báo cáo thực tập tại công ty Nhựa cao cấp Hàng Không - Pdf 98

Phần I. Tổng quan về công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
I . Lịch sử tình hình và phát triển của công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
1. Những nét chính của công ty.
- Tên giao dịch: Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
- Tên giao dịch quốc tế: Aplaco( Aviation High Grade Plastic Company)
- Trụ sở chính: Đờng Nguyễn Sơn , sân bay Gia Lâm , Hà Nội.
- Hình thức sử hữu vốn: Là doanh nghiệp nhà nớc nên vốn thuộc sở hữu của
nhà nớc. Công ty có số vốn ban đầu đợc cấp là 1,1 tỷ đồng vào năm 1989.
Sau đó đợc cấp bổ sung thêm 2 tỷ đồng. Hiện nay số vốn của công ty đạt
vào khoảng 67 tỷ đồng
- Hình thức hoạt động: Công ty nhựa cao cấp hàng không là một thành viên
hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam, có đầy
đủ t cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động
trong kinh doanh, đợc mở tài khoản giao dịch với khách hàng tại ngân
hàng và có con dấu riêng.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng nhựa cao cấp và thông th-
ờng.
- Công ty Aplaco ngoài trụ sở và các xởng sản xuất chính đặt tại sân bay Gia
Lâm- Hà nội còn có chi nhánh và xởng sản xuất đặt tại sân bay Tân Sơn Nhất
Tp HCM.
Tổng diện tích tại Hà Nội: 12500 m
2

Tổng diện tích tại Tp HCM: 800 m
2
Tổng số cán bộ công nhân viên: 283 ngời
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Cách đây đúng 15 năm, ngày 04/11/1989, Công ty Nhựa cao cấp Hàng
không chính thức đợc thành lập theo quyết định số 732/QĐ- TCHK của Tổng
cục Hàng không với tên khai sinh là : Xí nghiệp hoá nhựa cao su Hàng không
( đây chính là tổ chức tiền thân cuả công ty Nhựa cao cấp Hàng không). Nhiệm

lao động d thừa của Cục xăng dầu cũ chuyển sang nên hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong giai đoạn này cha rõ nét, hàng hoá cha phong phú, làm
ăn không có lãi, lực lợng lao động chủ yếu sống bằng lơng bao cấp của Tổng
cục Hàng không và điều quan trọng là cha hội đủ các điều kiện cần thiết của
một doanh nghiệp để có thể cạnh tranh đợc trong nền kinh tế thị trờng.
2
Giai đoạn II (từ năm 1992-1998)
Từ năm 1992, cùng với sự hội nhập và mở cửa nền kinh tế, quan hệ kinh tế
ngày càng mở rộng, số lợng khách quốc tế đi đến Việt Nam ngày càng tăng.
Điều này tạo ra một sức ép lớn buộc ngành Hàng không nói chung và công ty
nhựa cao cấp hàng không nói riêng phải kịp thời cải tiến, nâng cao chất lợng
sản phẩm để phục vụ khách hàng. Trong giai đoạn này, công ty đã mạnh dạn
vay vốn ngân hàng để đầu t hệ thống công nghệ mới hiện đại, nâng cao năng
lực sản xuất và chất lợng sản phẩm, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác để
dành u thế trong việc cung ứng các sản phẩm nhựa cao cấp cho các chuyến bay.
Tính đến quý II năm 1993, máy móc thiết bị của công ty gồm có:
- 02 máy phun ép nhựa
- 02 máy hút chân không
- 01 máy cắt dán liên hoàn túi xốp
- Hệ thống thiết bị phụ trợ khác
Bên cạnh đó, để tránh tình trạng chỉ phụ thuộc vào một mảng thị trờng duy
nhất, công ty đã chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trờng ngoài ngành bằng các
sản phẩm nhựa gia dụng và các sản phẩm nhựa phục vụ cho công nghiệp với
chất lợng cao và gía cả hợp lý. Với quyết tâm đó, tính đến năm 1994 các chỉ số
kinh tế cho thấy doanh thu tăng gấp 3 lần, lợi nhuận tăng gần 2 lần, thu nhập
bình quân đầu ngời tăng 2,5 lần. Tuy nhiên các sản phẩm của công ty còn cha
đa dạng về chủng loại.
ở giai đoạn này, quy mô và cơ cấu tổ chức của công ty đã đi vào ổn định.
Công ty cũng đã bắt đầu nhận thấy tầm quan trọng và tiềm năng của khu vực thị
trờng ngoài ngành, do vậy đã bắt đầu tập trung kế hoạch mở rộng thị trờng này.

