Tiềm năng du lịch của bảo tàng dân tộc Việt Nam - Pdf 97

Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
Lời nói đầu
Văn hoá là một thực thể sống động, có sự vận động cả trong không
gian và thời gian. Nhìn theo chiều thời gian, văn hoá Việt Nam là một diễn
trình lịch sử nó có những quy luật phát triển của nó. Nhìn trong không gian
văn hoá Việt Nam có sự vận động qua các vùng xứ miền khác nhau.
Trải dài từ Bắc vào Nam với dáng hình lỡi gơm mở, nớc Việt Nam bao
gồm nhiều vùng sinh thái, văn hoá khác nhau. Trên đó là sự cộng c cuả 54
tộc ngời cùng chung sống hoà hợp, đoàn kết và thân ái, điều đó khẳng định
Việt Nam là quốc gia thống nhất trong đa dạng văn hoá. Điều kiện tự nhiên,
xã hội, lịch sử của các vùng đã tạo nên những nét tơng đồng, có những nét dị
biệt, do vậy chu trình vận động của văn hoá nớc ta cũng đợc cảm nhận dới
hai chiều cảm quan và nhãn quan luôn chịu sự tác động của những điều kiện
kể trên.
Chúng ta đang sống trong bối cảnh mà mối quan hệ quốc tế ngày càng
mở rộng và trở thành xu thế chung của nhân loại. Trong bối cảnh ấy du lịch
đã và đang trở thành nhịp cầu nối liền khoảng cách vùng miền và giữa các
quốc gia, dân tộc, mối quan hệ, giao lu và hiểu biết lẫn nhau giữa các cộng
đồng, các cá nhân trong đời sống văn hoá, xã hội. Mặt khác, hoạt động kinh
tế du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nớc trên
thế giới.
Nhng trên thực tế, du lịch văn hoá ở Việt Nam vẫn cha đợc quan tâm
đầu t tơng xứng với tiềm năng, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo tàng. Khách du
lịch cha quan tâm, thậm chí còn thờ ơ đối với loại hình này. Vậy tại sao bảo
tàng không có sức hấp dẫn lớn đối với du khách? Những vấn đề gì còn bất
cập trong hoạt động của bảo tàng? làm thế nào để thu hút khách du lịch đến
với bảo tàng, để bảo tàng trở thành địa chỉ du lịch văn hoá hấp dẫn khách du
lịch trong và ngoài nớc.
1
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế trên, bớc đầu tác giả đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên

một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động du lịch ở đây.
3. Tình hình nghiên cứu và phạm vi của đề tài.
Mặc dù là một bảo tàng mới thành lập nhng có rất nhiều tài liệu khác
nhau, các công trình nghiên cứu về bảo tàng. Song để tiếp cận với bảo tàng
dân tộc học dới hình thái của hoạt động du lịch thông qua hệ quy chiếu của
văn hoá du lịch thì còn rất ít và cha đồng bộ.
Vì vậy trong đề tài này, trên cơ sở kế thừa kế thừa tổng hợp và sử dụng
những nguồn t liệu khác nhau kết hợp với một khoảng thời gian ngắn đi thực
tập điền dã, tác giả mong muốn tiếp cận với bảo tàng Dân tộc học với t cách
là một sinh viên khoa du lịch để từ đó chỉ ra tiềm năng du lịch to lớn của bảo
tàng cũng nh những điều còn hạn chế bất cập cho sự phát triển du lịch văn
hoá của bảo tàng này. Đồng thời đa ra những nhận xét cảm quan của mình
nhằm góp phần thúc đẩy sự quan tâm của du khách trong và ngoài nớc đối
với bảo tàng cũng nh góp phần nhỏ bé của mình đa bảo tàng trở thành một
địa chỉ du lịch văn hoá không thể nào quên đối với mỗi du khách, xứng đáng
là điểm đến trong thiên niên kỷ mới của Hà Nội- Việt Nam trong tơng lai.
4. Những đóng góp của đề tài .
Là sinh viên khoa du lịch, đợc tiếp cận với bảo tàng dân tộc học thông qua
lĩnh vực văn hoá du lịch, tác giả mong muốn góp phần nhỏ bé của mình cùng
các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực bảo tàng, các công ty du lịch
trình bày một cách có hệ thống về:
1. Những giá trị về văn hoá của các tộc ngời trên dải đất Việt Nam.
2.Đối với hoạt động du lịch cần làm sáng tỏ những giá trị tiềm năng du
lịch.
3. Đa ra những hớng nhằm khai thác tốt hơn thế mạnh của bảo tàng mà
vẫn giữ đợc giá trị vốn có của nó.
3
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
5. Bố cục của luận văn.
Luận văn đợc chia làm ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết

2.2. Quan điểm và phơng pháp trng bày, giới thiệu.
2.3. Trng bày ngoài trời.
2.4. Phòng khám phá dành cho trẻ em.
2.5. Các hoạt động trình diễn
2.6. Trng bày về ASEAN
2.7. Hợp tác quốc tế.
Chơng III: Khảo sát về hình ảnh của bảo tàng trong con mắt khách du
lịch.
3.1. Khảo sát đối với khách du lịch nội địa.
3.1.1. Một số kết quả khảo sát.
3.1.2. Một vài nhận xét thông qua kết quả điều tra
3.2. Khảo sát với khách du lịch quốc tế.
3.2.1. Một số kết quả khảo sát.
3.2.2. Một vài nhận xét thông qua kết quả điều tra.
3.3. Nhận xét chung về hoạt động thu hút khách du lịch ở Bảo tàng Dân tộc
học.
3.3.1. Điểm mạnh.
3.3.2. Điểm yếu.
Chơng IV: Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến
với Bảo tàng Dân tộc học.
5
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
4.1. Phơng hớng phát triển bảo tàng dân tộc học trong thời gian tới.
4.2. Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động du lịch ở Bảo tàng
Dân tộc học Việt Nam.
4.2.1. Giải pháp đẩy mạnh công tác quảng cáo, Marketing.
4.2.2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lợng cao, chuyên nghiệp cho
bảo tàng.
4.2.3. Giải pháp xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
4.2.4. Các hoạt động của bảo tàng.

lần thứ 7, bảo tàng đợc Phó chủ tịch nớc Nguyễn Thị Bình và tổng thống
Pháp Jac Queschirac cắt băng khánh thành mở cửa phục vụ khách tham quan.
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam đặt trên một khu đất rộng trên đờng
Nguyễn Văn Huyên, phờng Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, cách trung tâm thủ
đô 8km. Đây vốn là vùng đất canh tác nông nghiệp của c dân sở tại. Tất cả
7
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
các công trình cơ sở hạ tầng đều mới đợc xây dựng cùng với quá trình hình
thành Bảo tàng kể cả đoạn đờng lớn dài khoảng 700m từ đờng Hoàng Quốc
Việt rẽ vào bảo tàng (trong tơng lai nó sẽ đợc kéo dài tiếp đến khách sạn
Deawoo bên đờng Cầu Giấy và Liễu Giai ).
Bảo tàng gồm hai khu vực chính : Trong nhà và ngoài trời. Khu vực
trong nhà bao gồm các khối nhà : Nhà trng bày , cơ sở nghiên cứu, th viện, hệ
thống kho bảo quản, các bộ kỹ thuật, hội trờng . Các khối nhà này liên
hoàn với nhau có các lối đi đợc thiết kế hợp lý. Khu vực ngoài trời giới thiệu
một số công trình kiến trúc của một số dân tộc nh : nhà ngời Chăm, nhà ngời
Việt, Thuỷ đình, nhà của ngời Êđê, nhà mồ GiaRai, nhà mồ CơTu, nhà ngời
Dao, nhà ngời Hà Nhì và nhà ngời Tày.
Tổng diện tích xây dựng là 2.480m
2
, trong đó 750 m
2
dành cho kho
bảo quản hiện vật. Hàng năm bảo tàng bảo tàng đón tiếp 60.000 khách tới
tham quan. Khu trng bày ngoài trời và khu trng bày về văn hoá các nớc
ASEAN sẽ đợc hoàn thành vào những năm đầu của thế kỷ 21.
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vừa là một cơ sở khoa học vừa là một
trung tâm văn hoá có tính khoa học cao và tính xã hội rộng lớn. Vị trí
đó đã đợc xác định qua các chức năng của bảo tàng. Nghiên cứu khoa học về
các dân tộc nớc ta, su tầm phân loại, đánh giá, bảo quản phục chế, trng bày,

