Tài liệu luận văn "Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Thái Dương" - Pdf 97

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “
Một số biện pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công

ty TNHH Thái Dương SVTH: THÁI LƯƠNG THỨ mục lục
LờI NóI
ĐầU 1
Chương I. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp 3
I. Khái niệm và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh
nghiệp 3
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh 3
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 4
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 5

ty tnhh Thái
Dương 45
I. Mục tiêu và phương hướng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 45
1. Mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp trong thời gian tới 45
2. Phương hướng phát triển của doanh nghiệp 47
II. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp 48
1. Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường
48
2. Xây dựng chính sách sản phẩm 51
3. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 53
4. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 55
5. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 56
6. Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn 58
7. Tăng cường liên kết kinh tế 61
III. Một số kiến nghị với nhà nước 62
Kết luận
64
Tài liệu tham
khảo 66
Lời cam đoan

Em xin cam đoan chuyên đề này được hình thành trên cơ sở nghiên cứu
độc lập của cá nhân em. Không sao chép từ các chuyên đề khác, nếu sai em
xin chịu trách nhiệm trước nhà trường.

Sinh viên

nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải
có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thái Dương, với
những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo -
Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện
pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty
TNHH Thái Dương " để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề
này em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa
ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao gồm 3
chương:
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại.
Chương II: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH
Thái Dương.
Chương III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty TNHH Thái Dương.
Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
quí báu đó.
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất
lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối
quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn
lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết
kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc
phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu
tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng
cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh
doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được
sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là
mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu
quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh
giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi
phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí
sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội
là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh
công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ
hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để
thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà
kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có
hiệu quả cao hơn.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà
quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu
quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà

nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan
trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự
tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã
hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì
mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ
bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như
vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng
ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong
mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu. Tuy
nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của
doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh
nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng
theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các
doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.
Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường
ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt
và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt
hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều
yếu tố khác nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu
tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh
nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và
phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị
trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá
cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành,
tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện
nâng cao

nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Vì vậy, nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử
dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí
của doanh nghiệp
=

Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ
của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh
nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
=
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một
đồng vốn tạo ra được bao nhiêu doanh lợi. Nó phản ánh trình độ sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu
thuần của doanh nghiệp

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho
một lao động của doanh nghiệp
=

Tổng số lao động bình quân
trong kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp

Tổng số lao động được sử dụng của
doanh nghiệp Hệ số sử dụng lao động của
doanh nghiệp
=
Tổng số lao động hiện có của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp
Tổng thời gian lao động thực tế của
doanh nghiệp
Hệ số sử dụng thời gian lao
động của doanh nghiệp
=

Thời gian làm việc thực tế của
doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng thời gian
làm việc của máy móc thiết bị
của doanh nghiệp
=
Thời gian làm việc theo kế hoạch
của doanh nghiệp
- Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Tổng tài sản cố định được huy động
của doanh nghiệp Hệ số sử dụng tài sản cố định
của doanh nghiệp
=

Tổng tài sản cố định hiện có của
doanh nghiệp
- Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp
Tổng giá trị tài sản cố định được
đổi mới của doanh nghiệp
Hệ số đổi mới tài sản cố định
của doanh nghiệp
=
Tổng tài sản cố định hiện có của
doanh nghiệp
2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp
- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
của doanh nghiệp
Sức sản xuất vốn lưu động
của doanh nghiệp

Số vòng quay vốn lưu động của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và
ngược lại.
iII. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh
1. Đặc điểm về sản phẩm
Là một công ty chuyên khai thác và chế biến mặt hàng lâm sản, trước
hết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản phẩm của công ty sản
xuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
Tùy theo tính chất và đặc điểm của từng loại sản phẩm mà khách hàng yêu
cầu công ty sẽ có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện.
Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy
trình công nghệ được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm

Các khâu liên quan và máy móc sử dụng Sản phẩm A
1. Thiết kế mẫu mã.
2. Máy cưa vòng.
3. Máy cưa mâm.
4. Máy tiện.
5. Máy bào.
6. Máy khoan.