động kinh doanh độc lập với nhiệm vụ chủ yếu là:
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa, kinh doanh các thiết bị, vật t
ngành nhựa, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc theo
quy định cuả pháp luật; Đầu t tạo nguồn vốn, thuê và cho thuê các thiết bị
ngành nhựa, tự tuyển chọn và đào tạo có hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ
cho nhiệm vụ của công ty.
- Sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp phục vụ cho các chuyến bay trong n-
ớc và quốc tế của Việt Nam airlines.
2. Đặc điểm sản phẩm và thị trờng kinh doanh của công ty.
Sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã, nhiều kích thớc
khác nhau, có đến hơn 250 sản phẩm phục vụ cho cả tiêu dùng và khách hàng
công nghiệp. Các nhóm sản phẩm chính cuả công ty bao gồm:
4
- Các sản phẩm nhựa cao cấp phục cho các chuyến bay của Hãng hàng
không quốc gia Việt Nam Airlines, Pacific Airlines và các hãng hàng
không quốc tế đi và đến Việt Nam nh khay, cốc cà phê, ly nớc ngọt, dao,
thìa, dĩa nhựa, bộ hộp suất ăn...
- Các mặt hàng nhựa cao cấp và thông thờng phục vụ thị trờng ngoài ngành
nh linh kiện nhựa trong sản xuất công nghiệp, trang trí nội thất, bao bì
công nghiệp thực phẩm, sản phẩm nhựa thông thờng và cao cấp khác.
Với chất lợng, mẫu mã của các sản phẩm ngày càng cao, giá thành sản phẩm
hợp lý do vậy sản phẩm của công ty đợc ngời tiêu dùng a thích và đánh giá cao
trong các kỳ Hội chợ triễn lãm trong nớc và nớc ngoài. Sản phẩm đã chiếm lĩnh
đợc cả thị trờng trong ngành hàng không và thị trờng ngoài ngành .
2.1. Thị trờng trong ngành Hàng không.
Đây là thị trờng chủ lực của công ty từ khi thành lập đến nay. Các sản phẩm
cung cấp ở thị trờng này chiếm khoảng 70% số lợng mặt hàng đợc sản xuất tại
công ty.
Tuy là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam nhng
không đợc hởng bất kỳ sự u tiên nào từ phía Tổng công ty, chính nhờ vào khả

Công ty nhựa cao cấp ra đời và phát triển trong cơ chế thị trờng với sự canh
tranh gay gắt nhng công ty đã sớm khẳng định đợc vị trí của mình trên thơng tr-
ờng. Thơng hiệu Aplaco đã dần trở nên quen thuộc và bớc đầu đã tạo đợc uy tín
trên thị trờng.
3. Qui mô hoạt động của công ty.
3.1. Qui mô về vốn:
Từ khi đợc thành lập năm 1989 với số vốn đợc cấp ban đầu ban đầu là 1,1
tỷ đồng(theo mệnh giá năm 1989) công ty đã luôn cố gắng để bảo toàn và
phát triển nguồn vốn đó. Đến nay sau gần 15 năm hoạt động, công ty đã
chứng tỏ sự lớn mạnh của mình khi tổng số vốn hoạt động của công ty đã
lên đến hơn 67 tỷ đồng.
Hiện nay, số vốn hoạt động của công ty đợc hình thành từ bốn nguồn chính
là:
- Vốn do ngân sách nhà nớc cấp
6
- Vốn bổ sung từ Tổng công ty hàng không Việt Nam và lợi
nhuận từ các hoạt động kinh doanh giữ lại bổ sung vào nguồn
vốn kinh doanh hàng năm
- Nguồn vốn huy động đợc từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Nguồn vốn huy động khác(nh chiếm dụng vốn từ các đối tác...)
Bảng cơ cấu vốn của công ty: ( Đơn vị tính : đồng)