Phó giám đốc
Hội đồng khoa học
Phòng
đồng bằng và biển
Phó giám đốc
Phòng
miền núi miền bắc
Phòng
trờng sơn tây nguyên
Phòng
đông nam á
Phòng
Hành chính tổng hợp
Phòng quản lý
khoa học - đào tạo
và đối ngoại
ban
quản lý dự án
Phòng
bảo quản
Phòng
trng bày
Phòng
giáo dục
Phòng
bảo tàng ngoài trời
Phòng
lu trữ phim ảnh
Phòng
nghe nhìn

Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
mới trên nền tảng vững chắc của truyền thống dân tộc và văn hoá nghệ thuật
từ quá khứ.
Bảo tàng ra đời không phải là ngẫu nhiên hay ý muốn chủ quan của
những cá nhân. Bảo tàng chỉ xuất hiện khi sự phát triển kinh tế văn hóa đạt
đến một trình độ nhất định của lịch sử nhân loại. Bảo tàng chỉ thực sự ra đời
khi xã hội có giai cấp và nhà nớc đợc hình thành.
Theo định nghĩa của hội đồng quốc tế các đền đài và di chỉ (ICom) đã
đề ra: Bảo tàng là một tổ chức không có lợi nhuận, tồn tại lâu dài để phục vụ
cho sự phát triển xã hội, mở rộng đón công chúng. Bảo tàng thu nhận, bảo
quản, nghiên cứu, trng bày và tuyên truyền nhằm mục đích giáo dục, học tập
và thởng thức. Bảo tàng là một bằng chứng vật chất xác thực về con ngời và
môi trờng xung quanh con ngời.
Nh vậy bảo tàng có vai trò rất lớn đối với bất cứ cộng đồng quốc gia
nào, dân tộc nào. Bằng những nhận định của mình trong quá trình tìm hiểu
tại bảo tàng tác giả xin đa ra một số quan điểm về vai trò, lợi ích to lớn về
mặt văn hóa xã hội chủ bảo tàng nh sau:
Các bảo tàng tạo ra lợi ích to lớn về mặt văn hoá xã hội cho các địa ph-
ơng, trớc hết các bảo tàng đảm nhận việc bảo quản và bảo tồn các di sản tự
nhiên và văn hoá của cộng đồng. Với xu hớng ngày càng đánh giá cao hơn
tầm quan trọng của bản sắc dân tộc, bản sắc vùng và địa phơng nơi các
bảo tàng hoạt động và để phản ánh một cách khách quan sự đổi thay và tính
kế thừa của những giá trị văn hoá truyền thống cùng với sự phát triển của đất
nớc.
Các bảo tàng có trọng trách to lớn là cung cấp cho khách tham quan
những hiểu biết về bản sắc một địa danh, một cộng đồng nào đó. Trong tình
hình nền văn hoá ở nhiều nớc đổi thay một cách nhanh chóng toàn diện thì
các bảo tàng đóng vai trò là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, là kho tàng để
tìm hiểu về đời sống văn hoá, cội nguồn của các dân tộc, bên cạnh đó các bảo
tàng còn hỗ trợ cho các tổ chức giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt

bảo tàng ở Paris nh bảo tàng Lourve hàng năm thu hút hơn 10 triệu khách với
13
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
giá vé 6USD/ ngời. Từ đó sẽ kéo theo nhu cầu của khách về các dịch vụ khác
thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
Một lợi ích kinh tế khác mà bảo tàng có thể đóng góp cho các địa ph-
ơng là tạo công ăn việc làm tăng tỷ lệ nhân công. Bản thân bảo tàng là một
nơi thu hút nhân công và mỗi công việc mới trong bảo tàng sẽ có một tác
động kinh tế nhất định đối với địa phơng nơi bảo tàng xây dựng.
Từ đó bảo tàng có tác dụng giúp cho sự phát triển và giữ vững thế
mạnh kinh tế của địa phơng
Nh vậy đối với bất kỳ dân tộc nào bảo tàng là thành tố không thể thiếu
để duy trì bản sắc văn hoá của dân tộc mình, làm cơ sở cho sự phát triển kế
tiếp.
1.2.2. Bảo tàng Dân tộc học một địa chỉ mới cho du khách .
Trong thời đại mới, dân tộc và văn hoá ngày càng trở thành hai vấn đề
mang tính chiến lợc, thời sự trong mỗi con ngời, mỗi đất nớc và toàn xã hội.
Đặc biệt trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, xu thế giao
lu hội nhập đang mở ra cho xã hội loài ngời những thời cơ và thách thức mới.
Nhu cầu của họ không còn dừng lại ở việc ăn, mặc, ở. Vì thế du lịch đã trở
thành một hoạt động thiết yếu đối với họ. Mục đích của chuyến đi không chỉ
đơn thuần là dịp để nghỉ dỡng mà qua đó họ có nhu cầu tìm hiểu văn hoá
truyền thống của các dân tộc.
Đất nớc ta cũng đang đứng trớc những vận hội mới một câu hỏi đợc
đặt ra là chúng ta cần làm gì để giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
đồng thời khơi dậy truyền thống dân tộc trong mỗi ngời dân. Nắm bắt đợc
nhu cầu cấp thiết đó. Tổ chức du lịch thế giới ( WTO ) đã lấy chủ đề của năm
du lịch đầu tiên của thiên niên kỷ mới là du lịch văn hoá - một công cụ hữu
hiệu của giao lu giữa các nền văn minh. Chủ đề nhấn mạnh tác dụng văn
hoá xã hội của du lịch, làm cho thế giới nhận thức đúng đắn về du lịch văn

Vị trí

cảnh
đẹp
Thú
vui
ban
đêm
Khu
nghỉ xa
hoa
1980 25% 44% 17% 22% 22% 22% 10%
1990 50% 88% 37% 45% 25% 33% 7%
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam đợc đánh giá là một trong những bảo
tàng hoạt động hiệu quả nhất Việt Nam. Góp phần vào thành công đó phải kể
đến những hoạt động thực tiễn mà trong những năm qua bảo tàng đã tiến
hành: Hoạt động su tầm nghiên cứu hiện vật, hoạt động trng bày, hoạt động
giáo dục, hoạt động trình diễn, hoạt động marketing Hiện nay Bảo tàng
Dân tộc học đợc đánh giá là một điểm du lịch văn hoá hấp dẫn ở Việt Nam
bởi những thế mạnh sau:
15
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
Sức sống của một bảo tàng là hiện vật, sức sống của Bảo tàng Dân tộc
học Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Bảo tàng Dân tộc học là
trung tâm trng bày và lu giữ những giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của
54 dân tộc Việt Nam. Tính đến năm 2000 bảo tàng đã tích luỹ đợc 15000
hiện vật, 42000 phim (kèm ảnh màu), 2190 phim dơng bản, 273 băng ghi âm
các cuộc phỏng vấn, âm nhạc, 373 băng video và 25 đĩa CDRom. Với số lợng
hiện vật đó bảo tàng có thể hình thành nhiều bộ su tập khác nhau nh các bộ s-
u tập về trang phục, vũ khí, đồ dùng sản xuất, đồ vải và các loại trang phục

