Tài liệu Luận văn: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty xây dựng công trình giao thông 873” doc - Pdf 97


TRƯỜNG
KHOA……………………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Thực trạng và giải pháp
nhằm nâng cao sức cạnh
tranh trong đấu thầu ở công
ty xây dựng công trình giao
thông 873
Chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI MỞ ĐẦU
Trưởng thành và phát triển ngay từ những ngày đầu khó khăn gian
khổ của đất nước , công ty xây dựng công trình giao thông 873 mà tiền thân
là Đoàn khảo sát thiết kế trực thuộc ban xây dựng số 64 đã sớm định hướng
cho mình hướng đi đúng đắn trong công cuộc chuyển biến của cả đất nước
khi bước vào nền kinh tế thị trường . Là một trong nhiều những công ty
khác trực thuộc sự quản lý của Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 8 , công ty không những đã tự khẳng định được sự tồn tại và phát
triển của mình trong cơ chế thị trường mà đã và đang có những bước đi
vững chác trên mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên , trong quá trình phát triển , bên cạnh những thuận lợi trong môi
trường kinh doanh như : nguồn lao động dồi dào , giá cả sức lao động rẻ
,cán bộ công nhân viên có thế mạnh về chuyên môn , về cơ sở vật chất
được chính phủ quan tâm giúp đỡ về nhiều mặt , được sự quan tâm kịp thời

2
Chuyªn ®Ò thùc tËp

CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU VÀ
CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU
I/ Khỏi quỏt chung về đấu thầu
1. Khỏi niệm và đặc điểm của đấu thầu
Thuật ngữ đấu thầu đó trở nờn quen thuộc ở Việt Nam trong hơn chục năm
gần đây mặc dự nú đó được xuất hiện từ lõu trờn thế giới bởi thuật ngữ này
gắn liền với một hoạt động chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường .Đấu
thầu là quỏ trỡnh thực hiện một hoạt động mua bỏn đặc biệt mà người mua
yờu cầu một hoặc nhiều người bỏn cung cấp những bản chào hàng cho một
dịch vụ , cụng trỡnh hoặc một hàng hoỏ cần mua nào đó và trờn cơ sở
những bản chào hàng , người mua sẽ lựa chọn cho mỡnh một hoặc một vài

bạch .
Hiệu quả :được tớnh cả trờn hai phương diện : hiệu quả về mặt thời
gian và hiệu quả cả về mặt tài chớnh .Về thời gian , sẽ được đặt lờn hàng
đầu khi yờu cầu về tiến độ là cấp bỏch . Cũn nếu thời gian khụng yờu cầu
phải cấp bỏch thỡ quy trỡnh đấu thầu phải được thực hiện từng bước theo
đúng kế hoạch để lựa chọn nhà thầu đạt hiệu quả về mặt tài chớnh .
Cạnh tranh :là nguyờn tắc nổi bật trong đấu thầu . Nú đũi hỏi bờn
mời thầu phải tạo điều kiện cho cỏc nhà thầu được tham gia một cỏch tối
đa.
Cụng bằng : khi tham gia dự thầu cỏc nhà thầu đều phải được đối
xử như nhau ( thụng tin đều được cung cấp như nhau ).Tuy nhiờn , nguờn
tắc này chỉ là tương đối , vỡ cú một số nhà thầu vẫn được ưu tiờn và điều
này được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu .
Minh bạch : Khụng được phộp cú bất kỡ sự khuất tất nào đó làm
nảy sinh nghi ngờ của bờn mời thầu đối với nhà thầu và cú điều gỡ đó
khiến cỏc nhà thầu nghi ngờ lẫn nhau.
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp
2.2.Phương thức đấu thầu
Dựa vào cỏch thức nộp hồ sơ dự thầu mà bờn mời thầu yờu cầu , người ta
chia phương thức đấu thầu thành 3 loại cơ bản :
• Một tỳi hồ sơ , một giai đoạn
• Hai tỳi hồ sơ một giai đoạn
• Hai giai đoạn , một tỳi hồ sơ
2.2.1.Một tỳi hồ sơ , một giai đoạn
Khi đưa ra yờu cầu thực hiện theo phương thức một tỳi hồ sơ , một giai
đoạn tức là nhà thầu phải bỏ cả hai đề xuất : đề xuất kĩ thuật và đề xuaats
tài chớnh vào chung một tỳi hồ sơ và tỳi đó được niờm phong . Bờn mời
thầu được búc và chấm thầu riờng cho tưnừg đề xuất .
Phương thức này thường được sử dụng với đầu thầu xõy lắp và mua sắm