Chỉ tiêu 1989 2001 2002 2003
Tổng TS 1.100.000.000 23.075.962.997 47.341.750.553 67.229.729.110
TSLĐ 261.800.000 13.342.710.054 24.334.985.133 28.241.432.042
TSCĐ 828.200.000 9.733.252.943 23.006.765.420 38.988.297.068
TSLĐ/TTS 23,8% 57,82% 51,40% 42%
TSCĐ/TTS 76,2% 42,18% 48,60% 58%
Qua bảng trên ta thấy rõ sự lớn mạnh của công ty khi nguồn vốn hoạt động tăng
lên 20,97 lần (2001); 43,04 lần (2002) và 61,12 lần (2003) so với năm 1989. Tỷ

xởng của công ty, họ là những ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Còn lao
động gián tiếp là các quản đốc, phó quản đốc phân xởng, các cán bộ công
nhân viên chức làm công tác quản lý và dịch vụ.
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 283 ngời.
Trong đó:
8
+) Cán bộ quản lý công ty và các phòng ban trực thuộc là 21 ngời, gồm
lãnh đạo công ty, trởng các phòng ban nghiệp vụ, các quản đốc, phó quản
đốc phân xởng).
+) Cán bộ công nhân viên của các phòng ban nghiệp vụ là 53 ngời
+) Nhân viên phục vụ là 10 ngời gồm nhân viên bảo vệ, nhân viên làm
công tác văn th, nhân viên vệ sinh.
+) Công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xởng là 178 ngời
+)Tại chi nhánh phía Nam có 21 ngời.
Tình hình tăng giảm lao động của công ty:
Công ty nhựa cao cấp hàng không có số lao động khá ổn định và có trình độ
tơng đối cao. Hầu hết cán bộ công nhân viên trong công ty đều có trình độ từ
trung học trở lên. Trong tổng số công nhân viên của công ty, nhân viên nữ là
167 ngời ( chiếm 59%), nhân viên nam là 116 ngời ( chiếm 41%).
Báo cáo tăng giảm lao động năm 2003.
S
T
T
Chỉ tiêu
Tổng
số
(ngời)
Trình độ chuyên môn
Trên ĐH ĐH Trung cấp THPT
1 Đầu năm 270 3 45 88 134

LN trớc thuế 222.793.663 275.056.737 456.269.781
LN sau thuế 151.499.691 187.038.581 310.263.451
Khoản nộp NS 794.509.345 1.015.217.246 6.331.671.159
Số lao động BQ 249 262 276
10
Thu nhập BQ 1
ngời
1.198.330 1.345.000 1.464.000
Tỉ lệ lãi thuần/
doanh thu
0,01 0,01 0,011
Từ những số liệu trên ta thấy quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty tăng lên qua các năm , lợi nhuận cũng tăng lên qua các năm, thu nhập
bình quân của ngời lao động cũng đợc cải thiện. Đặc biệt là từ năm 2002, do
ngành du lịch phát triển rất mạnh mẽ nên nhu cầu sử dụng các sản phẩm nhựa
trên máy bay cũng tăng lên rất mạnh, do đó doanh thu của công ty trong 2 năm
này có sự tăng lên đột biến.
Xem xét tỉ lệ lợi nhuân trớc thuế trên doanh thu bán hàng từ năm 2001 đến
2003, ta thấy tỉ lệ này ít thay đổi qua các năm mặc dù doanh thu thì tăng lên rõ
rệt. Đó là do chi phí NVL và các chi phí đầu vào trên thị trờng tăng nhanh.
Theo đó đã làm cho lợi nhuận kinh doanh bị hạn chế.
Cùng với sự tăng lên của quy mô sản xuất, số lợng lao động cũng tăng lên
tơng ứng. Và qua bảng trên ta cũng thấy thu nhập bình quân của ngời lao động
cũng tăng lên đều đặn. Đời sống của ngời lao động ngày càng đợc cải thiện.
III. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Từ năm 1997 đến nay, sau khi trở thành một đơn vị hạch toán độc lập của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam thì quy mô, cơ cấu tổ chức của công ty t-
ơng đối ổn định.

