Hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cơ giới và lắp máy vimeco - Pdf 98

Phần I
tổng quan về công ty cổ phần Cơ giới
lắp máy và xây dựng vimeco
I. Quá trình hình thành và phát triển của DN
1. Quá trình hình thành
1.1 Thời điểm thành lập:
Công ty cơ giới lắp máy và xây dựng là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng
công ty XNK Xây dựng Việt Nam- có tên dao dịch quốc tế là machinery erection
and contruc company viết tắt là VIMECO; có trụ sở tại H12- Trung Hoà-Cầu Giấy-
Hà Nội.
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 179/BXD - TCLĐ ngày
24/3/1997 của Bộ trởng Bộ xây dựng trên cơ sở sáp xếp tổ chức tại các đơn vị
thành viên:
1. Xí nghiệp thi công cơ giới và sản xuất vật liệu.
2. Trạm trộn bê tông thơng phẩm công suất 60m3/h.
3. Các đơn vị cơ giới, lắp máy và đội xây dựng lẻ của tTổng công ty
XNK xây dựng VN.
Và quyết định đổi tên doanh nghiệp nhà nớc số 849/QĐ-BXD ngày
29/7/1999 của Bộ Xây Dựng.
Công ty Cơ giới, Lắp máy và Xây dựng là một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh, hạch toán độc lập của Tổng công ty XNK xây dựng VN, có t cách
pháp nhân, có quyền lợi và nghĩa vụ dân sự theo luật định. Hoạt động theo điều lệ
của Tổng công ty XNK xây dựng VN và điều lệ riêng của Công ty do hội đồng
quản trị Tổng công ty XNK xây dựng VN phê chuẩn.
1
Công ty có con dấu riêng mang tên Công ty Cơ giới, Lắp máy và xây
dựng(VIMECO). Công ty mở tàI khoản tiền gửi tại Ngân hàng ngoại thơng VN và
ngân hàng đầu t và phát triển Hà Tây, với tổng giá trị các khoản tín dụng là 2,91 tỷ
đồng. Tổng số vốn pháp định của Công ty đợc tổng cục quản lý vốn và tàI sản Nhà
nớc xác nhận tại thời điểm thành lập là 12.204.464.766 đồng.
Nhận thức đợc vai trò và vị trí của mình, trong những năm đầu hoạt động,

Số lao động hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm 132 ngời.
2. Quá trình phát triển của DN
2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh:
Trong những năm đầu mới thành lập, với số thiết bị ban đầu còn rất nhỏ
của mình Công ty tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực đóng cọc, khoan cọc nhồi,
sản xuất bê tông thơng phẩm cung cấp cho các công trình Công ty và các đơn vị
trong Tổng công ty đang thi công và cho thuê máy móc thiết bị. Cùng với sự phát
triển của Công ty và sự cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt của thị trờng xây dựng,
Công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ, thiết bị và con ngời để tham gia vào
các lĩnh vực còn khá mới mẻ nhằm đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.
Hiện nay Công ty cổ phần Cơ giới lắp máy và xây dựng thực hiện kinh
doanh trên các lĩnh vực chính:
Thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu; xây dựng : các công trình
cấpthoát nớc, xử lý nớc và rác thảI; các công trình đờng dây và trạm biến thế
điện; các công trình chống cháy và chữa cháy.
3
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp. Chung thầu và trực tiếp thi
công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp bu điện, các công trình
thuỷ lợi, giao thông ( đờng bộ các cấp, sân bay, cảng, cầu), các công trình
đê kè, đập thuỷ lợi, thuỷ điện.
Khai thác, sản xuất chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí ngoại
thất, các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu thép.
Nhận chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, bảo dỡng các dây chuyền thiết bị công nghệ
các dự án đầu t.
Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất các
sản phẩm từ gỗ (tự nhiên, nhân tạo,hàng nông, lâm sản, tiêu dùng).
Xuất nhập khẩu xây dựng, xuất nhập khẩu lao động.
Kinh doanh dịch vụ cho thuê, bảo dỡng, sửa chữa xe máy thiết bị.
Kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hoá.
Xây dựng và kinh doanh nhà, dịch vụ cho thuê văn phòng, khách sạn du

18
..

