Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm bánh mềm Hải Châu - Pdf 97

Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường tiêu thụ bánh kẹo trong nước đã và đang mở rộng tạo nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đó là có sự tham gia của
nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước làm cho tính cạnh tranh càng trở nên gay gắt và
quyết liệt. Mặt khác sự quản lý của các ngành và các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ
dẫn tới các sản phẩm bánh kẹo kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái… làm ảnh hưởng
tới niềm tin của người tiêu dùng. Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
lâu dài cần tạo lập cho mình một vị thế vững chắc trên thị trường cụ thể là phải đưa ra
được các giải pháp nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh cho từng sản phẩm. Để làm được
điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có được nguồn lực vững mạnh và khai thác có
hiệu quả nguồn lực đó. Đây cũng chính là thách thức rất lớn đối với công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Châu và nhất là đối với sản phẩm bánh mềm, một sản phẩm cao cấp và có
tiềm năng của công ty. Tuy vậy thực tế thì bánh mềm Hải Châu đang gặp phải rất nhiều
khó khăn trong việc thoả mãn người tiêu dùng và lại đang gặp phải sự cạnh tranh gay
gắt bởi các sản phẩm tương tự của Kinh Đô, Thái Lan, Orion… Chính vì vậy vấn đề lớn
đang đặt ra với công ty là phải phát triển thị trường bánh mềm, nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm từ đó từng bước thoả mãn người tiêu dùng.
Trong thời gian thực tập tại công ty trên cơ sở những tài liệu tham khảo được về
bánh mềm cùng với xuất phát từ vấn đề thực tiễn đặt ra em đã chọn đề tài: “ Một số giải
pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm bánh mềm Hải Châu” làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của bánh mềm Hải Châu
Phần 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh bánh mềm Hải Châu
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CTCP BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
- Phân xưởng kẹo: Gồm 2 dây chuyền sản xuất với công suất 1,5 tấn/ca sản xuất kẹo
cứng, kẹo mềm (hương cam, hương chanh, cà fê).
- Phân xưởng bánh: Gồm 1 dây chuyền sản xuất với công suất 2,5 tấn/ ca. Sản phẩm
chính là: Bánh quy và lương khô.
1.2.2. Thời kỳ 1976- 1985:
Năm 1976 Bộ công nghiệp thực phẩm cho nhập nhà máy Sữa Mẫu Sơn thành lập
phân xưởng sấy phun, sản xuất 2 mặt hang là sữa đậu nành( 2,2 - 2,5 tấn/ ngày) và bột
canh( 3,5 - 4 tấn/ngày).
Năm 1978 thành lập mới phân xưởng mì ăn liền với công suất mỗi dây chuyền
2,5tấn/ca (gồm 4 dây chuyền)
Năm 1982, công ty đầu tư 12 lò sản xuất Bánh kem xốp, công suất 240kg/ca.
Đây là sản phẩm đầu tiên ở miền bắc.
Số cán bộ công nhân viên là 1250 người/năm.
1.2.3. Thời kỳ 1986- 1991:
Từ 1989- 1990: Tận dụng mặt bằng của phân xưởng sấy phun, nhà máy đã lắp
đặt thêm dây chuyền sản xuất bia nhỏ 2000 lít trong ngày.
Từ 1990- 1991: Công ty đầu tư thêm một dây chuyền bánh quy (biscuit) mới của
Đài Loan với công suất gần 2,2 tấn/ca với trị giá 4 tỷ đồng.
Số cán bộ công nhân viên bình quân là 950 người/năm.
1.2.4. Thời kỳ 1992- 2002:
Năm 1993: Mua thêm dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của CHLBĐ, công suất
1 tấn/ca. Dây chuyền có thể phủ Sôcôla cho các sản phẩm bánh.
Năm 1996: Công ty liên doanh với Bỉ thành lập công ty liên doanh sản xuất
Sôcôla (70% xuất khẩu). Công ty cũng đã mua và lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất
kẹo của CHLBĐ: Kẹo cứng (2400 kg/ca), kẹo mềm (3000 kg/ca).
Năm 1998: Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh Hải Châu, công suất thiết
kế 4 tấn/ca.
Năm 2001: Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp, công suất thiết
kế 1,6 tấn/ca