Quản
lí nội

vụ
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
tổ
chức
cán bộ
lao
động
tiền lư
ơng
Phân
xưởng
dập
khay
nhôm
Phân
xưởng
bao bì
PVC
Phân
xưởng
nhựa
Phân

chung về công tác nhân lực. Sắp xếp điều động nhân lực hợp lý theo yêu cầu
của sản xuất kinh doanh. Tham mu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, sa thải
cán bộ, công nhân viên. Thực hiện các chính sách xã hội đối với ngời lao động
và công tác nội chính, kiểm tra việc chấp hành các chủ trơng đờng lối của Đảng
và Nhà nớc của các cán bộ công nhân viên để kịp thời khen thởng hay kỷ luật.
Xây dựng chiến lợc nhân sự và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với
quy mô phát triển của doanh nghiệp.
+) Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc trong công
tác điều hành sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm lo đầu vào và đầu ra của
nguyên vật liệu, sản phẩm theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm và
định hớng những kỳ tiếp theo. Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản
xuất của các đơn vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của công ty
+) Phòng quản lý nội vụ: Là bộ phận tham mu, giúp việc cho giám đổc
trong công tác tổ chức, quản lý và kiểm soát hoạt động văn th, lễ tân, bảo vệ, an
ninh, trật tự nội vụ và khu vực. Các hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh nh
phòng cháy chữa cháy, xây dựng điện nớc, quản lý phơng tiện vận chuyển...
phù hợp với pháp luật nhà nớc và các quy chế quy định của công ty.
+) Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mu, giúp việc cho cơ quan
giám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty, nhằm sử dụng tiền và đồng
14
vốn đúng mục đích , đúng chế độ, chính sách, hợp lý và phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
+) Phòng thiết kế công nghệ: Là bộ phận tham mu giúp việc cho cơ quan
giám đốc về thiết kế khuôn mẫu và sản phẩm mới, luôn luôn tìm tòi ý tởng, ph-
ơng án tối u cho khuôn mẫu và thiết kế sản phẩm hiệu quả cho công tác sản
xuất kinh doanh.
+) Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sự hoạt động của hệ thống máy
móc công nghệ trong công ty. Đồng thời nghiên cứu, ứng dụng phục vụ sản
xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, và tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên
cứu đổi mới máy móc thiết bị theo yêu cầu của công nghệ nhằm đáp ứng yêu

phân xởng chính nh sau:
Sơ đồ 2: Qui trình công nghệ chế tạo các loại sản phẩm của công ty
16
Phân xưởng
nhựa
Phân xưởng
màng mỏng
Phân xưởng
bao bì
Phân xưởng
màng cứng
Hạt nhựa
Màng PVC,
PS, PE
Hạt nhựaHạt nhựa
Hoá nhựa
Hoá nhựa Cắt màng
Định hệ
màng
Đun thỏi
màng mỏng
Phun ép
khuôn
Đặt màng
Kiểm tra tự
động và bán
tự dộng
Gia công
nhỏ
Cắt dán đột

+) Công nghệ hút chân không
+) Công nghệ thổi màng mỏng
+) Công nghệ thổi vật rỗng
Các công nghệ đều sử dụng các loại khuôn mẫu khác nhau để định hình
sản phẩm qua quá trình hoá nhựa. Do vậy, việc xác định loại sản phẩm nào để
17
cung cấp cho thị trờng nào là vấn đề cần cân nhắc kỹ lỡng vì khuôn mẫu có đặc
điểm chiếm 50-60% cho sự thành công trong quá trình sản xuất.
2.2 Đặc điểm của quá trình sản xuất
Công ty đã căn cứ vào tính chất và yêu cầu kĩ thuật để chia hoạt động sản
xuất của công ty thành 5 phân xởng chính. Mỗi phân xởng chịu trách nhiệm
toàn bộ một chu trình khép kín bắt đầu từ nguyên vật liệu đầu vào đến sản xuất
các sản phẩm đầu ra khác nhau.
+) Phân xởng nhựa: Đây là phân xởng chủ lực của công ty với số công nhân
là 105 ngời, cung cấp 70% chủng loại sản phẩm và chiếm 43% nhân lực toàn
công ty. Phân xởng này có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng nhựa cao cấp nh: bộ
đồ dùng bằng nhựa dùng trong các chuyến bay, các loại hộp đựng bánh kẹo,
cốc cà phê và rất nhiều các sản phẩm nhựa dùng cho sản xuất công nghiệp hoặc
phục vụ cho ngời tiêu dùng.
+) Phân xởng màng mỏng: Sản phẩm chủ yếu của phân xởng này là các loại
túi, bao bì khác nhau đợc sản xuất từ hạt nhựa và các màng nh PEHD, PELD,
màng PVC...Đây là các nguyên vật liệu nhập ngoại. Việc sản xuất của cả phân
xởng đợc tiến hành thông qua máy móc, công nghệ phục vụ cho việc thổi túi, in
mẫu và cắt dán túi.
+) Phân xởng bao bì PVC ( hay còn gọi là phân xởng hút chân không): Các
giai đoạn của phân xởng này đơn giản và nhanh chóng. Đầu vào của sản xuất là
các tấm màng qua máy hút chân không, sản phẩm đợc cắt bỏ phế liệu và kiểm
tra đóng gói tại phòng kiểm tra chất lợng rồi nhập kho phân xởng.
+) Phân xởng cán màng cứng: Phân xởng này chủ yếu sản xuất các sản
phẩm bằng nhựa cứng là những chi tiết bộ phận nhỏ phục vụ cho ngành công

