Tài liệu giáo trình cơ học lý thuyết , chương 1 doc - Pdf 97

Bách Khoa Online
Giao lưu - Học hỏi - Chia sẻ kinh nghiệm
của các thế hệ sinh viên Bách Khoa

hutonline.net -1-
phần mở đầu
Cơ học nghiên cứu các quy luật cân bằng và chuyển động của vật thể dới
tác dụng của lực. Cân bằng hay chuyển động trong cơ học là trạng thái đứng yên
hay dời chỗ của vật thể trong không gian theo thời gian so với vật thể khác đợc
làm chuẩn gọi là hệ quy chiếu. Không gian và thời gian ở đây độc lập với nhau.
Vật thể trong cơ học xây dựng dới dạng các mô hình chất điểm, cơ hệ và vật
rắn.
Cơ học đợc xây dựng trên cơ sở hệ tiên đề của Niu tơn đa ra trong tác
phẩm nổi tiếng " Cơ sở toán học của triết học tự nhiên" năm 1687 - chính vì thế
cơ học còn đợc gọi là cơ học Niu tơn.
Cơ học khảo sát các vật thể có kích thớc hữu hạn và chuyển động với vận
tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng. Các vật thể có kích thớc vĩ mô, chuyển động có
vận tốc gần với vận tốc ánh sáng đợc khảo sát trong giáo trình cơ học tơng đối
của Anhxtanh.

đợc trình bày trong môn học.
Ngoài ra ngời học cần phải thờng xuyên giải các bài tập để củng cố kiến
thức đồng thời rèn luyện kỹ năng áp dụng lý thuyết cơ học giải quyết các bài
toán kỹ thuật.
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-3-
Phần I
Tĩnh Học

Chơng 1
Các khái niệm cơ bản và hệ tiên đề của tĩnh học
lý thuyết về mô men lực và ngẫu lực
1.1. các khái niệm cơ bản
Tĩnh học nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn tuyệt đối dới tác
dụng của lực. Trong tĩnh học có hai khái niệm cơ bản là vật rắn tuyệt đối và lực.
1.1.1. Vật rắn tuyệt đối
Vật rắn tuyệt đối là vật thể có hình dạng bất biến nghĩa là khoảng cách hai
phần tử bất kỳ trên nó luôn luôn không đổi. Vật thể có hình dạng biến đổi gọi là
vật biến dạng. Trong tĩnh học chỉ khảo sát những vật thể là rắn tuyệt đối thờng
gọi tắt là vật rắn. Thực tế cho thấy hầu hết các vật thể đều là vật biến dạng. Song
nếu tính chất biến dạng của nó không ảnh hởng đến độ chính xác cần có của
bài toán có thể xem nó nh vật rắn tuyệt đối trong mô hình tính toán.
1.1.2. Lực và các định nghĩa về lực
Lực là đại lợng đo tác dụng cơ học giữa các vật thể với nhau. Lực đợc
biểu diễn bằng đại lợng véc tơ có ba yếu tố đặc trng: độ lớn (còn gọi là cờng
độ), phơng chiều và điểm đặt. Thiếu một trong ba yếu tố trên tác dụng của lực
không đợc xác định. Ta thờng dùng chữ cái có dấu véc tơ ở trên để ký hiệu các
véc tơ lực. Thí dụ các lực
P

và P
r
tơng đơng ta viết F
r
P
r
. Hai hệ lực (
1
F
r
,
2
F
r
,
n
F
r
) và ( P
1
r
,
2
P
r
,
m
P
r
) tơng đơng ta viết (

F
r
,
2
F
r
,
n
F
r
) thì
R
r
đợc gọi là hợp lực của hệ lực (
1
F
r
,
2
F
r
,
n
F
r
).
Hệ lực cân bằng: Hệ lực cân bằng là hệ lực tơng đơng với không (hợp
lực của nó bằng không). Thí dụ: hệ lực (F
1
r

,
2
F
r
) 0 khi
1
F
r
= -
2
F
r
.
Tiên đề 2 : ( Thêm hoặc bớt một hệ lực cân bằng)
Tác dụng của hệ lực lên vật rắn sẽ không đổi nếu ta thêm vào hoặc bớt đi
một hệ lực cân bằng.
F
r
R
r