hiểu là việc cung cấp những kinh nghiệm , chuyờn mụn cần thiết cho
chủ đầu tư trong quỏ trỡnh xem xột , kiểm tra và ra quyết định ở tất
cả cỏc giai đoạn của một dự ỏn đầu tư. Như vậy đấu thầu tuyển chọn
tư vấn là quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu tư vấn cung cấp kinh nghiệm ,
kiến thức và chuyờn mụn cho bờn mời thầu một cỏch tốt nhất hay
núi một cỏch khỏc là lựa chọn nhà thầu tư vấn cú chất lượng dịch vụ
tốt và giỏ cả hợp lớ.
Đấu thầu xõy lắp : là quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu để thực hiện cỏc
cụng trỡnh trong lĩnh vực xõy lắp như xõy dựng cụng trỡnh , hạng
mục cụng trỡnh và lắp đặt thiết bị cho cỏc cụng trỡnh , hạng mục
cụng trỡnh . Chỳng ta se xem xột cụ thẻ hơn về đấu thầu xõy lắp ở
phõn sau đây .
Đấu thầu mua sắm hàng hoỏ và cỏc dịch vụ khỏc : Đây chớnh là
quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoỏ , dịch vụ đạt yờu cầu
về chất lượng và cú giỏ cả hợp lớ nhất .
Đấu thầu lựa chọn đối tỏc thực hiện dự ỏn: Khi chủ đầu tư cú ý
tưởng về một dự ỏn dầu tư nhưng do một hạn chế nào đó(cú thể là
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
hạn chế về tài chớnh hoặc kĩ thuật )mà khụng thể tiến hành chuẩn bị
đầu tư , thực hiện đầu tư và cú thể là cả vận hành kết quả đầu tư thỡ
chủ đầu tư cú thể tổ chức đấu thầu để chọn một đối tỏc thực hiện ý
tưởng của mỡnh và sau đó cú thể bàn giao dự ỏn vào một thời điểm
thoả thuận giữa hai bờn . Đói với loại hỡnh này , đối tượng mà bờn
mời thầu muốn mua là toàn bộ một dự ỏn chứ khụng phải một phần
cụng việc cụ thể nào.
Do giới hạn của đề tài nờn dưới đây chỳng ta chỉ đi cụ thể vào đấu
thầu xõy lắp – loại hỡnh đấu thầu cơ bản của cỏc cụng ty xõy dựng .
3.1.Đặc điểm của đấu thầu xõy lắp
Đấu thầu xõy lắp là quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu để thực hiện cỏc cụng việc

CHUẨN BỊ ĐẤU THẦU Sơ tuyển
Thông báo mời thầu
Lập hồ sơ mời thầu
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU Phát hành hồ sơ mời thầu
Lập tổ chuyên gia xét thầu
Xây dung tiêu chuẩn đánh giá
XÉT THẦU Đánh giá sơ bộ
Đánh giá chi tiết
Báo cáo kết quả đánh giá
THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT
KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
Tính pháp lí
Quy trình
Kết quả đấu thầu
CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐẤU THẦU Tên nhà thầu
Gía trúng thầu
Loại hợp đồng