công ty, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư
máy móc thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên
tục của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để
nâng cao chất lượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình. Đó là yếu tố mang
tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất. Hiện nay, công
ty TNHH Thái Dương có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được thể hiện ở
bảng 1.2
Bảng 1. 2. Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Đơn vị: 1000đ
Các chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại
Hệ thống văn phòng làm việc 750.000

550.000

Hệ thống xưởng sản xuất
Hệ thống kho bãi
1.200.000

850.000

Phương tiện vận tải 1.500.000

1.000.000

Máy móc thiết bị 3.500.000

2.500.000Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp:

hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụ quá
trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không
đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sự sắp xếp
giữa các phòng ban chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông
tin và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra được một bầu không
khí, một môi trường làm việc thoải mái khuyến khích người lao động làm
việc hăng say hơn. Hệ thống kho tàng các phân xưởng đã xuống cấp rất nhiều,
thậm chí những nơi không còn đủ điều kiện đảm bảo cho việc sản xuất kinh
doanh. Sự xuống cấp này đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an
toàn lao động, người lao động chưa yên tâm thoải mái làm việc và không đảm
bảo cho bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá. Mặc dù công ty đã
có nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng
nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh. Phương tiện
vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá có số lượng hạn chế đôi khi chưa đáp
ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá của công ty. Nó gây ảnh hưởng trì trệ,
không kịp thời và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
ảnh hưởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng như hiện nay của công ty
ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối tác, đặc biệt là
với ngân hàng cho vay. Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh ở công ty.
Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy móc
mới đầu tư gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với sự phát triển
một cách nhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay , đã làm cho hiệu quả
trong quá trình sản xuất chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản
phẩm kém chất lượng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật
liệu, làm chi phí sản xuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
3. Đặc điểm về lao động
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh
doanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình

đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động. Công ty
cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng. Vì vậy, cũng hạn
chế tối đa được sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty.
Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách
hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuối cùng là KCS, đảm
bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận. Với cơ cấu nhân sự
như vậy công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bảng 1. 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu lao động
Đại v
à sau
đại học
Cao
đẳng
Trung cấp
Công nhân kỹ
thuật
Cán bộ quản lý 7 0 2 0
Cán bộ kỹ thuật 8 0 4 0
Công nhân bậc 6-7 0 0 0 12
Công nhân bậc 4-5 0 0 0 38
Công nhân bậc 2-3 0 0 0 29
Tổng số 15 0 6 79
Tỷ trọng 15% 6% 79%
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2005
Số lượng lao động quản lý là 9 người, trong đó có 7 người có trình độ
đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu được đào tạo từ
các làng nghề có uy tín cao. Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại
có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của

số lượng và giá cả cho phù hợp với bến bãi cũng như quá trình sản xuất. Chú
trọng nhất là làm sao có đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp
thời, để xuất hàng cho khách đùng thời hạn Do đó công ty phải làm tốt các
khâu trên, tránh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
5. Đặc điểm về thị trường
5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh
Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các công
ty khai thác gỗ ở Tây nguyên, các công ty nhập gỗ từ các nước như Lào,
Campuchia, Inđônêxia đều là những thị trường đầu vào. Đặc điểm này có
ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như sau:
- ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiên
cứu thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với
nhau nên giá thành có thể được giảm.
- ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng sản phẩm, số lượng bị hạn
chế.
Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đến
với các thị trường và bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên, việc các công ty này
có bán được sản phẩm của mình trên thị trường hay không phụ thuộc rất nhiều
những yếu tố như giá nguyên vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khó khăn
như vậy đã gây nhiều khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra công ty phải bỏ một
khoản chi phí lớn đi nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, ký kết hợp
đồng và kiểm tra từng lô hàng trước khi nhập hàng.
5.2. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng đang tường
bước chiếm được đa số thị phần ở khu vực miền trung nhất là các sản phẩm
nội thất, gia dụng. Công ty phấn đấu cung cấp sản phẩm này cho các tỉnh
miền trung và đã tạo được uy tín, chiếm được lòng tin của khách hàng, góp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status