F
r
1

2

Tiên đề 3: ( Hợp lực theo nguyên tắc hình
bình hành)
Hai lực cùng đặt vào một điểm trên vật rắn

nhng ngợc chiều.
Tiên đề 5: (Tiên đề hoá rắn)
Một vật không tuyệt đối rắn đang ở trạng thái cân bằng khi hoá rắn nó vẫn
giữ nguyên trạng thái cân bằng ban đầu.
Tiên đề 6: ( Giải phóng liên kết)
Trớc khi phát biểu tiên đề này cần đa ra một số khái niệm về: Vật rắn
tự do, vật rắn không tự do, liên kết và phản lực liên kết.
Vật rắn tự do là vật rắn có khả năng di chuyển theo mọi phía quanh vị trí
đang xét. Nếu vật rắn bị ngăn cản một hay nhiều chiều di chuyển nào đó đợc
gọi là vật rắn không tự do. Những điều kiện ràng buộc di chuyển của vật rắn
khảo sát gọi là liên kết. Trong tĩnh học chỉ xét liên kết do sự tiếp xúc của các vật
rắn với nhau (liên kết hình học). Theo tiên đề 4 giữa vật khảo sát và vật liên kết
xuất hiện các lực tác dụng tơng hỗ. Ngời ta gọi các lực tác dụng tơng hỗ giữa
vật liên kết lên vật khảo sát là phản lực liên kết.
Để khảo sát vật rắn không tự do ta phải dựa vào tiên đề giải phóng liên kết
sau đây:
Tiên đề:Vật rắn không tự do có thể xem nh vật rắn tự do khi giải phóng
các liên kết và thay vào đó bằng các phản lực liên kết tơng ứng.
Xác định phản lực liên kết lên vật rắn là một trong những nội dung cơ bản
của các bài toán tĩnh học. Sau đây giới thiệu một số liên kết phẳng thờng gặp và
tính chất các phản lực của nó.
Liên kết tựa (vật khảo sát tựa lên vật liên kết): Trong dạng này các phản
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-6-
lực liên kết có phơng theo pháp tuyến chung giữa hai mặt tiếp xúc. Trờng hợp
đặc biệt nếu tiếp xúc là một điểm nhọn tựa lên mặt hay ngợc lại thì phản lực
liên kết sẽ có phơng pháp tuyến với mặt tại điểm tiếp xúc. ( Hình vẽ 1.2, 1.3,
1.4).
B

Hình 1.5 Hình 1.6
Liên kết là dây mềm hay thanh cứng: (hình 1.7 và hình 1.8)
Các liên kết dạng này chỉ hạn chế chuyển động của vật thể theo chiều dây
hoặc thanh. Phơng của phản lực liên kết là phơng dọc theo dây và thanh.
N
r

H
ình 1.2
H
ình 1.3
H
ình 1.4
N
r

Y
X
O
X
o
Y
o
R
r

Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-7-


Liên kết là gót trục: ( hình 1.10) Vật khảo sát bị hạn chế các chiều chuyển
động theo phơng ngang, phơng thẳng đứng và chuyển động quay quanh các
trục X và Y do đó phản lực liên kết có các thành phần nh hình vẽ.
A
x
X
A
m
X
z
Z
A
m
Y
Y
A

m
A
Y
A
X
A y
H
B
F
r
B
F
r
A

A
'
B
F
r

Hình 1.11
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-8-
thể viết:
A
F
r
(
A
F

,
B
F
r
,

B
F
r
)
B
F
r

Nh vậy ta đã trợt lực
F
r
ban đầu đặt tại A dọc theo đờng tác dụng của
nó về đặt tại B mà tác dụng cơ học lên vật rắn vẫn không đổi.
Hệ quả 2: Hệ lực cân bằng thì một lực bất kỳ trong hệ lấy theo chiều
ngợc lại sẽ là hợp lực của các lực kia.
Chứng minh: Cho hệ lực cân bằng (
1
F
r
,
2
F
r
,

r

i
F
r

n
F
r
)
Trong hệ (n+1) lực ở vế phải có hai lực cân bằng là (
i
F
r
, -
i
F
r
) theo tiên đề 2
ta có thể bớt
i
F
r
, và -
i
F
r
đi nghĩa là:
-
i

i
F
r
.
1.3. Lý thuyết về mô men lực và ngẫu lực
1.3.1. Mô men lực đối với một tâm và đối với một trục
1.3.1.1. Mô men của lực đối với một tâm
Mô men của lực
F
r
đối với tâm O là đại lợng véc tơ, ký hiệu có:
)F(m
o
r
r
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-9-
- Độ lớn bằng tích số: F.d, với F là độ lớn lực
F
r
và d là khoảng cách từ
tâm O tới đờng tác dụng của
F
r
gọi là cánh tay đòn.
- Phơng vuông góc với mặt phẳng chứa tâm O và lực F (mặt phẳng tác
dụng).
- Chiều hớng về phía sao cho khi nhìn từ đỉnh của véc tơ
xuống

