Phần I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DELOITTE
VIỆT NAM
I. Tổng quan về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Deloitte Việt
Nam
Gần một năm sau khi chính thức trở thành thành viên đầy đủ của một
trong bốn hãng kiểm toán hàng đầu thế giới Deloitte Touche Tohmatsu vào
tháng 5/2007, Deloitte Việt Nam vẫn tiếp tục kế thừa, phát triển trên nền
tảng và thành quả mà đơn vị tiền thân là Công ty kiểm toán Việt Nam
(VACO) đã xây dựng trong suốt hơn 16 năm hoạt động
Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) được thành lập năm 1991 theo
Quyết định số 165TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 5 năm 1991 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, tuy nhiên do đòi hỏi của nền kinh tế thị trường công ty muốn
tham gia đấu thầu các dự án nước ngoài thì cần chuyển đổi loại hình hoạt
động của công ty vì vậy công ty đã thực hiện chuyển đổi thành công ty
TNHH 1 thành viên theo Quyết định số 1927/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 0104000112 ngày 19 tháng 01 năm
2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
VACO là công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam cung cấp
dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, và
các dịch vụ liên quan cho nhiều khách hàng lớn thuộc mọi thành phần kinh
tế như doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài,
doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và các dự án quốc tế.
1
Trong xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh cao, ban lãnh đạo VACO
đã mạnh dạn đưa một bộ phận của VACO liên doanh với hãng kiểm toán
quốc tế Deloitte Touche Tohmatsu, một trong bốn hãng kiểm toán lớn nhất
thế giới từ năm 1992 và tháng 4 năm 1994 liên doanh VACO-DTT chính
thức được thành lập. Sự kiện đánh dấu sự phát triển vượt bậc của ngành
vốn đầu tư nước ngoài, các dự án được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế và các
tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. Deloitte Việt Nam thực hiện kiểm toán
độc lập theo các chuẩn mực kiểm toán việt Nam và Quốc tế và cung cấp giá
trị gia tăng cho khác hàng thong qua tư vấn bằng văn bản hàng năm về cánh
thức cải thiện các hệ thống hoạt động và kiểm soát nội bộ.
3.1.2. Dịch vụ tư vấn thuế
Các chuyên gia tư vấn thuế của Deloitte Việt Nam bao gồm các
chuyên gia tư vấn thuế trong nước am hiểu sâu sắc về chế độ thuế Việt Nam
và các chuyên gia tư vấn thuế quốc tế giàu kinh nghiệm có thể tối đa hoá thu
nhập của khách hàng bằng cách kết hợp giữa kiến thức toàn diện về các luật
thuế và khả năng hoạch định sáng tạo làm giảm bớt thuế phải đóng một cách
hợp pháp. Công ty giúp khách hàng khối doanh nghiệp cơ cấu đầu tư của họ
tại Việt Nam,vàn hỗ trợ hoạt động quốc tế để đầu tư vốn vào những nơi hoặc
lĩnh vực có mức thuế suất thấp giữa các nơi thuộc các hệ thống pháp luật
khác nhau. Đối với khách hàng là cá nhân người Việt hay người nước ngoài
sinh sống tại Việt Nam công ty cung cấp các giải pháp về lương trọn gói có
tính hiệu quả cao về thuế và tư vấn về các giải pháp chuyển lợi nhuận ra
nước ngoài. Deloitte Việt Nam còn giúp khách hàng làm việc với cơ quan
3
thuế, cung cấp thông tin cập nhật về thuế, và tổ chức các buổi đào tạo, hội
thảo về thuế.
