Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In Hàng Không - Pdf 97

Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đã và đang trong quá trình xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời cũng
là quá trình chuyển từ hạch toán kinh tế sang hạch toán kinh doanh theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp được độc lập vốn
và tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản
xuất, nguyên vật liệu là một phần tài sản, sự biến động của nguyên vật liệu sẽ
ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản doanh nghiệp. Hơn nữa, chi phí về
nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm của
doanh nghiệp. Vì vậy, quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp quản lý
được tài sản, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp kế toán với vai trò là công cụ quản lý đắc lực giúp các nhà
quản lý kinh tế quản lý được toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh
nghiệp, nhất là vấn đề tài chính. Do đó, quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu
thu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan
trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chủ
động quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả kinh tế cao nhất với chi phí
ít nhất.
Nằm trong hệ thống các doanh nghiệp sản xuất hiện nay của nền kinh tế
nước ta Công ty cổ phần In Hàng Không không thể không mang những đặc trư-
ng chung của các doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp lại là một đơn vị sản xuất
kinh doanh, hạch toán độc lập. Công ty cổ phần In Hàng Không cũng như các
doanh nghiệp khác phải làm như thế nào để có thể tồn tại và phát triển hơn nữa
trong nền kinh tế thị trường.
Công tác quản lý nguyên vật liệu là một công việc hết sức khó khăn và
phức tạp, đòi hỏi người lãnh đạo phải biết tổ chức thu mua, dự trữ và cung ứng
kịp thời trong quá trình sản xuất, tạo sự ổn định liên tục trong sản xuất, giúp

1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu (NVL)
1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nghĩa của NVL
1.1.1. Khái niệm NVL.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp cả ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao
động, tư liệu lao động và sức lao động để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu
xã hội. NVL là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản xuất sản phẩm.
1.1.2. Đặc điểm của NVL.
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là một bộ phận của tài sản lưu
động thuộc nhóm hàng tồn kho, có những đặc điểm sau:
Về mặt hình thái: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, NVL không còn
giữ nguyên hình thái ban đầu.
Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất NVL chuyển dịch hết
giá trị của chúng vào chi phí sản xuất - kinh doanh trong kỳ.
1.1.3 Vai trò của NVL.
Từ những đặc điểm trên cho thấy, vật liệu có vai trò hết sức quan trọng
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi phải
tăng cường công tác quản lý NVL góp phần hạ giá thành sản phẩm để giúp cho
các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
1.1.4. Ý nghĩa của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của NVL nêu trên ta thấy công tác quản lý
NVL trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
Việc cung cấp NVL đầy đủ, kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo được
tiến độ sản xuất, sản xuất đủ số lượng sản phẩm yêu cầu.
NVL đạt tiêu chuẩn chất lượng, được bảo quản cẩn thận, cung cấp đúng
chủng loại sẽ đảm bảo cho chất lượng sản xuất được tốt. Chi phí về các loại
NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản
3
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2

thành) thực tế của vật tư nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, nhằm
4
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh
nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật tư, hàng
hoá, kế hoạch sử dụng vật tư cho sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá.
- Tổ chức kế toán phù hợp với các phương pháp kế toán hàng tồn kho,
cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo chính và phân tích hoạt động
kinh doanh.
2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
2.1. Phân loại nguyên vật liệu.
2.1.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì
NVL được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu chính.
- Vật liệu phụ.
- Nhiên liệu.
- Phụ tùng thay thế.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác.
2.1.2. Căn cứ vào nguồn hình thành:
NVL được chia thành hai nguồn NVL nhập từ bên ngoài và NVL tự có.
2.1.3. Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia NVL thành:
NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và NVL dùng cho các nhu
cầu khác.
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu.
2.2.1. Nguyên tắc đánh giá NVL.