Kế toán trưởng
Kế
toán
chi
phí,
tính
giá
thành
và tồn
kho
NVL
Kế
toán
doanh
thu,
thuế và
tồn
kho
thành
phẩm
Kế
toán
tổng
hợp
kiêm
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế

công ty.
20
+ Trực tiếp phân công công việc cho từng cán bộ trong phòng thực hiện
+ Kế toán trởng lập các chứng từ ghi sổ vào cuối mỗi quý thông qua bảng
tổng hợp và chi tiết của các thành viên trong bộ máy kế toán nộp lên, chịu
trách nhiệm về báo cáo kế toán đã lập.
+ Kế toán trởng phổ biến chế độ, thể lệ tài chính mới cho các kế toán viên
trong bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm kiểm tra giám soát việc chấp hành
chế độ, bảo vệ tài sản, vật t , tiền vốn cho công ty.
+ Kế toán trởng trực tiếp liên hệ với các cơ quan chủ quản nh ban tài chính
của tổng công ty, tổng cục thuế, cục quản lý doanh nghiệp.
+ Kế toán trởng đảm nhiệm luôn phần hành kế toán TSCĐ. Làm nhiệm vụ
theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ hiện có của công ty. Tiến
hành tính và trích khấu hao, xác định giá trị còn lại của TSCĐ để từ đó có
biện pháp tối u trong việc sử dụng TSCĐ.
+) Kế toán tổng hợp:
+ Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, lập các báo cáo tổng hợp
nh: báo cáo tổng hợp Nhập Xuất Tồn kho nguyên vật liệu, báo cáo
thu, chi tiền mặt...
+ Kế toán tổng hợp kiêm luôn phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng, chịu
trách nhiệm giao dịch, ký các hợp đồng vay mợn, và theo dõi tình hình tăng,
giảm của tài khoản tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm về vay ngân hàng
và thanh toán với ngân hàng.
+) Kế toán chi phí, tính giá thành và tồn kho nguyên vật liệu.
+ Theo dõi và hạch toán tổng hợp các khoản chi phí để tính giá thành sản
phẩm
+ Hạch toán tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu.
+) Kế toán doanh thu, thuế và tồn kho thành phẩm
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng về hàng hóa và nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ đã cung cấp, các dịch vụ đã đợc phục vụ cùng với

Trình tự ghi sổ kế toán là một công tác quan trọng trong hoạt động của bộ
máy kế toán. Trình tự ghi sổ kế toán hợp lý sẽ giúp bộ máy kế toán hoàn thành
22
công việc của mình một cách có hiệu quả và đúng chế độ. Là một đơn vị vừa
sản xuất vừa kinh doanh thơng mại với quy mô vừa, nhiều chủng loại, phức tạp.
Vì vậy công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ (CTGS).
Định kỳ lập CTGS là một qúy.Với hình thức sổ này, công ty có thể tận dụng
việc phân công lao động kế toán, áp dụng máy vi tính vào công việc một cách
dễ dàng. Nhìn chung, việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong doanh
nghiệp đợc hạch toán theo trình tự sau:
23

Trong đó: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối quý
: Đối chiếu kiểm tra
24
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ hạch
toán chi
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
Mặc dù hạch toán theo hình thức "chứng từ ghi sổ " nhng không phải tất
cả các nghiệp vụ đều đợc lập chứng từ ghi sổ. ở Công ty, các nghiệp vụ liên

Trích đoạn HNVL = ∑ CP NVLTT phát sinh trong kỳ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status