3.1.3. Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp
Dịch vụ này của Deloitte Việt Nam giúp khách hàng thực hiện được những
mục tiêu tài chính doanh nghiệp của mình bằng việc xây dựng các chiến
lược và kế hoạch hiệu quả với nhiều phương án như sáp nhập, mua lại, cổ
phần hoá, mở rộng, đầu tư mới, tái cơ cấu tài chính, phục hồi hoạt động kinh
doanh, giảm vốn hay bán lại công ty thông qua những dịch vụ tư vấn Tài
chính Doanh nghiệp đa dạng. Đồng thời các dịch vụ thiết kế cải thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, tư vấn về hệ thống kế toán và
kiểm soát nội bộ thích hợp… giúp cho khách hàng tiết kiệm được rất nhiều
Năm
2007
1 Tổng doanh thu 64826 62752 98763
2 Lợi nhuận trước thuế 30107 28825 48946
3 Lợi nhuận sau thuế 21677 20754 35241
4 Nộp ngân sách Nhà nước 8430 8071 13705
5 Tổng số lao động (người) 409 345 293
Nguồn: Bảng cáo bạch công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Doanh thu của công ty liên tục tăng(năm 2006 doanh thu chỉ là 62,752
tỉ vì đó là do số liệu chỉ tổng hợp trong 8 tháng) chỉ trong vòng 2 năm doanh
thu của công ty đã tăng lên gấp 1,5lần từ 64,826 tỉ đồng năm 2005 lên đến
98,763 tỉ đồng năm 2007 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày
càng hiệu quả, công ty ngày càng có nhiều hợp đồng kiểm toán có giá trị
lớn, số lượng khách hàng cũng không ngừng mở rộng, uy tín của công ty
ngày càng được khẳng định. Tốc độ tăng trưởng trung bình của doanh thu
hàng năm đạt 20% - cao nhất trong số các công ty kiểm toán ở Việt Nam.
Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên trên 1,5 lần từ năm 2005 đến
năm 2007 điều này phù hợp với sự tăng lên của doanh thu và số lượng lao
động của công ty. Số tiền công ty nộp ngân sách Nhà nước cũng tăng lên
không ngừng
5
Biểu đồ 3.3.1: Doanh thu theo loại hình khách hàng
Năm 2007
DN vốn đầu tư
nước ngoài
DN nhà nước
Dự án quốc tế
Hành chính sự
nghiệp,cty
CP,khác
3.4. Chiến lược của công ty trong tương lai
Chiến lược phát tiển trong tương lai của công ty là vẫn tiếp tục đầu tư
phát triển nguồn nhân lực hiện đang là lợi thế của công ty, có chính sách thu
hút thêm nhiều nhân tài ở cấp bậc kiểm toán viên, mở rộng đào tạo nâng cao
kỹ thuật nghiệp vụ tư vấn, kiểm toán, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng
số lượng khách hàng ra cả trong và ngoài nước, từ đó trở thành công ty kiểm
toán hàng đầu về cung cấp dịch vụ chất lượng và hiệu quả ở Việt Nam, phấn
7
đấu đưa Công ty trở thành một doanh nghiệp có thương hiệu và uy tín tại
Việt Nam và trong vung Châu Á Thái Bình Dương.
Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty:
• Đầu tư phát triển toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin và giải pháp
phần mềm phục vụ Deloitte Audit và mục đích kế toán quản trị.
Thực hiện mục tiêu mở rộng đối tượng khách hàng ít rủi ro và hiệu
quả như các khách hàng FDI và ODA.
• Tập trung mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ vào các địa bàn trọng
điểm, có nhiều tiềm năng phát triển, bao gồm các trung tâm kinh tế
lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…. đồng
thời đẩy mạnh công tác Marketing, mở rộng hoạt động tư vấn tài
chính và tư vấn thuế đối với khách hàng chiến lược, trong đó tập
trung vào các thị trường như: Nhật, Hà Quốc và các nước trong khu
vực.
• Nâng cao chất lượng dịch vụ đặc biệt là chất lượng phục vụ kiểm
toán và tư vấn tài chính, góp phân tăng uy tín của Công ty với khách
hàng và đa dạng hóa loại hình dịch vụ.
• Mở rộng hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực có hiệu quả như:
dịch vụ ERS, tư vấn chia tách, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp.
Định hướng phát triển các loại hình cụ thể:
• Lĩnh vực kiểm toán: tập trung phát triển các khách hàng là các công
ty đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ít rủi ro.
qua việc liên tục cử nhân viên ra nước ngoài đào tạo các chương trình ngắn
9
hạn và dài hạn về kiểm toán do Deloitte tổ chức. Đồng thời, Deloitte Việt
Nam cũng tập trung đầu tư đào tạo nhân viên theo các khoá học quốc tế về
kiểm toán, kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính quốc tế trong nước.