quy cách, phẩm chất.
Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ, giá mua là giá chưa có thuế GTGT.
Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng không chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các phúc lợi, các dự án
thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT (là tổng giá thanh toán).
+ Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất
của NVL tự gia công chế biến.
+ Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là
trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng (+) số
6
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến cộng (+) các chi phí vận chuyển
bốc dỡ khi giao nhận.
+ Nhập NVL do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của NVL
nhập kho do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng (+) các chi phí khác phát sinh
khi tiếp nhận NVL.
+ Nhập NVL do được cấp: Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho là giá
ghi trên biên bản giao nhận cộng (+) các chi phí khác phát sinh.
+ Nhập NVL do được biếu tặng tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá
trị hợp lý cộng (+) chi phí khác phát sinh.
* Xác định giá vốn thực tế NVL xuất kho.
NVL được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác
nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất NVL tuỳ thuộc vào đặc điểm
hoạt động, yêu cầu quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở
từng doanh nghiệp mà lựa chọn các phương pháp sau để xác định giá vốn thực tế
của NVL xuất kho:

Số lượng vật tư
nhập trong kỳ
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá
bình quân di động. Theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực tế NVL
hàng ngày cung cấp thông tin kịp thời. Tuy nhiên, khối lượng công việc tính toán
sẽ nhiều hơn nên phương pháp này rất thích hợp với những doanh nghiệp đã làm
kế toán máy.
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá
nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập
sau cùng.
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định
hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị
giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Các phương pháp khác:
Trong thực tế ngoài các phương pháp tính trị giá vốn thực tế của NVL
theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thì các doanh nghiệp còn áp dụng
các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ : Phương pháp này tính trị
giá vốn thực tế NVL được tính trên cơ sở số lượng NVL xuất kho và đơn giá
thực tế NVL tồn đầu kỳ .
Trị giá vốn thực tế
NVL xuất kho
=
Số lượng NVL
thực tế xuất kho

=
Trị giá hạch toán
NVL xuất kho
x
Hệ số giá
(H)
3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hạch toán chi tiết NVL là việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên
cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện
có và tình hình biến động của từng loại, nhóm, thứ NVL về số lượng và giá trị.
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và
vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết NVL phù hợp để góp phần tăng cường
quản lý NVL.
3.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TCQĐ/CĐ kế toán ngày
01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tài
chính, các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn (GTGT) - MS 01 GTKT - 2LN
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT - 2LN
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH).
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về
mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:
9

Phiếu nhập kho Phiếu xuất
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê N-X-T
Sổ kế toán tổng
hợp
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”

Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Đối chiếu cuối tháng
: Ghi cuối tháng
* Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về
chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại
vật tư; việc nhập, xuất diễn ra không thường xuyên. Đặc biệt, trong diều kiện
doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụng cho những
doanh nghiệp có nhiều loại vật tư diễn ra thường xuyên. Do đó, phương pháp
này được áp dụng ngày càng rộng rãi.
3.2.2. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nội dung phương pháp.
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp
ghi thẻ song song.
+ Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi
chép cho từng vật tư theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. “Sổ đối chiếu luân
chuyển” được mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật tư được
ghi vào một dòng trên sổ.

Sổ kế toán tổng
hợp
Bảng kê nhập
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư
ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày; phơng
pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế.
3.2.3. Phương pháp ghi sổ số dư:
* Nội dung phương pháp:
+ Thủ kho vẫn sử dụng “ Thẻ kho” để ghi chép như 2 phương pháp trên.
Đồng thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số dư” số tồn kho cuối tháng của
từng thứ NVL cột số lượng.
Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm. Cuối mỗi
tháng “sổ số dư” sẽ được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
+ Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên
“Thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau đó, kế
toán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận Chứng từ .
Cuối tháng, căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộng
tổng số tiền theo từng nhóm NVL để ghi vào “Bảng kê nhập-xuất-tồn”. Đồng
thời sau khi nhận được “sổ số dư” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột
số dư về số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm NVL tương ứng để tính
ra số tiền ghi vào cột dư bằng tiền.
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “sổ số dư” với cột
trên “Bảng kê nhập-xuất-tồn”. Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập-xuất-tồn”
với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp. Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư:
13

+ Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ NVL nên để có thể có thông
tin về tình hình nhập, xuất , tồn của NVL thì căn cứ vào số liêụ thẻ kho;
+ Việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất
phức tạp.
- Điều kiện áp dụng:
+ Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, việc nhập, xuất diễn ra thường
xuyên.
+ Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán và xây dựng
được hệ thống danh điểm vật tư hợp lý. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ kế toán vững vàng.
14
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
4. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu.
4.1. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thờng xuyên.
4.1.1. Đặc điểm phương pháp kê khai thờng xuyên:
- Phương pháp kê khai thờng xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức
ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất kho và tồn kho
NVL trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Việc xác định trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc căn cứ vào chứng
từ xuất kho và tính theo các phương pháp theo chuẩn mực kế toán đã trình bày.
Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác
định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của NVL, kế toán sử dụng Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu.
- Bên Nợ ghi:
+ Trị giá vốn thực tế thực tế NVL nhập trong kỳ.
+ Số tiền điều chỉnh tăng gía NVL khi đánh giá lại.
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê.

Trường hợp 1: Hàng và hoá đơn cùng về
Trường hợp này, kế toán căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểm nhận và
phiếu nhập kho để ghi theo giá mua chưa có thuế GTGT.
Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu
Có TK liên quan (111,112,141,331,...)
- Nếu NVL mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải có
hoá đơn GTGT) phần thuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 133(1331)-Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK liên quan (111,112,141,331,...)
- Nếu NVL mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp thì trị giá NVL nhập kho theo tổng giá thanh toán ghi trên hoá
đơn.
Trường hợp 2: Hàng về chưa có hoá đơn.
Trường hợp này, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng mua hàng tiến
hành kiểm nhận và lập phiếu nhập kho. Khi nhận được phiếu nhập kho kế toán
chưa ghi ngay mà lưu vào tập hồ sơ “hàng chưa có hoá đơn”.
16
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
- Nếu trong tháng có hoá đơn về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho
ghi sổ bình thường giống trường hợp 1.
- Nếu đến cuối tháng, hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán căn cứ vào phiếu
nhập kho ghi sổ theo giá tạm tính.
Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu
Có TK liên quan (331,...)
Sang tháng sau khi hoá đơn về tiến hành điều chỉnh giá thực tế bằng cách:

khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu
Có TK331- Phải trả cho người bán
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách(3333)
Trường hợp 5: Phản ánh các chi phí thu mua
Trong quá trình thu mua NVL phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ tiền
kho bãi ,..; các chi phí này bộ phận cấu thành nên trị giá vốn thực tế của NVL
mua ngoài. Căn cứ vào các chứng từ phản ánh chi phí thu mua, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế được khấu trừ)
Có TK liên quan (111,112,331,...)
- Nếu NVL mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối t-
ượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải có
hoá đơn GTGT) phần thuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 133(1331)-Thuế GTGTđợc khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK liên quan (111,112,141,331,...)
Trường hợp 6: Phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá khi NVL được
hưởng các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khoản giảm giá
hàng mua hoặc hàng mua trả lại. Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 331: (nếu chưa thanh toán)
Nợ 111(112): (nếu đã thanh toán)
Có TK 152: (khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá
hàng mua..)
Có TK 515: (Khoản chiết khấu thanh toán)
Có TK 133: (Giảm thuế GTGT được khấu trừ)
18
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”

Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
- Khi xuất NVL gửi đi bán hoặc xuất giao bán trực tiếp, căn cứ vào trị giá
vốn thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK152- Nguyên liệu vật liệu
- Xuất kho NVL góp vốn liên doanh với đơn vị khác.
Kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo giá hội đồng liên doanh đã đánh
giá. Phần chênh lệch giữa trị giá vốn thực tế thực tế xuất kho (ghi trên sổ kế
toán) với trị giá vốn góp đã đánh giá được phản ánh trên tài khoản 412- Chênh
lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 128- Vốn góp liên doanh
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK152- Nguyên liệu vật liệu
Hoặc Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Xuất kho NVL cho vay tạm thời, căn cứ vào trị giá vốn thực tế thực tế
xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1388)- (Cho cá nhân, tập thể vay tạm)
Nợ TK 136(1368)- (Cho vay nội bộ)
Có TK152- Nguyên liệu vật liệu
4.2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
4.2.1. Đặc điểm phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không phải tổ
chức ghi chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất kho và
tồn kho NVL trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ
phản ánh trị giá vốn thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.