Với việc thi công số lựơng các công trình nh đã nêu trên, Công ty đã có rất
nhiêu kinh nghiệm thi công. Do đó, Công ty đang khẳng định là một đơn vị xây lắp
hàng đầu trên thị trờng hiện nay. Kinh nghiệm đóng cọc bê tông, cừ Larsen qua
các công trình: Nhà máy xi măng Nghi Sơn, Trạm phân phối xi măng Hiệp Phớc,
Trạm bơm Tân Chi, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2, Kim Ngu... Khoan cọc nhồi các
công trình: Trụ sở 481/99-Bộ công an, Trung tâm thơng mại Tràng Tiền, Th viện
điện tử- Đại học Bách Khoa đặc biệt là Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân Chính.
Khả năng làm đờng, cầu giao thông đợc kiểm tra Dự án Đờng Hùng Vơng- Phú
Yên, Dự án cải tạo Quốc lộ 10- Nam Định, Cầu Quý Cao- Hải Phòng, Đờng Hồ
Chí Minh. Thiết bị và khả năng cung cấp bê tông thơng phẩm của Công ty hiện nay
đang dẫn đầu trong các đơn vị cung cấp bê tông trên thị trờng Hà Nội nói riêng và
5
cả miền bắc nói chung (có 03 Trạm sản xuất bê tông thơng phẩm: 01 Trạm công
suất 100m3/giờ, 02 Trạm công suất 60 m3/giờ), năm 2003 sản lợng đạt 140.000m3
bê tông, năm 2004 sản lợng ớc đạt 150.000m3.
Trong những năm tới bằng kinh nghiệm thi công, bằng năng lực máy móc
thiết bị của mình Công ty xác định khẳng định chỗ đứng một cách vững chắc hơn
nữa trên thị trờng truyền thống. Đây là cơ sở về kỹ thuật và kinh tế để Công ty tiến
vào các thị trờng mới. Những công trình Công ty đang và sẽ triển khai thi công:
Thi công nền móng các nhà chung c còn lại của Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân
Chính, Dự án cải tạo Quốc lộ 6- Sơn La, Dự thầu thi công Dự án Đờng Hồ chí
Minh đoạn Xuân Mai, Dự án mở rộng Đờng Láng Hoà Lạc, Các hạng mục của
Nhà máy xi măng Cẩm Phả- Quảng Ninh do Tổng công ty đầu t...
Thực hiện chiến lợc đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, Công ty đã và
đang tích cực triển khai tham gia các lĩnh vực mới:
- Kinh doanh phát triển nhà.
- Xây dựng hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp.

nghiệm trong lĩnh vực thi công công trình thuỷ lợi, thuỷ điện lớn có độ phức tạp
cao. Đây là những thách thức mới mà chúng ta cần phải vợt qua, từng bớc khẳng
định khả năng của mình trong lĩnh vực mới: thi công nhà máy thuỷ điện.
2.2 Tình hình đầu t máy móc, thiết bị:
Là một đơn vị chuyên ngành thi công cơ giới, Công ty cổ phần Cơ giới lắp
máy và xây dựng luôn luôn xác định máy móc thiết bị đóng vai trò quyết định đến
tiến độ thi công và hiệu quả kinh tế của các công trình. Công ty đã không ngừng
7
đầu t đổi mới công nghệ và thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
Chủ đầu t và các nhà thầu.
Biểu 2: Bảng tổng hợp tài sản cố định
Đơn vị: triệu đồng
stt Năm Nguyên giá
1 Năm 2001 68.786,754
2 Năm 2002 93.593,171
3 Năm 2003 139.181,115
4 Năm 2004 189.373,697
Tổng tài sản cố định của Công ty ngày càng tăng về số lợng và chất lợng
đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Với số lợng và chất lợng tài sản hiện có
của mình, Công ty có thể đảm đơng thi công đợc các công trình có giá trị lớn, phức
tạp với tiến độ nhanh đặc biệt: làm đờng, khoan nhồi, san nền, cung cấp bê tông th-
ơng phẩm...
Tuy nhiên giá trị tài sản tăng rất nhanh qua các năm cũng tạo ra sức ép
khấu hao tài sản và trả lãi vay ngân hàng đối với doanh nghiệp khi không có công
việc. Bởi vì chủ yếu tài sản đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng
Chiến lợc đầu t máy móc thiết bị:
Đáp ứng chiến lợc sản xuất kinh doanh trong những năm tới, Công ty đã
thực hiện kế hoạch đầu t máy móc thiết bị cho các dự án nh sau:
Thực hiện dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công đờng, san lấp trị giá 15
tỷ đồng, mua sắm trên 10 chiếc máy đào, san, ủi, xúc lật có công suất lớn.