Lợi thế thành viên của Deloitte càng được nhân mạnh hơn khi Deloitte
Việt Nam có một đội ngũ quản lý và kiểm toán viên là người Việt Nam
thông hiểu pháp luật và hệ thống kinh doanh trong nước và được đào tạo có
hệ thống tại nước ngoài. Trong hơn 300 nhân viên của Deloitte Việt Nam ở
3 văn phòng tại Hà Nội, Hải Phòng, và TP.HCM có hơn 20% nhân viên đã
và đang được đào tạo theo các chương trình quốc tế về kế toán, kiểm toán,
tài chính, quản trị doanh nghiệp (DN) và gần 100 trong tổng số 800 kiểm
toán viên quốc gia đang hành nghề ở hơn 90 công ty kiểm toán độc lập đăng
ký hành nghề tại Việt Nam đang làm việc tại Deloitte Việt Nam. Điều này
thể hiện chất lượng quốc tế của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của
Deloitte Việt Nam mà không công ty kiểm toán của Việt Nam nào có được.
“Mạnh dạn đầu tư cho con người là hướng đi mà Deloitte Việt Nam đã chọn
trong thời gian qua và Ban giám đốc Deloitte Việt Nam xác định sẽ tiếp tục
thực hiện điều này trong tương lai. Đây là cách đầu tư đúng đắn để đảm bảo
sự phát triển bền vững của Công ty”, thành viên ban lãnh đạo Deloitte Việt
Nam phát biểu.
3. Tổ chức bộ máy quản lí của Deloitte Việt Nam
Tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam được thiết kế và thực
hiện theo mô hình tập trung. Deloitte Việt Nam có trụ sở chính ở Hà nội và
các chi nhánh ở Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh ( trước công ty có 1 chi
nhánh tại đà nẵng, nhưng đến nay chi nhánh này đã ngừng hoạt động )
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức kinh doanh của công ty
10
Với mô hình như trên, Ban lãnh đạo công ty có quyền chỉ đạo, điều hành
trực tiếp các hoạt động của công ty ở cả trụ sở chính và các chi nhánh. Trong
đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ Tài
chính và công ty Deloitte Touche Tohmatsu về mọi hoạt động của
công ty, có quyền điều hành, quyết định mọi hoạt động của công ty
và các văn phòng đại diện. Phó giám đốc là người phụ trách soát
xét kỹ thuật kiểm toán và nghiên cứu khoa học tại các bộ phận
mình phụ trách, giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được Giám đốc uỷ quyền
và phân công thực hiện.
• Các phòng nghiệp vụ:
12
Các phòng nghiệp vụ Các phòng tư vấn Khối hành chính Các chi
nhánh:
TP Hồ
Chí
Minh,
Hải
Phòng
Phòng
kiểm
toán
1
Phòng
kiểm
toán
2
Phòng
IT và
dịch
vụ
quản
khách hàng các phần mềm, đánh giá, quản lý rủi ro,
tăng cường độ tin cậy của hệ thống cũng như chu trình
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
• Các phòng tư vấn
- Phòng tư vấn tài chính và giải pháp: thực hiện tư vấn tài
chính, giải pháp quản lý, tư vấn kế toán và các dịch vụ
hỗ trợ dự án.
- Phòng tư vấn thuế: hoạt động trên các lĩnh vực: hoạch
định chiến lược thuế, cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho
mục đích thuế, soát xét tính tuân thủ luật thuế của
doanh nghiệp, lập kế hoạch, tính toán và kê khai thuế
thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân cho
người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thuế nhà thầu
nước ngoài, tư vấn và trợ giúp doanh nghiệp khi gặp
vướng mắc trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế,
tổ chức hội thảo và đào tạo kiến thức về thuế.
• Khối hành chính
- Phòng kế toán: thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế, tài chính
13
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, công tác tín
dụng.
- Phòng hành chính: thực hiện quản lý hồ sơ nhân sự, lưu
trữ văn thư, giải quyết các thủ tục liên lạc, giao dịch
hành chính, cập nhật thông tin, văn bản mới….
- Phòng quản trị nhân sự: theo dõi, phân công lao động,
bố trí điều kiện cho nhân viên đi công tác…
• Các chi nhánh: đại diện cho công ty hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực kiểm toán, tư vấn và thuế theo khu vực.