- Bên Có ghi:
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
Số dư Nợ:
Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611 - Mua hàng. TK này phản ánh trị giá
vốn thực tế của NVL tăng, giảm trong kỳ.
Kết cấu tài khoản này như sau:
- Bên Nợ:
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế của NVL tăng trong kỳ.
- Bên Có:
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ.
Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ
Tài khoản này không có số dư, được mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
21
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
- TK 6111-Mua NVL, công cụ dụng cụ
- TK 6112-Mua hàng hoá
- Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đên nhập, xuất NVL kế toán còn sử
dụng các TK liên quan như: TK: 111,112,128,222,142...
4.2.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn đầu kỳ và đang đi, kế
toán ghi:
Nợ TK 611
Có TK 152
Có TK151
- Trong các trường hợp nhập NVL, kế toán ghi:

Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
+ Trị giá NVL nhập kho do tự chế, thuê ngoài gia công kế toán ghi:
Nợ TK 611-Mua hàng
Có TK 631-Giá thành sản xuất
- Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ và trị giá vốn thực tế NVL xuất kho để kết chuyển vào tài khoản liên
quan.
+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kết chuyển trị giá hàng đang đi đường và
trị giá vốn thực tế NVL kế toán ghi:
Nợ TK 151- Hàng đang đi đường
Nợ TK 152- NVL
Có TK 611-Mua hàng
+ Căn cứ vào kết quả tính toán trị giá vốn thực tế NVL xuất kho và mục
đích sử dụng từng loại NVL kế toán ghi:
Nợ TK 621-Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 611-Mua hàng
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về NVL được khái quát theo
sơ đồ sau:
23
Bùi Thị Lan Phương-K
ĐH2
3/21.01 Chuyên đề “Kế toán Nguyên vật
liệu”
4.3 Kiểm kê, đánh giá lại NVL và kế toán dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
4.3.1. Kiểm kê NVL:

Kế toán ghi tăng NVL nhập kho theo trị giá của số hàng thực nhận , số
hàng thiếu , căn cứ vào biên bản kiểm nhận để thông báo cho các bên liên quan
biết và xác định nguyên nhân, kế toán căn cứ vào từng nguyên nhân để hạch
toán.
* Tương tự trường hợp kiểm kê phát hiện thừa, thiếu NVL chưa rõ
nguyên nhân, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý để ghi.
4.3.2. Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ đánh giá lại NVL.
Đánh giá lại NVL nhằm xác định giá trị hợp lý của NVL tại thời điểm
đánh giá lại và được thực hiện :
+ Khi có quyết định của nhà nước;
+ Khi đem góp vốn liên doanh;
+ Khi được chia tách hợp nhất giải thể, phá sản…
+ Khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp.
Chênh lêch đánh giá lại kế toán ghi trên sổ được phản ánh vào TK 412-
Chênh lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:
- Nếu đánh giá tăng:
Nợ TK 152: (Chênh lệch giảm)
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nếu đánh giá tăng:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
CóTK 152: (Chênh lệch giảm)
4.4. Kế toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho.
4.4.1 Mục đích lập dự phòng:
- Giúp cho doanh nghiệp có nguồn vồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể
xẩy ra trong năm khấu trừ kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh trị giá NVL không cao hơn giá cả
trên thị trường (hay giá trị thuần có thể thực hiện được) tại thời điểm lập báo cáo.
5.4.2 Nguyên tắc xác định:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status