trong 2 năm gần đây nhất đó là năm 2003 và năm 2004.
Biểu 4: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 và năm 2004
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh
Chênh lệch %
A.Tổng doanh thu 202.190,359 235.868,796 +33.678,437 16,7
Doanh thu hàng XK
B. Các khoản giảm trừ
- Chiết khấu
- Giảm giá
- Trị giá hàng bán bị trả lại
Thuế XNK phảI nộp
1. Doanh thu thuần 202.190,359 235.868,796 +33.678,437 6,7
2. Giá vốn hàng bán 184.322,465 209.380,105 +25.057,64 13,6
3. Lợi tức gộp 17.867,893 26.488,691 + 8.620,798 48,2
4. Chi phí bán hàng
5. Cphí quản lý DN 4.363,575 5.514,631 +1.151,056 26,4
6. Lợi tức thuần từ HĐKD 8.325,388 14.005,066 +5.679,678 68,2
+ TN từ hoạt động TC 288,103 441,126 +153,023 53,1
+ Chi phí hoạt động TC 8.037,285 13.563,940 +5.526,655 68,8
7. lợi tức từ hoạt động TC -7.749,182 -13.122,814 -5.373,632 -69,3
+ Các khoản TN bất thờng
+ Chi phí bất thờng
8. Lợi tức bất thờng
10
9. Tổng lợi tức trớc thuế 5.755,136 7.851,247 +2.096,111 36,4
10. Thuế lợi tức phảI nộp - -
11. Lợi tức sau thuế 5.755,136 7.851,247 +2.069,111 36,4
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, so sánh các chỉ tiêu KQKD năm 2004

Năm
2003
Năm
2004
1 Cán bộ lãnh đạo quản lý 23 29 29 29
2 Cán bộ KH kỹ thuật 64 71 76 80
3 Cán bộ nghiệp vụ 15 17 17 18
4 Cán bộ hành chính 0 0 2 2
5 Nhân viên hợp đồng 12 3 0 2
6 Tổng số 144 116 124 131
Chất lợng
Stt Trình độ chuyên môn
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1 Trên đại học 1 2 3 4
2 Đại học 102 104 114 120
3 Cao đẳng 4 7 5 7
4 Trung cấp 7 3 2 0
5 Sơ cấp 0 0 0 0
6 Tổng cộng 114 116 124 131
Trong những năm qua, giá trị sản lợng của Công ty không ngừng tăng với
tốc độ cao. Tuy nhiên số lợng cán bộ khoa học kỹ thuật nghiệp tăng không đáng kể
điều này chứng tỏ rằng: cán bộ kỹ thuật trong Công ty đã không ngừng trau dồi,
tích luỹ kinh nghiệm điều hành quản lý sản xuất, đảm đơng thi công những công

việc với chế độ đãi ngộ ngày càng tốt hơn. Với trình độ chuyên môn của mình,
công nhân trong Công ty đã làm chủ đợc những máy móc hiện đại, vận hành thiết
bị ngày càng tốt hơn từ đó năng cao đợc năng suất lao động, công suất thiết bị và
tuổi thọ của thiết bị ngày càng nân cao hơn. Hàng năm Công ty tổ chức thi nâng
bậc cho công nhân kỹ thuật, thợ giỏi và các sáng kiến kỹ thuật nhằm khuyến khích
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng học hỏi nâng cao trình
độ chuyên môn cuả mình đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất. Công ty
13
cũng đã khyến khích, động viên, khen thởng kịp thời cho ngời lao động khi có
sáng kiến, thành tích tốt trong lao động sản xuất.
Chiến lợc con ngời:
Công ty cổ phần Cơ giới lắp máy và xây dựng trải qua 6 năm xây dựng phát
triển. Trong thời gian đó Công ty đã xây dựng, đào tạo và bồi dỡng đợc đội ngũ
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên
để đáp ứng cho yêu cầu phát triển trong những năm tới của Công ty, số lợng cán bộ
công nhân viên trên không đáp ứng đủ. Vì vậy Công ty xác định chiến lợc côn ngời
trong những năm tới là:
Khuyến khích, động viên, tạo điều kiện cán bộ công nhân viên không ngừng
học hỏi nâng cao trình độ bằng vật chất và tinh thần.
Thực hiện các quy chế tuyển dụng, đào tạo nhằm thu hút đợc những cán bộ
có năng lực, công nhân có trình độ tay nghề cao.
Thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý, xây dựng môi trờng làm việc khoa học để
ngời lao động gắn bó với Công ty, xác định Công ty nh gia đình, sự phát
triển của bản thân gắn liền với sự phát triển của Công ty.
2.6. Tiền lơng và thu nhập:
Để khuyến khích và thúc đẩy tinh thần làm việc của toàn thể cán bộ công
nhân viên, Công ty đã xây dựng chính sách tiền lơng hợp lý, phù hợp với mô hình
của mình, từ đó nâng cao sự gắn bó giữa công nhân với Công ty. Cán bộ công nhân
viên coi Công ty nh là nhà của mình, sự phát triển của Công ty gắn liền với quyền
lợi và trách nhiệm của mỗi ngời lao động.