HOÀN THIỆN HỢP ĐỒNG Chi tiết hoá
Các xem xét khác
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
KÝ HỢP ĐỒNG
3.3. Hồ sơ dự thầu xây lắp
Thường thì một bộ hồ sơ dự thầu xây lắp se bao gồm các nôi dung kèm
theo như sau( theo yêu cầu của chủ đầu tư):
• Đơn dự thầu
• Bản phụ lục hợp đồng
• Bảo lãnh dự thầu
• Danh sách thầu phụ

thầu khi thoả mãn yêu cầu , điều kiện và đặc điểm kỹ thuật của hồ sơ
mời thầu , không có những sai lệch hoặc hạn chế về tài liệu làm ảnh
hưởng lớn tới quy mô, chất lượng hoặc việc thực hiện gói thầu , không
hạn chế quyền hạn của bên mời thầu hoặc nghĩa vụ của nhà thầu .
Các nôi dung chính sau đây thường được xem xét , kiểm tra :
• Giấy đăng kí kinh doanh
• Số lượng bản chính , bản sao chụp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu
• Đơn dự thầu được điền đầy đủ và có chữ kí hợp lệ của người
được uỷ quyền kèm theo giấy uỷ quyền
• Sự hợp lệ của bảo lãnh dự thầu
• Biểu giấ chào , biểu giá phân tích một số đơn giá chính( nếu có)
• Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
• Các phụ lục , tài liệu kèm theo khác theo yêu cầu hồ sơ mời thầu
• Các yêu cầu khác (nếu có)
3.4.2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
Sau khi đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu của các nhà thầu không bị loại sẽ
được bên mời thầu tiến hành đánh giá chi tiết theo hai bước:
Bước 1 : đánh giá về mặt kĩ thuật để chọn danh sách ngắn
Dựa trên tiêu chuẩn đánh giá được duyệt , bên mời thầu tiến hánh
đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt kĩ thuật trên cơ sở chấm điểm.
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Các hồ sơ đạt yêu cầu theo số điểm từ tối thiểu trở lên như quy định
trong tiêu chuẩn đánh giá sẽ được chọn vào danh sách ngắn để tiếp tục
đánh giá trong bước hai.
Bước 2: đánh giá về tài chính để xác định giá đánh giá
Căn cứ giá dự thầu của nhà thầu , bên mời thầu tiến hành xác định
giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu theo các nôi dung và trình tự sau:
• Sửa lỗi: đây là việc sửa chữa những sai sót do lỗi số học , lỗi

cơ sở hạ tầng và các công trình giao thông , công trình xây dựng ngày
một cao , thì vai trò của chủ thầu xây dựng càng trở nên quan trọng. Đây
chính là nhân tố quan trọng , quyết định ảnh hưởng tới chất lượng và
những gì có liên quan tới công trình.Một nhà thầu xây dựng không chỉ
cần có uy tín trên thương trường mà còn cần có lương tâm và trách
nhiệm với sản phẩm mà mình tạo ra, có như vậy chúng ta mới có thể tạo
ra những công trình còn mãi với thời gian và cũng là cơ hội . là điểm tựa
để nhà thầu có cơ hội vươn lên .
Ngày nay , trong nền kinh tế thị trường , khi mà mục tiêu lợi nhuận
được đặt lên hàng đầu thì hơn ai hết các nhà thầu xây dựng phải là
người chịu trách nhiệm cũng như là người đứng mũi chịu sào cho những
hậu quả do công trình của mình gây ra. Năng lực , kinh nghiệm và trách
nhiệm luôn luôn đè nặng trên vai các nhà thầu xây dựng khi tiếp nhận
một công trình.
2. Hình thức cạnh tranh của cá doanh nghiệp trong đấu thầu xây
lắp
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu đã khá phổ biến ở nước ta và có
sự tham gia đông đảo của nhiều doanh nghiệp nhà nước cũng như tư
nhân . Chính vì thế mà mặc dù thị trường xây dựng công trình là vô
cùng rộng lớn và có sức hấp dẫn , song để có thể tìm được chỗ đứng
vững chắc và uy tín nhất định , các doanh nghiệp đều phải liên tục đưa
ra những phương pháp và đối sách cạnh tranh phù hợp để tồn tại trong
cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt trên thương trường. Tuy nhiên , với đấu
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp
thầu xây lắp , do đặc điểm tính chất công trình mà năng lực tài chính là
yếu tố được quan tâm hàng đầu khi xét tuyển hồ sơ dự thầu. Chính vì
vậy mà hình thức cạnh tanh chủ yếu và phổ biến của các nhầ thầu xây
dựng vẫn là cạnh tranh về giá.
Bằng cách hoàn thiện bộ máy nhân sự và máy móc thiết bị kĩ thuật hiện