nay, để thấyđợc sự nối tiếp của truyền thống và hiện tại. Vì thế mà giờ đây du
khách đến với bảo tàng ngoài việc tham quan giải trí ngời ta còn coi đó là
một trung tâm văn hoá khoa học tổng hợp vừa mang tính cấp thiết kịp thời
của triển lãm lại có tính hàn lâm.
Trong một không gian và thời gian có hạn bằng những nỗ lực của bảo
tàng thông qua các hoạt động thực tiễn nh nghiên cứu su tầm, trng bày đã
đem lại hiệu quả cao nhất đối với ngời xem và giúp họ giảm bớt đợc những
chi phí về kinh tế cũng nh về thời gian. Thực tế cho chúng ta thấy rằng,
khách du lịch lu tại Việt Nam không lâu, với lợng thời gian có hạn, du khách
phải chọn những địa điểm đến sao cho thoả mãn đợc nhu cầu hiểu biết về văn
hoá truyền thống của một đất nớc mà du khách đặt chân tới. Vì vậy Bảo tàng
Dân tộc học là nơi cho họ có đợc cái nhìn tổng quát, đầy đủ và độ tin cậy
cao. Đó là nơi cung cấp thông tin tốt nhất, chỉ trong vòng một đến hai tiếng
đồng hồ du khách có thể thu nhận đợc một lợng thông tin khá tổng thể và bổ
ích.
Lợng khách đến với bảo tàng ngày một đông. Năm 2007, tính đến
ngày 20/12, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam đã đón hơn 327.000 lợt khách
(không kể khách miễn vé), trong đó hơn 188.000 khách trong nớc (57,5%)và
139.000 ngời nớc ngoài (42,5%). Nếu so sánh với cùng thời gian năm trớc,
đây là số lợng khách tham quan cao nhất kể từ khi bảo tàng mở cửa phục vụ
khách du lịch đến nay. Điều đó khẳng định sự tác động 2 chiều của nghành
du lịch đối với bảo tàng.Và đó là những lợi thế giúp cho ngành du lịch trong
đó có du lịch văn hoá phát triển ổn định và bền vững. Nghành du lịch càng
phát triển bao nhiêu thì hoạt động bảo tàng càng phát triển bấy nhiêu. Mặc
17
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
dù đây mới chỉ là bớc đầu song du lịch văn hoá (trong đó có bảo tàng) sẽ
mang lại rất nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động bảo tàng. Du lịch văn
hoá phát triển sẽ làm cầu nối đa khách đến với bảo tàng vì vậy bảo tàng phải
đợc coi là thành tố trong hệ thống du lịch, một tiềm năng du lịch cần đợc

Trớc tiên ngời xem có thể tiếp cận ngay với một panô có nhan đềViệt
Nam- những chặng đờng lịch sử- văn hoá qua đó có đợc thông tin về các
thời kì lịch sử của đất nớc, sự hội nhập của các dân tộc và các nền văn hoá
văn minh vào Việt Nam. Một tấm bản đồ lớn đợc in màu chỉ ra sự phân bố
của các dân tộc ở nớc ta theo các nhóm ngôn ngữ. Đồng thời có ba mặt cắt ở
các vị trí Bắc, Trung, Nam để thấy đợc đặc điểm c trú của các dân tộc theo
độ cao và các vùng lãnh thổ.
Bên cạnh đó, có 5 panô giới thiệu chân dung ngời của 54 dân tộc theo
5 ngữ hệ: Nam á, Nam Đảo, Hmông- Dao, Thái- Kađai, Hán- Tạng. Cũng ở
đây ngời xem chỉ trong khoảnh khắc có thể cảm nhận đợc tiếng nói của
từng dân tộc.
2.1.2. Đây là phần giới thiệu về không gian văn hoá của ng ời Việt- dân
tộc chủ thể ở Việt Nam.
Ngay bên lối vào phòng trng bày có panô giới thiệu một số thông tin
chung nhất về dân tộc Việt cùng với ảnh và bản đồ.
Một không gian rộng rãi, sáng sủa và đầy ấn tợng dành cho việc tái tạo quá
trình làm nón và hoạt động của ngời đan Đó. Nón là một vật dùng gắn bó
19
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
sâu sắc với ngời phụ nữ từ lâu đời. Nghề làm Nón ở làng Chuông cũng nh
nghề đan Đó ở làng Thủ Sỹ đợc tái tạo không chỉ thể hiện sự tinh tế, khéo
léo, cần mẫn trong các nghề thủ công này mà còn chứng minh Làng ở Đồng
Bằng Bắc Bộ từ lâu đã có mối quan hệ kinh tế và xã hội rộng rãi trong việc
làm ra sản phẩm. Cảnh làm Nón và chợ bán Nón, cảnh làm Đó và vận
chuyển Đó đi bán đợc thể hiện trên màn hình.
Một số nét văn hoá cổ truyền ngời Việt đợc giới thiệu trong 11 tủ kính tr-
ng bày với các chủ đề: Múa rối nớc, nhạc cụ, tín ngỡng thờ mẫu, các đồ
chơi dân gian của trẻ em, thờ tổ nghề hát bội.
Một số nghề thủ công tiêu biểu: nghề đúc đồng, chạm khắc gỗ, nghề sơn,
nghề làm tranh Đông Hồ... đợc chọn lọc giới thiệu trong các tủ kính. Ngời