ko sụcụla...
- Bt canh: bt canh it, bt canh cao cp, bt canh it ng v
2. nh hng phỏt trin CTCP Bỏnh ko Hi Chõu trong nhng nm ti
- Tr thnh mt trong nhng cụng ty hng u v sn xut bỏnh ko Vit Nam
vi mc tiờu ú l cht lng v s tha món khỏch hng.
- Nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh, tng nng sut, cht lng, hiu qu v
nõng cao giỏ tr thng hiu Hi Chõu nhm to ra sc cnh tranh trờn th trng trong
v ngoi nc. m bo thu nhp n nh cho ngi lao ng, gia tng úng gúp cho
ngõn sỏch nh nc v m bo chi tr c tc cho cỏc c ụng.
Vũ Văn Cờng QTKDTH 44A
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
- Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh phù hợp với sự tồn tại và phát triển lâu dài
của Công ty, gia tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả vốn góp của các cổ đông. Đẩy manh
xuất khẩu sang các thị trường truyền thống Lào, Campuchia…và xâm nhập các thị
trường mới như Cộng hòa Sec và các nước Đông Âu.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trực tuyến - chức
năng. Gồm có:
- Hội đồng quản trị: Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết định quản trị,
thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như các chiến lược phát triển
của doanh nghiệp...
- Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác của công ty.
- Giám đốc kế hoạch vật tư: phụ trách công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty, kế
hoạch sản xuất tác nghiệp, quản lý và chịu trách nhiệm về việc cung cấp các loại vật
tư, máy móc thiết bị, phụ tùng...
- Giám đốc kỹ thuật: quản lý về quy trình công nghệ, nghiên cứu về sản phẩm mới,
thiết kế hay cải tiến về mẫu mã bao bì, giúp giám đốc lãnh đạo về mặt sản xuất và

Phòng
HCQT
Cửa
hàng
giới
thiệu
SP
VP đại
diện
TP Hồ
Chí
Minh
Phòng
KHVT
Phòng
tổ chức
Phòng
tài
chính
kế toán
Ban
XDCB
Phòng
kỹ
thuật
VP đại
diện Đà
Nẵng
Ban
bảo vệ

- Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh thường, bột canh iốt do
dây chuyền sản xuất của Việt Nam thực hiện.
3.2.2.Bộ phận phục vụ sản xuất
Có chức năng sửa chữa, bảo dưỡng máy, phục vụ bao bì, in ngày tháng sản xuất
và hạn sử dụng của sản phẩm.
Mỗi tổ trong phân xưởng sản xuất thường chia ra làm 4 nhóm để làm việc theo
ca. Mỗi ca đều có ca trưởng chịu trách nhiệm chung về các việc diễn ra trong ca.
Ngoài các tổ sản xuất, trong các phân xưởng còn có các biện pháp quản lý phân
xưởng gồm:
- Quản đốc phụ trách hoạt động chung của phân xưởng
- Phó giám đốc phụ trách về an toàn lao động, vật tư thiết bị.
- Nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm về quy trình kỹ thuật và công nghệ sản
xuất.
- Nhân viên thông kê ghi chép số liệu cho việc tổng hợp các số liệu trên phòng
Tài vụ.
3.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng kỹ thuật: quản lý về quy trình công nghệ, nghiên cứu sản phẩm mới,
thiết kế hay cải tiến mẫu mã bao bì. Đồng thời quản lý toàn bộ máy móc thiết bị
trong công ty, quản lý hồ sơ, lí lịch máy móc thiết bị, liên hệ với phòng KHVT
để có những phụ tùng, vật tư dùng cho hoạt động sửa chữa, trình ban giám đốc
và phòng KHVT chuẩn bị những phụ tùng cần thay thế, theo dõi việc sử dụng
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
7
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
mỏy múc thit b cng nh vic cung cp in cho ton cụng ty trong quỏ trỡnh
sn xut.
- Phũng t chc: Ph trỏch v cụng ty nhõn s, k hoch tin lng, giỳp giỏm
c xõy dng cỏc phng ỏn t chc b mỏy cỏn b qun lý, ra cỏc gii phỏp
an ton lao ng, v sinh lao ng trong quỏ trỡnh sn xut, t chc cỏc khoỏ
hc v cỏc hỡnh thc o to khỏc nhm nõng cao tay ngh cho cụng nhõn cng