được thực hiện bởi các partner và cũng có thể có sự hỗ trợ của các chủ
nhiệm kiểm toán, nội dung công việc của bước này sẽ gồm:
Đánh giá, kiểm soát và xử lý rủi ro của các cuộc kiểm toán
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Lập và lựa chọn các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán
- Bước 2: lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Công việc của bước này bao
gồm:
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng
Thực hiện các bước phân tích tổng quát
Xác định mức độ trọng yếu
Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
15
- Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể. Công việc của bước này bao
gồm:
Xác định mức độ rủi ro tiềm tàng
Lập kế hoạch cho các thủ tục khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ
Lập kế hoạch cho các kiểm tra chi tiết
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
- Bước 4: Thực hiện kiểm toán. Công việc của bước này bao gồm;
Thực hiện các thủ tục kiểm soát để đánh giá tính hiệu lực và hiệu
quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá kết quả
Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết. Trong bước này gồm 2
phần việc đó là thủ tục phân tích chi tiết và kiểm tra chi tiết. Và
đánh giá kết quả
Đánh giá toàn diện những sai sót và phạm vi của cuộc kiểm toán
Soát xét lại báo cáo tài chính
- Bước 5: Tổng hợp kết quả kiểm toán và báo cáo. Công việc của bước
những thành công của Deloitte như ngày hôm nay.
17
Phần II
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TR ÌNH TIỀN LƯƠNG -
NH ÂN VI ÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
THỰC HIỆN
I. Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo
tài chính
1. Vai trò, mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong
kiểm toán báo cáo tài chính
1.1. Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm
toán BCTC
Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên đóng một vai trò quan trọng
trong kết quả hoạt động của doanh nghiệp vì một số lí do sau đây:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí
lớn trong hầu hết các doanh nghiệp và các tổ chức
- Chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi đánh giá
giá trị hàng tồn kho của các công ty sản xuất hay xây dựng vì nếu việc phân
loại và phân bổ chi phí tiền lương mà không đúng đắn cho các đối tượng
chịu chi phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị sản phẩm dở dang và
giá trị hàng tồn kho và tất nhiên ảnh hưởng tới lợi tức
- Tiền lương là một lĩnh vực có thể xảy ra các hình thức gian lận của
nhân viên làm cho một lượng tiền lớn của công ty bị sử dụng kém hiệu quả
hoặc bị thất thoát
Do đó, kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên thường được kiểm
toán viên chú trọng trong các cuộc kiểm toán.
18
1.2. Mục tiêu của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên
hàng. Những sai phạm như vậy sẽ dẫn đến những sai lệch trong các khoản
chi phí và ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho cũng như những tài sản có liên
quan khác trên báo cáo tài chính.
1.3. Các loại hình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương
Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên
được thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình
Nghiệp vụ phê duyệt: Các cần được tuyển dụng dựa trên các tiêu chuẩn
do ban quản lí phê duyệt để phòng nhân sự có thể tuyển chọn được đúng
người, đúng việc thì doanh nghiệp cần có các tiêu chí tuyển dụng lao động
rõ ràng. Nếu không, sẽ chỉ tuyển chọn, thuê mướn được những lao động kém
về năng lực và phẩm chất dẫn tới việc tăng chi phí đào tạo, phải bỏ ra những
chi phí không đáng có.
Ghi sổ kế toán về tiền lương: các khoản chi liên quan tới lương, thưởng,
các khoản trích theo lương, khoản khấu trừ, thuế, phúc lợi phải được ghi
chép chính xác về số học, nếu không sẽ dẫn tới việc chi phí và nợ sau đó bị
trình bày sai, và việc phân bổ chi phí nhân công sẽ không chính xác.
Thực chi: thiết lập các thủ tục tiền lương và nhân viên cần phải tuân
thủ theo sự phê chuẩn của ban quản lí, tất cả các khoản chi tiền lương phải
căn cứ váo các khoản nợ đã được ghi nhận.