2.1.4. Phần gi ới thiệu về không gian văn hoá các ngôn ngữ thuộc nhóm
ngôn ngữ Tày, Thái, Ka Đai .
Có 5 panô giới thiệu những thông tin chung về các c dân này: Giới thiệu
chung về hai nhóm ngôn ngữ Tày, Thái,Ka Đai, về kiến trúc Tày- Nùng,
nhà ở của ngời Thái, cảnh quan vùng c trú.
Nét nổi bật nhất trong phòng trng bày là tái tạo căn nhà sàn Thái ở Sơn La
(nhóm Thái Đen). Ngời xem có thể thấy đợc đặc trng của kiến trúc nhà Thái
Đen qua mái nhà hình mu rùa, khau cút, lan can nhà.... Những hiện vật về
văn hoá của ngời Tày, Thái, Nùng, Sán Chay (Cao Lan- Sánchỉ), Giáy, Bố y,
Lào, Lự (thuộc nhóm ngôn ngữ Tày- Thái) đợc trng bày trong các tủ kính
đều nằm chung dới mái nhà này. Có tủ giới thiệu chữ viết, có tủ về thổ cẩm
Tày, có tủ chuyên về nghề thủ công của ngời Nùng, có tủ về trang phục của
các nhóm địa phơng Tày nh Thu Lao, Pa Dí,...
Nghi thức về đám Then của ngời Tày đợc chọn làm chủ đề tái tạo ở đây.
Ngay cạnh đó có màn hình video mô tả lễ làm Then.
21
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
Các dân tộc La Chí, Cờ Lao, Pu Péo, La Ha (thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai)
có những bốn y phục sặc sỡ bên cạnh những hiện vật của điệu múa sinh
thực khí theo Tục ngời La Ha và cái kèn của ngời Cờ Lao.
2.1.5. Phần giới thiệu về không gian văn hoá các dân tộc nhóm ngôn
ngữ Hmông- Dao, Tạng- Miến và ng ời Sán Dìu, Ng ời Ngái.
Sau những thông tin chung nhất về các dân tộc này qua 4 tấm panô và một
số ít hiện vật ở hai bên lối vào là hai nhóm tủ trng bày. Một nhóm gồm
những tủ về 3 dân tộc: Hmông, Dao, Pà Thẻn với các chủ đề nh kỹ thuật
tạo hoa văn bằng sáp ong, đồ gia dụng của ngời Pà Thẻn. Còn nhóm kia có
một tủ dành cho ngời Sán Dìu và ngời Ngái. Các tủ khác giới thiệu trang
phục phụ nữ, công cụ săn bắn, đời sống thờng ngày và nhạc cụ của 6 dân
tộc nhóm Tạng- Miến, Lô Lô, Hà Nhì, La Hủ, Phù Lá, Si La, Cống.
Không gian tái tạo dành cho phần giới thiệu sản phẩm dệt của ngời Mông,