Sản phẩm của công ty được chia làm 6 nhóm chính: bánh quy, bánh kem xốp,
bánh mềm, lương khô, kẹo các loại, bột canh.
Bánh quy gồm: bánh Hải Châu, Hương Thảo, Hướng Dương, Bánh quy sữa,
bánh quy hoa quả, Quy Marie.
Bánh kem xốp đang được người tiêu dùng ưa chuộng, gồm có kem xốp Canxi,
kem xốp vừng, kem xốp trắng, kem xốp hoa quả, kem xốp sôcôla.
Lương khô gồm 6 loại: Lương khô ca cao, lương khô đậu xanh, lương khô dinh
dưỡng, lương khô tổng hợp, lương khô 702 và lương khô 307.
Kẹo (kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo sôcôla) với nhiều hương vị đặc sắc (cam, táo, dâu,
nho, ổi). Công ty sản xuất 2 loại bột canh là bột canh thường và bột canh iốt có các
hương vị khác nhau như: tôm, gà.
Đặc điểm nổi bật đó là các sản phẩm của công ty bánh kẹo Hải Châu chủ yếu
dành cho đối tượng có thu nhập thấp và trung bình.
Bảng 1: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất 2003 – 2005
Đơn vị: Tấn
TT Sản Phẩm 2003 2004 2005
KH TH % KH TH % KH TH %
1 Bánh Quy 4198 4492 107 5150 5645 109.6 5331 5020 94.2
2 Kem Xốp 1600 1626 101.6 1626 1500 92.3 1596 1447 90.7
3 Bánh Mềm 300 134 44.7 500 161 32.2 350 92 26.3
4 Kẹo 2500 2764 109.8 2150 2334 108.6 2065 2230 108.
5 Lương Khô 1497 1497 100 1500 1885 125.7 1695 1797 106
6 Bột Canh 10200 10183 99.8 10200 9131 89.5 1062 1005 94.6
7 Tổng 20290 20676 101.9 21126 20656 97.8 12099 11591 95.8
Nguồn: Phòng KHVT
Nhìn chung công ty đã hoàn thành kế hoạch tuy nhiên ở các sản phẩm có sự khác
nhau. Trong đó thì bánh mềm chưa hoàn thành kế hoạch qua các năm vì đây là sản
phẩm mới.Trong cơ cấu sản lượng thì bột canh chiếm tỉ lệ lớn nhất vì đây là sản phẩm
thế mạnh và truyền thống đóng góp lớn vào doanh thu của công ty.
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm

lớn về sản lượng tiêu thụ các sản phẩm.
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường
Đơn vị: Tấn
Thị trường Bánh Kẹo Bột Canh
Miền Bắc 1.46141 1.62274 9.808065
Miền trung 47.2579 15.6834 9.780
Miền Nam 2.93013 2.56334 8.4433
Xuất Khẩu 5.93075 8.3696 1395
Nguồn: Phòng KHVT
4.2.2. Về kênh phân phối
Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của công ty
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
Công ty vẫn sử dụng cả hai loại kênh phân phối: trực tiếp và gián tiếp nhưng chủ
yếu vẫn là sử dụng kênh phân phối gián tiếp, đó là thông qua các đại lý.
4.3. Đặc điểm về công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật
Sản xuất theo quy trình công nghệ giản đơn. Công ty có nhiều phân xưởng, mỗi
phân xưởng có một quy trình sản xuất riêng biệt và cho ra những sản phẩm khác nhau,
trên cùng một dây chuyền công nghệ có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm thuộc cùng
một chủng loại. Trong từng phân xưởng, việc sản xuất được tổ chức khép kín, riêng biệt
và sản xuất là sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất rất ngắn, hầu như không có sản phẩm
dở dang, sản lượng ổn định. Sau khi sản lượng của phân xưởng sản xuất hoàn thành, bộ
phận KCS sẽ kiểm tra để xác nhận chất lượng của sản phẩm.
Để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thị trường và nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh, qua các năm công ty đã chú ý đầu tư đổi mơí dây chuyền công nghệ và cơ
sở vật chất kỹ thuật thể hiện qua bảng sau
Bảng 4: Một số dây chuyền công nghệ đang được áp dụng tại công ty
TT Tên dây
truyền công

Đại lý bán
buôn
Đại lý bán lẻ
Môi giới
Cửa hàng giới thiệu
sản phẩm
Người
tiêu
dùng
cuối
cùng
Bán lẻ
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
thủ công
4 Bột canh 01 20 tấn/ca VN 1978 Thủ công
5 Phủ Sôcola 01 2-4
tấn/ca
CHLBĐ 1994 3.2 Tự động
6 Kẹo cứng 02 CHLBĐ 1997 30 Tự động bao gói
thủ công
7 Bánh mềm 01 8 tấn/ca Hà Lan 2003 49 Tự động
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Mặc dù cho những năm qua, Công ty đã chú trọng vào việc đổi mới trang thiết bị
công nghệ với chi phái đầu tư tương đối lớn: năm 1993 đã đầu tư 9 tỷ đồng vào dây
chuyền sản xuất bánh kem xốp, hiệu quả mang lại là tye lệ bánh phế phẩm giảm hẳn từ
12,8% xuống còn3,8%.Năm 1994 Công ty cũng đầu tư 3,2 tỷ đồng để mua bộ phận phủ
Sôcôla để tạo ra sự đa dạng về sản phẩm, nhằm làm tăng sản lượng tiêu thụ.
Tuy nhiên, nhìn chung thì trang thiết bị vẫn chưa đồng bộ.Bên cạnh những dây
chuyền sản xuất mới còn có những dây chuyền sản xuất sản phẩm chuyền thống qua cũ
lạc hầu như dầy chuyền sản xuất bánh Hương thảo, điều đó dễ dẫn đến mất cân đối

1 Đường x x x x x x
2 Bột mỳ x x
3 Glucô x x x x
4 Shortening x x x x
5 Sữa x x x x x
6 Bột gạo x x x x
7 Bột ngô x x x x
8 Ca cao x x x x
9 Cà phê x x x x
10 Bơ x x x x
11 Tinh dầu x x x x x
12 Axitchanh x x
13 Lecithin x
14 Galatin x
15 Axitlactic x
16 Muối x x
17 Hương liệu x x x x x x
18 Phẩm mầu x x x x x x
19 Túi x x x x x x
20 Hộp x x x x x x
Nguồn: Phòng Kỹ Thuật
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
Bảng 6: Tình hình thực hiện định mức tháng của phân xưởng kẹo
TT Nguyên liệu Định mức tiêu dùng Thực tế tiêu
dùng
Thực tế so với
định mức ( % )
1 Đường loại I 135910 134265 98.78