Tiếp cận hệ thống sổ sách: nhằm kiểm soát đối với các khoản chi
không đúng chỗ và những chi phí nhân công không được thông qua thì ban
quản lí doanh nghiệp cần đưa ra chính sách nhằm hạn chế việc tiếp cận hệ
thống báo cáo sổ sách nhân sự và kế toán tiền lương ở một số người có thẩm
quyền. Chẳng hạn, ban quản lí có thể tạo ra các hàng rào cản trở những nhân
20
viên không có phận sự tiếp cận tới tài liệu của bộ phận nhân sự và bộ phận
tiền lương, và phân chia trách nhiệm tách bạch giữa các quyền phê duyệt,
quyền ghi chép sổ sách, và quyền thanh toán tiền lương để hạn chế các hành
vi gian lận
Phân chia trách nhiệm: để đảm bảo một cánh thoả đáng về việc phân
hợp đồng lao động …cũng như sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban
đặc biệt là phòng tổ chức lao động và phòng kế toán tại đơn vị khách hàng
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: bao gồm các loại
sau: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các Báo cáo tài chính, báo cáo
kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm
trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban Giám đốc,
các hợp đồng và cam kết quan trọng. Công việc này giúp cho kiểm toán viên
nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt
hoạt động kinh doanh của khách hàng, những thông tin này được thu thập
trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro
kiểm soát:
Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét đến các nhân tố
có thể làm phát sinh những sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính. Đánh
giá của kiểm toán viên về mức trọng yếu liên quan đến số dư cuối kỳ của các
khoản mục sẽ giúp kiểm toán viên lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp.
- Đánh giá tính trọng yếu: trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,
kiểm toán viên phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót
của Báo cáo tài chính có thể chấp nhận được. Công việc này sẽ giúp cho
kiểm toán viên ước lượng được số bằng chứng kiểm toán cần thu thập một
22
cách hợp lí. Trường hợp kiểm toán viên xác định mức trọng yếu là thấp
nghĩa là mức sai sót có thể chấp nhận được phải thấp thì số lượng bằng
chứng kiểm toán cần phải thu thập sẽ nhiều hơn trong trường hợp kiểm toán
viên xác định mức trọng yếu cao hơn.
- Đánh giá rủi ro: có ba loại rủi ro mà kiểm toán viên cần đánh giá
trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Rủi ro cố hữu: để đánh giá loại rủi ro này kiểm toán viên cần xem
xét đến bản chất kinh doanh của khách hàng, tính trung thực của Ban giám
đốc, kết quả các lần kiểm toán trước, các nghiệp vụ kinh tế không thường
Trong lĩnh vực tiền lương và nhân viên có nhiều cách khác nhau để nhân
viên có thể thực hiện hành vi gian lận, tuy nhiên hình thức phổ biến nhất vẫn
là “lương khống”. Lương khống có thể biểu biểu hiện dưới hình thái là số
nhân viên khống hoặc số giờ lao động hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành
khống.
- Số nhân viên khống: đó là việc tiếp tục viết phiếu chi cho nhân viên đã
thôi việc hoặc đã mãn hạn hợp đồng hoặc không có thực. Hành động gian
lận này rất dễ xảy ra ở những đơn vị mà nguyên tắc phân công phân nhiệm,
nguyên tắc bất kiêm nhiệm không được tuân thủ.
Để kiểm soát nghiệp vụ này KTV có thể so sánh tên trên các phiếu chi
hoặc sec chi lương đã thanh toán với các bảng chấm công và các giấy tờ liên
quan khác về chữ kí phê chuẩn và tính hợp lí của chữ kí tắt mặt sau.
Một thủ tục khác nữa là KTV có thể chọn ra một số hồ sơ nhân viên từ
sổ nhân sự nhằm tìm các nhân viên đã thôi việc đã mãn hạn hợp đồng lao
động trong năm hiện hành để xác định xem các khoản thanh toán mãn hạn
24
hợp đồng cho nhân viên này có phù hợp với chính sách của công ty hay
không.
Kiểm tra việc thanh toán lương cho nhân viên để đảm bảo việc chấm dứt
thanh toán cho những nhân viên đã kết thúc hợp đồng lao động. Một nhược
điểm của thủ tục này là nếu phòng nhân sự không được báo cáo về việc mãn
hạn hợp đồng thì thủ tục này sẽ không còn hiệu lực.
Một biện pháp khác mà KTV cũng có thể tiến hành nhằm kiểm soát số
nhân viên khống bằng cách là yêu cầu trả lương đột xuất, mọi nhân viên đều
phải trực tiếp kí vào phiếu chi hoặc séc chi của mình dưới sự giám sát của
KTV. Đây là hình thức rất tốn thời gian và công sức của cả hai phía nên ít
khi được thực hiện.
- Số giờ, khối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành khống:
hình thức này dễ xảy ra trong những trường hợp do việc theo dõi thời gian,
giám sát và quản lí không chặt chẽ hoặc do sự móc nối giữa người giám sát