Số công trình thắng thầu
• Tỷ lệ thắng thầu =
Tổng số công trình tham dự thầu
Dựa vào việc đánh giá các chỉ tiêu trên đây mà chúng ta có thể nắm bắt
được “thực lực” thật sự trong cạnh tranh của các doanh nghiệp tham dự
đấu thầu. Hơn nữa đây cũng là những chỉ tiêu nằm trong mối quan tâm
chung của các nhà đầu tư khi hợp tác làm ăn với các doanh nghiệp xây
dựng . Có điều này là do đặc điểm nổi bật của đấu thầu xây lắp mà chúng ta
đã nói ở trên , đó là “ đặt nặng” vấn đề tài chính.Chính vì thế mà các doanh
nghiệp càng có chỉ tiêu tài chính đảm bảo bao nhiêu thì lại càng được sự
chú ý của nhà đầu tư bấy nhiêu , vì đó là lí do chắc chắn đảm bảo công
trình của họ được thực hiện một cách đầy đủ , có chất lượng và kịp thời ,
đáp ứng được những yêu cầu đặt ra. Một doanh nghiệp xây dựng sẽ không
thể đứng vững trong nền kinh tế với sự cạnh tranh không khoan nhưọng
của các doanh nghiệp khác nếu như nó không có thực lực về tài chính và
được đảm bảo bởi những công trình mà nó đã tham gia.Số lượng công
trình, dự án mà công ty đã tham gia thực hiện là tiêu chí cơ bản và sát thực
nhất đảm bảo với nhà đầu tư về uy tín , kinh nghiệm cũng như độ thành
công và những đảm bảo khac kèm theo khi doanh nghiệp được thực hiện
công trình, chính vì thế , một doanh nghiệp phát triển và làm ăn có hiệu quả
là doanh nghiệp “chiếm” được nhiều công trình hơn so với các doanh
nghiệp khác , điều đó cũng đông nghĩa một điều rằng : doanh nghiệp đó có
sức cạnh tranh trên thị trường .
4. Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu xây dựng
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp
4.1. Kinh nghiệm nhà thầu
Đây là yếu tố quyết định loại bỏ Hồ sơ sơ sơ tuyển với các dự án đấu thầu
xây lắp có đòi hởi Hồ sơ sơ sơ tuyển . Mục đích của việc sơ tuyển là chọn