Nguyễn Trọng Đảng Phó Chủ tịch HĐQT Cử nhân kinh tế
Nguyễn Đình Khiêm Tổng Giám Đốc - ủy viên HĐQT Cử nhân kinh tế
Phạm Thị Mai Hương Kế Toán Trưởng Cử nhân kế toán
Nguyễ Thị Hồng Hải Ủy viên HĐQT Cử nhân kinh tế
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
H th Thanh Thy Phú Tng Giỏm c K s cụng ngh
CTHQT: iu hnh mi hot ng ca cụng ty, ra cỏc quyt nh qun tr,
thng nht hoch nh cỏc chin lc kinh doanh v chin lc phỏt trin ca doanh
nghip.
Tng giỏm c : Chu trỏch nhim trc cp trờn v ton b hot ng sn xut
kinh doanh v cac hot ng khỏc ca cụng ty.
K toỏn trng : Qun lý cụng tỏc k toỏn thng kờ ti chớnh, tham ma cho
giỏm c cỏc cụng tỏc k toỏn, cung cp cỏc bỏo cỏo ti chớnh...
Bng 8: C cu lao ng ti cỏc phũng ban
TT Tờn phũng S lng Trng,phúphũng i hc Cao ng Trung cp
1 Phũng t chc 04 01 04
2 Phũng k thut 14 02 14
3 K toỏn ti v 09 02 09
4 Phũng KHVT 42 05 26
5 Phũng hnh chớnh 38 03 08 01 04
6 Chi nhỏnh H Ni 31 02 25 03
7 Chi nhỏnh Nng 06 03 06
8 Chi nhỏnh TPHCM 07 01 05 01 01
9 Tng 150 19 97 02 08
Ngun: Phũng T Chc
Tng s cỏn b cụng nhõn viờn v hp ng thi v: 802
- Cú úng bo him xó hi: 660
- Cha úng bo him xó hi: 142

Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tỷ lệ vốn Điều lệ của Công ty cổ phần Bánh kẹo
Hải Châu như sau:
* Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 174.000 cổ phần
* Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 116.050 cổ phần
* Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp: 9.950 cổ phần.
Bảng 9: Tình hình tài chính của công ty 2001-2004
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
1. Theo nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu 26701.4 27782.7 22477.4 27047.9
Nợ phải trả 55867.9 104535.2 135342.9 139014.7
Nguồn vốn kinh
doanh
26701.4 27805.7 25678.4 23244.9
Tổng nguồn vốn 82569.3 132317.9 157820.3 166062.6
2. Theo cơ cấu
Tài sản cố định 37911.5 83107.2 108297.2 115897.1
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
Tài sản lưu động 44657.8 49210.7 49523.1 50165.5
Tổng tài sản 82569.3 132317.9 157820.3 166062.6
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Quy mô vốn tăng qua các năm tuy nhiên tốc độ tăng không đều và giảm dần.
Trong cơ cấu vốn thì vốn chủ sở hữu chiếm từ 1/6- 1/4 tổng nguồn vốn, trong khi vốn
vay chiếm tới 2/3 tổng nguồn vốn phản ánh tình hình nợ nần của công ty cao, công ty
gặp khó khăn khi tăng nguồn lực tài chính. Trong năm 2002 TSCĐ tăng nhiều tới 219%
so với năm 2001 và các năm sau đó do công ty đã đầu tư mua sắm, đổi mới trang thiết
bị cho sản xuất và có kế hoạch kinh doanh lâu dài.
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
17