cúng thần. Do đó lễ hội đâm trâu của ngời Ba Na đợc lấy làm chủ đề tái tạo ở
đây và đợc thể hiện trên băng video.
2.1.7:Phần giới thiệu về không gian văn hoá các dân tộc nhóm ngôn ngữ
Nam Đảo ở miền núi.
Phần này giới thiệu 4 dân tộc ngời: GiaRai, Êđê, Rálai, Churu. Giữa họ với
c dân nhóm ngôn ngữ Môn- Khơ me láng giềng có nhiều điểm giống nhau.
Song ở họ còn bảo lu đợc khá rõ nét yếu tố văn hoá biển và còn duy trì chế
độ mẫu hệ rộng khắp. Tợng mồ, lễ bỏ mả: nhạc cụ, công cụ, đồ dùng, đồ đan
lát ... là những hiện vật phản ánh về văn hoá vật chất cũng nh văn hoá tinh
thần của c dân này. Chúng đợc trình bày trong 4 tủ kính và trên 2 bệ đỡ, ở
phần này có 2 panô: một panô giới thiệu chung và một panô về lễ bỏ ma của
ngời GiaRai.
Chế độ mẫu hệ là gì?, lễ bỏ mả là gì?. Nếu ngời xem đang thắc mắc về
những câu hỏi còn đang hoài nghi hay cha hiểu thì đến không gian này, ngời
23
Tiềm năng du lịch của Bảo tàng dân tộc học Việt Nam.
xem sẽ trả lời đợc những băn khoăn thắc mắc của mình thông qua hiện vật và
panô giới thiệu và trng bày tại đây.
2.1.8:Phần giới thiệu về không gian văn hoá các dân tộc Chăm, Hoa,
Khơme.
Ngời Chăm thuộc ngữ hệ Nam Đảo, ngời Hoa nói ngôn ngữ Hán, ngời
Khơme thuộc ngữ hệ Nam á. Mỗi dân tộc đợc giới thiệu trên một panô riêng
và có thêm một panô thứ 4 về kiến trúc chùa tháp và đạo phật tiểu thừa. Một
số nét văn hoá của mỗi dân tộc đợc giới thiệu thích hợp. Với ngời Chăm đó
là: tôn giáo, nghề dệt, nghề gốm, hình thức vận chuyển bằng xe bò.... Với ng-
ời Hoa: đám cới, hội múa lân...Với ngời Khơme: tôn giáo, chữ viết, nghề
nhuộm vải và lụa, nông cụ...Văn hóa của 3 dân tộc này giữ vai trò quan trọng
và hiện diện tập trung ở ven biển Nam Bộ.
Tại không gian này ngời xem đợc thởng thức không khí nhộn nhịp của
đám cới Hoa, nét văn hoá truyền thống của dân tộc vùng này.

minh Việt Nam, cùng chiếc cầu đá granite dẫn vào toà nhà bảo tàng tạo cảm
giác nh chúng ta bớc lên căn nhà sàn phổ biến ở nhiều vùng núi. Mặt nền sảnh
lớn toà nhà này đợc trang trí bằng đá granite với biểu trng hình thể của Tổ
Quốc có đất liền và biển cả.
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam đợc triển khai theo nhiều quan niệm mới
phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật. Trớc hết đó là quan niệm bảo tàng
dành cho tất cả mọi ngời. Quan niệm này đợc thể hiện trong cả kiến trúc lẫn
trong kỹ thuật trng bày. Bảo tàng có lối đi riêng thích hợp cho thơng binh hay
những ngời khuyết tật phải di chuyển bằng xe đẩy và có thang máy để họ lên
tầng 2. Các bậc lên xuống đều có tay vịn cho ngời già yếu tiện đi lại. Trong tr-
ng bày hiện vật không phải chỉ là những cổ vật đắt tiền mà chủ yếu bao gồm
những thứ vật bình thờng trong đời sống hàng ngày của ngời dân: con dao, cái
gùi, chiếc khố, ống sáo, cái tẩu.... Kết hợp với bài viết bằng chữ thờng để ngời
xem ở các lứa tuổi dễ đọc, không mỏi mắt. Các tấm panô cũng đợc treo ở tầm
cao có tính toán phù hợp với tất cả mọi lứa tuổi. Phần trng bày của bảo tàng có
25

Trích đoạn Một vài nhận xét thông qua kết quả điều tra. Giải pháp đẩy mạnh công tác quảng cáo, marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status