nhỏ , mà chủ thầu lại phải chi phần nhiều số vốn đó cho việc tiến hành thi
công công trình, thường là chỉ đến khi hoàn thành được 80% công việc
nhận thầu thì chủ đầu tư mới thanh toán cho nhà thầu theo đợt hoặc theo
thoả thuận từ trước .Chính vì thế mà chủ thầu xây dựng phải đảm bảo các
điều kiện về năng lực tài chính :vốn tự có, vốn vay, lợi nhuận ba năm liên
tiếp , thu nhập bình quân của lao động trong doanh nghiệp theo đúng các
yêu cầu mà bên mời thầu đưa ra. Đảm bảo được những điều này nhà thầu
có thể tạo niềm tin trong lòng đối tác là các nhà đầu tư , đồng thời bên mời
thầu cũng được đảm bảo về mạt tiến độ , chất lượng , cũng như chi phí để
hoàn thành công trình. Nhược bằng nhà thầu không thể đáp ứng những điều
kiện mà bên mời thầu đã nêu ra trong hồ sơ mời thầu thì sẽ không có tư
cách đẻ tham gia goi thầu này. Đó là điều hiển nhiên không thể chối cãi , vì
tất cả những yêu cầu về năng lực tài chính là những tiêu chí cơ bản cho
thấy khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhà đầu tư cần hợp
tác với một doanh nghiệp “đang sống” chứ không cần làm ăn với một
doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản, nợ nần chồng chất , đời sống
công nhân viên không được đảm bảo thì họ làm sao có thể yên tâm tận tâm
tận lực với công việc được giao.
Bản chất của đầu tư là bỏ vốn và sinh lợi nhuận, vốn ít mà lợi nhuận caovà
đồng vốn bỏ ra luôn an toàn luôn là mong muốn lớn nhất và là mối quan
tâm hàng đầu của nhà đầu tư . “Chọn mặt gửi vàng” nên nhà đầu tư đương
nhiên phải quan tâm tới yếu tố tài chính của nhà thầu.Và đó cung là lí do
khiến cho năng lực tài chính trở thành yếu tố cạnh tranh giữa các nhà thầu
xây dựng.
4.3.Gía dự thầu
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Với bản chất là quan hệ giữa người mua – người bán , nên chủ đầu tư –
người mua thì luôn muốn mua hàng với giá thấp nhất , còn người bán- nhà
thầu xây dựng thì muốn bán được hàng và bán với giá cao nhất cố

bên mời thầu đưa ra , nhược bằng không thể làm được hoặc làm đúng theo
những yêu cầu đó nhà thầu có thể không tham gia dự thầu hoặc sẽ bị loại
khỏi cuộc chơi đó. Như vậy bên cạnh việc xem xét những yếu tố về giá ,
kinh nghiệm và tài chính , việc đưa ra những mục tiêu tối cần thiết và bắt
buộc đối với các nhà thầu nhằm tạo ra một sân chơi lành mạnh cho các nhà
thầu khi tham dự vào cuộc đấu thầu cũng là một trong số những tiêu chí có
tầm quan trọng ảnh hưởng lớn tới sức cạnh tranh trong đấu thầu của các
nhà thầu. CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 873
I/ Giới thiệu chung về công ty xây dựng công trình giao thông
873
Công ty xây dựng công trình giao thông 873 mà tiền thân là xí
nghiệp khảo sát thiết kế dã có 25 năm tồn tại và phát triển .Mặc dù trải qua
nhiều bước thăng trầm của thời kì chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp
chế thị trường có những lúc công ty không có việc làm, cán bộ công nhân

xây dựng cơ bản , song do khả năng sẵn có của công ty là có đội ngũ cán
bộ khoa học vững vàng , đã trải qua quá trình công tác , tích luỹ được nhiều
kinh nghiệm cho nên ngay từ khi mới chuyển sang xây dựng cơ bản công
ty đã gây được uy tín đối với chủ đầu tư. Thị trường sản xuất kinh doanh
ngày càng mở rộng , cơ sở vạt chất , trang thiết bị ngày càng được củng cố
và phát triển , bước đầu khẳng định được bứoc đi và sự tồn tại trong cơ chế
thị trường tạo điều kiện cho sự tăng trưởng của các năm tiếp theo.
Từ năm 1993 đến nay , sản xuất của công ty không những được duy trì ổn
định mà còn có sự phát triển và tăng trưởng vượt bậc cả về quy mô khôí
lượng và giá trị hoàn thành .Đây là giai đoạn mà công ty đã xác định cho
mình một hướng đi đúng là chuyển hẳn sang xây dựng cơ bản từ đó đã có
kế hoạch ổn định về tổ chức , tăng cường cán bộ kỹ thuật , mua sắm thiết bị
, mở rộng thị trường sản xuất , cho nên giá trị sản lượng hàng năm đều tăng
trưởng , thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện , từ đó
công ty đã khẳng định vị trí vững vàng của mình trong cơ chế thị trường
.Về giá trị sản lượng hoàn thành hàng năm không chỉ vượt mức kế hoạch
được giao mà còn hoàn thành năm sau cao hơn năm truứơc từ 1,3 đến 1,5
lần .Đây la một sự nỗ lực của toàn thể các bộ công nhân viên của công ty
và là một thành quả đáng khích lệ , là nguồn cổ vũ động viên tinh thần
hăng hái tham gia xây dựng , tham gia lao động của công ty.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1 Sơ đồ bố trí các phòng ban và đội sản xuất
Ban giám đốc 20
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Phòng tổ
chức cán bộ