Lãi vay bình quân 1 năm: 4198 triệu đồng
Sản xuất mới, bổ sung sửa chữa, đầu tư thay thế: 1776 triệu đồng
Hơn nữa, vốn vay của công ty đầu tư vào TSCĐ có thời gian thu hồi vốn lây nên
độ rủi ro là rất cao.
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
6. Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động SXKD của công ty
6.1. Thuận lợi và nguyên nhân
- Là một DN thuộc TCT mía đường I trực thuộc BNN&PTNT nên công ty được
hưởng nhiều chính sách ưu đãi, biến đổi nguồn NVL đầu vào tương đối ổn
định.
- Công ty đã thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, coi trọng sản phẩm truyền thống
để đáp ứng nhu cầu trong nước. Khi mức sống của người dân được cải thiện thì
nhu cầu về các sản phẩm bánh kẹo mới có chất lượng cao ngày càng tăng
nhanh. Công ty đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại để có sản
phẩm mới như dây chuyền sản xuất bánh mềm công nghệ Hà Lan, dây chuyền
sản xuất kẹo Sôcôla của CHLB Đức.
- Để có thể cạnh tranh về giá bán, công ty đã chủ động áp dụng đồng bộ nhiều
biện pháp nhằm hạ giá thành, tăng năng lực cạnh tranh như tiết kiệm chi phí
mua nguyên vật liệu đầu vào, tăng năng suất lao động khâu gói kẹo và tiết kiệm
chi phí quản lý ... Đây là một điểm mạnh rất cơ bản về khai thác các yếu tố nội
lực của công ty trong những năm qua. Vì thế giá bán các sản phẩm của Hải
Châu thường thấp hơn so với các công ty khác và phù hợp với khách hàng có
thu nhập trung bình và thấp và phần lớn ở nông thôn.
- Công ty có một mạng lưới hệ thống phân phối rộng khắp, với các đại lý hoạt
động hiệu quả. Điều đó góp phần ổn định và mở rộng thị trường, cũng như tăng
doanh thu.
- Một thuận lợi nữa là công ty có một bộ phận quản lý được tổ chức rõ ràng và
làm việc có hiệu quả. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo

1. Cỏc nhõn t nh hng n kh nng cnh tranh ca sn phm
1.1.Cỏc nhõn t bờn ngoi
1.1.1. Kinh t
Thc trng nn kinh t v xu hng trong tng lai cú nh hng n thnh cụng
v chin lc ca mt doanh nghip. Khi ú cỏc nhõn t ch yu m cỏc doanh nghip
phi quan tõm l: Tc tng trng ca nn kinh t, lói sut, t giỏ hi oỏi v t l
lm phỏt. Tht vy tc tng trng khỏc nhau ca nn kinh t trong cỏc giai on
thnh vng, suy thoỏi, phc hi s nh hng n tiờu dựng. Khi nn kinh t giai
on cú tc tng trng cao s to nhiu c hi cho u t m rng hot ng ca
doanh nghip. Ngc li, khi nn kinh t sa sỳt, suy thoỏi dn n gim chi phớ tiờu
dựng ng thi lm tng lc lng cnh tranh, gõy lờn cuc chin tranh v giỏ. Mc lói
sut quyt nh mc cu cho cỏc sn phm ca doanh nghip. Mt khỏc, nu t l lm
phỏt tng cao thỡ vic kim soỏt giỏ v tin cụng cú th khụng lm ch c, d ỏn u
t tr nờn mo him hn
Nhỡn chung mụi trng kinh t nc ta n nh, t l tng trng bỡnh quõn t
trờn 8,4%, l iu kin thun li cho cỏc DN hot ng trong mt mụi trng cch tranh
lnh mnh.
1.1.2. Chớnh tr, phỏp lut
õy l yu t tỏc ng rt mnh m n s cnh tranh ca DN v l yu t em
li cho s cnh tranh tớnh cht c im khỏc nhau.
Cỏc nhõn t chớnh tr, phỏp lut tỏc ng n DN theo cỏc hng khỏc nhau,
chỳng cú th to ra c hi hoc tr ngi, thm chớ ri ro cho DN.
S n nh v chớnh tr, s nht quỏn v quan im chớnh sỏch luụn l s hp dn
cỏc nh u t, s cnh tranh quyt lit hn nhng cng lnh mnh hn v em li s
phỏt trin.
H thng phỏp lut c xõy dng v hon thin s l c s kinh doanh n
nh. ú l yu t tỏc ng khụng nh to ra mt hnh lang phỏp lý ỳng n, rừ
rng, nghiờm minh, to ra s cnh tranh lnh mnh, cụng bng. Ngc li, phỏp lut
lng lo, khụng hon thin, khụng nghiờm minh s to ra mụi trng cnh tranh khụng
lnh mnh, nhiu tiờu cc. VD: lut bo v mụi trng, qung cỏo, thu, lao ng, quy

