; b-vòng chắp
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
12
3. Gầu ngoạm
- Gầu ngoạm là loại thùng chứa tự xúc và tự đổ vật phẩm rời
như cát, sỏi, than ;
- Không tốn thời gian chất và rỡ tải;

- Có kết cấu để tháo, đổ, rót vật liệu trong gầu ra ngoài.
- Gồm:
+ Gầu tự đổ miệng (bằng cách thay đổi vị trí trọng tâm);
+ Gầu tự đổ đáy.
Hình 3-12. Gầu tự đổ miệng
Hình 3-13. Gầu tự đổ đáy
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
15
4. Gầu tự đổ và thùng rót

Thùng rót
- Dùng để vận chuyển các vật phẩm dạng lỏng, nhiệt độ cao,
- Có các dạng kết cấu như sau:
Hình 3-14. Thùng rót dứng
Hình 3-15. Thùng rót nằm ngang
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
16
5. Nam châm điện từ
- Dùng để vận chuyển các vật liệu rời có từ tính, như sắt thép;
- Ưu điểm chất tải, rở tải nhanh chóng và hình thù vật phẩm
khá đa dạng;
- Sử dụng nhiều trong nhà máy luyện kim và bến cảng;
- Đọ an toàn không cao;
- Có các dạng kết cấu: chữ nhật, tròn.
Hình 3-16. Nam châm mâm chữ nhật
Hình 3-17. Nam châm mâm tròn
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
17
§ 4 Dây cáp
1. Cấu tạo và phân loại

nhưng dễ tự lỏng các sợi thép;
- Được sử dụng ở các cơ cấu chỉ
cuốn quanh tang, không có palăng
hoặc dùng để buộc
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
19
1. Cấu tạo và phân loại
- Dùng các sợi có đường kính khác nhau, bện 1 lần có buốc
xoắn như nhau, giữa các sợi có tiếp xúc đường, khoảng trống
giữa các sợi và các lớp rất ít;
- Ưu điểm có độ bền cao, độ bóng bề mặt khá tốt, nhưng cứng
khó uốn, ít dùng trong cơ cấu nâng, thường dùng để chằng
néo hoặc dùng làm đường trượt hoặc ˝dây ray”. Để tránh hỏng
bề mặt cáp, ở vỏ ngoài được bọc 1 lớp cao su bảo vệ.
Hình 3-20. Cáp tròn tiếp xúc đường
Hình 3-21. Cáp trong có bọc
Bé m«n c¬ khÝ luyÖn kim – c¸n thÐp
20
1. Cấu tạo và phân loại
Hình 3-22. Cáp hình cánh hoa
+ Hình cánh hoa: - Cáp được bện qua ít nhất 2 bước.
Đầu tiên dùng sợi thép bện thành các dánh, sau đó các
dánh bền thành sợi cáp có tiết diện như hình cánh hoa
quanh lõi sợi đay hoặc sợi thép;
a, b,
c,

Lõi đay có tác dụng dễ uốn vừa có tác dụng chứa được
chất bôi trơn cáp;


23
2. Tính toán cáp
Cáp được tính toán cho trường hợp chịu tải nặng nhất khi nó
vòng qua puli hoặc cuốn quanh tang. Như vậy ngoài chịu kéo nó
còn chịu uốn:
D
d
.E.
F
S
k
uk
α+=σ+σ=σ
(Mpa)
Trong đó:
S: lực căng dây cáp (N);
d
k
: đường kính cáp (mm);
D: đường kính puli hoặc tang (mm);
E: môđun đàn hồi của vật liệu, E = 2,15.105 (Mpa);
α: hệ số điều chỉnh do độ cong của sợi cáp bện kép α = 3/8
F: diện tích tiết diện cáp, khi có z sợi có cùng đường kính
d
s
:
4
d.
zF
2

+ Bước vặn của cáp và số sợi dây bị đứt trên 1 bước vặn:
Bước vặn = số dánh + 1
+ Số sợi đứt/1 bước vặn:
– Nếu trên chiều dài 1 bước vặn mà phát hiện số sợi đứt
lớn hơn tiêu chuẩn thì dây cáp không dùng được;
– Khi cáp mòn tới 40% đường kính ban đầu thì cúng
không dùng được.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status