x
F
r
=
r
r
x
F
r
.
Trong đó
r
r
là véc tơ định vị của điểm đặt của lực F
r
so với tâm O.
Trong trờng hợp mặt phẳng tác dụng của mô men lực đã xác định, để đơn
giản ta đa ra khái niệm mô men đại số của lực
F
r
đối với tâm O nh sau:
Mô men đại số của lực
F
r
đối với tâm O là đại lợng đại số ký hiệu:
m
o
= F.d
Lấy dấu dơng (+) khi nhìn vào mặt phẳng tác dụng thấy lực
F

y
x
O
r
B
m
o
(F)=F.d
90
0
O
d
A
B
F
r

d
90
0
F
r

m
o
(F)= - F.d
O
A

H

quay quanh trục OZ ngợc chiều kim
đồng hồ.
Lấy dấu (-) trong trờng hợp
ngợc lại.
d
F
r
'
O
F
r
B
1
(

)
A
Z
''
B
F
r
Z

H
ình 1.15
Từ hình vẽ ta rút ra trị số mô men
của lực
F
r

là hình chiếu của tam giác OAB trên mặt phẳng vuông góc với
trục Z tại O. Nếu gọi là góc hợp bởi giữa hai mặt phẳng OAB và mặt phẳng
oa
1
b
1
thì góc này cũng chính là góc hợp giữa véc tơ mô men với trục OZ,
ta có:
)F(m
o
r
r
Diện tích oa
1
b
1
= diện tích
OAB. cos.
hay m
Z
( F
r
) = .cos. )F(m
o
r
r
Kết quả cho thấy mô men của lực
F
r
đối với trục OZ là hình chiếu véc tơ

A
B
b
F
r

a
d
d'
z
H
ình 1.1
6

m
r
z
(F)
d

m
r
d
A
2
A
1
m
r
A

hình 1.17 có thể viết:
m
r
=
m
r
A1
(
2
F
r
) =
m
r
A2
(
1
F
r
)=
21
AA x
2
F
r
= A
2
A
1
x

)F(m
2o
r
r
=
A
1
F
r
1

A
2
o
F
r
= OA
1
x
1
F
r
+ OA
2
x
2
F
r
;
2

1
F
r
=
m
r
.
Trong định lý trên vì điểm O là bất kỳ do đó có thể kết luận rằng tác dụng
của ngẫu lực sẽ không thay đổi khi ta rời chỗ trong không gian nhng vẫn giữ
nguyên độ lớn, phơng chiều của véc tơ mô men
m
r
.
Cũng từ định lý trên rút ra hệ quả về các ngẫu lực tơng đơng sau đây.
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-13-
Hệ quả 1: Hai ngẫu lực cùng nằm trong một mặt phẳng có cùng trị số mô
men m cùng chiều quay sẽ tơng đơng.
Hệ quả 2: Hai ngẫu lực nằm trong hai mặt phẳng song song cùng trị số
mô men, cùng chiều quay sẽ tơng đơng với nhau.
Thật vậy trong hai trờng hợp này các ngẫu lực đều đảm bảo có véc tơ mô
men
m
r
nh nhau.
1.3.2.3. Hợp hai ngẫu lực
Định lý: hợp hai ngẫu lực có mô men
m
r

Trên giao tuyến của hai mặt phẳng
1

2
lấy một đoạn thẳng
A
1
A
2
ngẫu lực có mô men
m
r
thay bằng ngẫu lực (
1
F
r

2
F
r
) nằm trong mặt phẳng
1
và đặt vào A
1
A
2
. Ngẫu lực có mô men
m
r
2

r
1
F
r
P
r
2
2
R
r

2

1 2
1

H
ình 1.19
,
1
P
r
đợc lực
R

2
song song
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net
-14-
ngợc chiều và có cùng cờng độ. Nói khác đi hai lực
R
r
1

R
r
2
tạo thành một
ngẫu lực. Đó chính là ngẫu lực tổng hợp của hai ngẫu lực đã cho.
Gọi
M
r
là mô men của ngẫu lực (
R
r
1

R
r
2
) ta có:
M
r
= A

2
F
r
+
2
P
r
, suy ra:

M
r
= A
1
A
2
x (
2
F
r
+
2
P
r
) = A
1
A
2
x
2
F

r
1
+
m
r
2
.
Trờng hợp hai ngẫu lực cùng nằm trong một mặt phẳng. Khi đó các mô
men của ngẫu lực đợc biểu diễn bởi các mô men đại số. Theo kết quả trên, ngẫu
lực tổng hợp trong trờng hợp này cũng nằm trong mặt phẳng tác dụng của hai
ngẫu lực đã cho và có mô men bằng tổng đại số 2 mô men của ngẫu lực thành
phần: M = (m
1
m
2
)
Tỡm kim & download ebook: bookilook.com
Bỏch Khoa Online: hutonline.net


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status