Khả năng tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng có ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng cạnh tranh của chính doanh nghiệp đó, cụ thể được thể hiện trên một số mặt
chính sau:
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
Thứ nhất, doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh có điều kiện để đầu tư công
nghệ hiện đại có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đem lại khả năng cạnh
tranh cao hơn cho doanh nghiệp. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam thường
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với hàm lượng vốn ít do đó việc đầu tư cho công nghệ
còn hạn chế làm giảm đi sức cạnh tranh của doanh nghiệp đặc biệt là trong nền kinh tế
thị trường hiện nay khi các doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài.
Thứ hai, doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh sẽ có điều kiện thuê được lao
động giỏi, có chất lượng với mức thù lao hấp dẫn, có thể đảm bảo được công tác đào tạo
và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo chiến lược phát triển nguồn nhân lực,
từ đó có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
Thứ ba, trong sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thì công tác nghiên cứu thị
trường, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại…đóng vai trò hết sức quan trọng giúp tăng khả
năng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần. Đậưc biệt, đối với các doanh nghiệp khi mới
ra nhập thị trường thì những chi phí cho các mặt trên là rất lớn, doanh nghiệp không có
khả năng tài chính mạnh thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn và khả năng cạnh tranh được là
rất ít.
Mặt khác trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay thì
công tác hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng
đóng góp vào sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong quá trình
hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược đó phát sinh rất nhiều chi phí đồi hỏi doanh
nghiệp phải có khả năng về tài chính mạnh thì mới bảo đảm có được một chiến lược có
tính khả thi.
1.2.2. Vị thế của doanh nghiệp

làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo các tiêu chuẩn giúp sản phẩm có khả
năng cạnh tranh trên thị truờng.
Đối với lao động sản xuất trực tiếp, là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm. Nếu
lực lượng lao động này có tay nghề, tính kỷ luật sẽ góp phần nâng cao sức sáng tạo và
tăng năng suất lao động giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.

2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của bánh mềm Hải Châu
2.1. Đánh giá chung tình hình tiêu thụ bánh mềm qua các năm
2.1.1. Giới thiệu về sản phẩm bánh mềm
Bánh mềm là một loại sản phẩm cao cấp, chất lượng cao, phù hợp với người tiêu
dùng có thu nhập trung bình và cao, bổ sung dinh dưỡng, sử dụng thuận tiện trong các
dịp lễ tết, cưới hỏi, dùng để biếu tặng, đi du lịch…Bánh mềm xuất hiện ở nước ta đã từ
hơn mười năm nay với sản phẩm duy nhất là bánh trứng của Thái Lan. Trong những
năm đó bánh Thái không có đối thủ cạnh tranh và cũng chỉ có một số ít sản phẩm bánh
Vò V¨n Cêng QTKDTH 44A
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: PGS.TS NguyÔn Ngäc HuyÒn
thay thế như Chocopai của Orion, Hura của BiBiCa, Bánh trứng Huế. Nắm bắt được
nhu cầu thị trường, năm 2003 Hải Châu đã đầu tư và đưa vào sử dụng dây chuyền sản
xuất bánh mềm tự động của Hà Lan là Custard CaKe với công xuất 8 tấn/ca. Cùng thời
điểm này thì trên thị trường cũng dần xuất hiện các sản phẩm như Custard Cake của
Orion; Solite, Bông Lan của Kinh Đô hay bánh trứng Butter CaKe của Malaisia, các sản
phẩm này chủ yếu bán tại các siêu thị hay các cửa hàng lớn nên người tiêu dùng it biết
đến.
2.1.2. Tình hình tiêu thụ bánh mềm
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
Bảng 11: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất 2003 - 2005
Đơn vị: Tấn
Năm 2003 2004 2005
KH TH % KH TH % KH TH %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status