XD
số 6
Đội
XD
số 7
Đội
XD
số 8
Đội
XD
số 9
Đội
XD
số 10 Cơ cấu tổ chức nhân sự
A) Lãnh đạo Số người
-Giám đốc 1
- Phó giám đốc phụ trách nội chính 1
-Phó giám đốc phụ trách kinh tế kỹ thuật 1
-Phó giám đốc phụ trách sản xuất 1
B) Các phòng nghiệp vụ: 5 phòng 23
I / Phòng tổ chức cán bộ lao động 4
-Trưởng phòng 1
- Phó phòng 1
- Chuyên viên +cán sự 2
II/ Phòng kế hoạch kỹ thuật 7
-Trưởng phòng 1
-Phó phòng phụ trách kế hoạch 1

2.2.1.Chức năng , nhiệm vụ của phòng kế hoạch, kỹ thuật
• Tiếp cận thị trường và kí kết hợp đồng kinh tế
+Thu thập thông tin về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, Bộ và các
ngành
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+Tìm hiểu thông tin về giá , các chế độ chính sách
+Tham mưu cho lãnh đạo kí kết các hợp đồng nhận thầu hoặc đấu thầu
đảm bảo đủ chi phí và có lợi nhuận
• Công tác giao nhiệm vụ cho các đội sản xuất
+Thường trực hợp đồng khoán
+Xây dựng chỉ tiêu và tham mưu cho Giám đốc giao khoán cho các đơn vị
có khả năng đảm bảo được nhiệm vụ
• Công tác chỉ đạo , quản lí sản xuất kinh doanh
+Lập kế hoạch tiến độ hàng tháng , quý cho từng đơn vị , từng công trình ,
từng dự án
+ Lập kế hoạch nhu cầu vốn cho các đơn vị sản xuất và kiểm tra thẩm định
cho vay vốn
+Theo dõi , khai thác , sử dụng , quản lí bảo quản , bảo dưỡng , sửa chữa
vật tư , xe máy , thiết bị
+ Báo cáo sản lượng theo định kì cho tổng công ty
• Công tác quản lý kỹ thuật , chất lượng và nghiệm thu thanh toán
+Kết hợp với kỹ thuật , các đơn vị lập và thống nhất hồ sơ thiết kế thi công
nội bộ
+Kiểm tra chất lượng vật liệu , đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật
+Chỉ đạo các đơn vị bảo quản , bảo dưỡng , kiểm tra công tác sửa chữa ,
duy tu máy móc thiết bị của công ty
+Nghiên cứu , hướng dẫn các quy trình , quy phạm kỹ thuật cho các đơn vị
+ Nghiên cứu hướng dẫn các quy trình , quy phạm kỹ thuật cho các đơn vị
+Nghiên cứu phổ biến các quy trình công nghệ thi công mới , kinh nghiệm

• Chuẩn bị và cung ứng vốn đầu tư
+Căn cứ kế hoach sản xuất kinh doanh trong kì, chuẩn bị lập, kế hoạch vay
vốn ngân hàng và các nguồn vốn huy động khác
+Kế hoạch thu hồi nợ , cung ứng vốn cho các đơn vị
+Quản lí tài chính và vốn theo đúng quy định của Nhà nước
24

Trích đoạn Đầu tư mua sắm mỏy múc thiết bị Tăng cường cụng tỏc quản lớ chất lượng cụng trỡnh và Kiến nghị với tổng cụng tyXDCTG T8
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status