Công ty đã xây dựng phơng án trả lơng rõ ràng, đầy đủ, đúng và kịp thời
một tháng hai kỳ. Từ khi thành lập Công ty cha để xảy ra hiện tợng thanh toán l-
ơng chậm.
Kết hợp với chăm lo đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cán bộ công
nhân ngày càng tốt lên. Các công trình xa nhng vẫn có nhà ở công trờng khang
trang, bếp ăn, điện thoại, vô tuyến, sách báo...đảm bảo đời sống tinh thần cho ngời
lao động. Các phong trào thể thao, văn hoá văn nghệ phát triển mạnh mẽ. Hàng
năm Công ty kết hợp với tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban nữ công phát
15
động phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao: bóng đá, bóng bàn, tham gia hội diễn
văn nghệ, tham quan, du lịch danh lam thắng cảnh. Toàn Công ty không có trờng
hợp nào mắc phải tệ nạn xã hội...
2.7 Phơng hớng sxkd của Công ty trong thời gian tới:
* Thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi:
Năng lực thiết bị, máy móc tài sản lớn có thể thi công tất cả các loại hình
công trình xây dựng đảm bảo tiến độ và chất lợng mà Chủ đầu t đề ra.
Đợc sự quan tâm và chỉ đạo sát sao, sự hỗ trợ đắc lực của Tổng công ty
về nguồn vốn kinh doanh cũng nh công việc đảm bảo tính ổn định về
công việc và tình hình tài chính của Công ty.
Đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ tay nghề cao, có kinh nghiệm điều
hành thi công cũng nh làm chủ các thiết bị tiên tiến thi công công trình
có năng suất lao động cao, sử dụng thiết bị có hiệu quả.
Tập thể CBCNV Công ty luôn đoàn kết, gắn bó vợt mọi khó khăn vì sự
tồn tại và phát triển của Công ty VIMECO, vì màu cờ sắc áo của
VINACONEX.
Khó khăn:
Hiện nay giá trị tài sản máy móc, thiết bị lớn phải khấu hao nhanh, chi
phí sửa chữa thờng xuyên tơng đối lớn ảnh hởng không nhỏ đến lợi
nhuậnh của Công ty đặc biệt là khi công việc không ổn định.

nhanh mới đảm bảo bù đắp để táI đầu t, táI sản xuất mở rộng. Để thực hiện thắng
17
lợi cho kế hoạch đa đề ra cho năm 2005, Công ty Cổ phần cơ giới lắp máy và xây
dựng rất mong đợc sự hỗ trợ đẵc lực, sự chỉ đạo sát sao của Tổng công ty, các
phòng ban nghiệp vụ Tổng công ty cũng nh sự giúp đỡ của các đơn vị thành viên
về công việc, tàI chính để Công ty hoàn thành nhiẹm vụ đực giao trong năm kế
hoạch và những năm tiếp theo.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của DN
1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
( Sơ đồ 1)
2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận
2.1- Hội đồng quản trị:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu lên và hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ
phần. Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng cổ đông trong nhiệm kỳ
đợc bầu ra.
2.2- Ban kiểm soát:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu lên và hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ
phần. Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng cổ đông trong nhiệm kỳ. Có trách nhiệm
giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, các hoạt động của Công ty cổ phần.
2.3- Giám đốc Công ty:
- Do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật.
- Chịu trách nhiệm điều hành Công ty theo điều lệ Công ty cổ phần trớc Hội
đồng quản trị và pháp luật.
- Ký nhận vốn, tài sản, các khoản vay theo uỷ quyền của Hôi đồng quản trị
phục vụ sản xuất KD, chịu trách nhiệm về các khoản nợ.
18
- Duyệt các hợp đồng kinh tế, phơng án kinh doanh.
- Giám đốc Công ty kiểm tra thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá theo
quy định. Thực hiện phơng án đầu t theo chiều rộng và chiều sâu đã đợc Hội
đồng quản trị phê duyệt...

2.8 Phó giám đốc SX vật liệu XD:
- Chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh VLXD.
- Lập và đánh giá năng lực sản xuất, yêu cầu công việc...nhằm cân đối giữa
sản xuất, đầu t thiết bị và mua hàng.
- Xây dựng định mức khai thác, tiêu hao vật t nhiên liệu, giá thành vật t.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các các hợp đồng liên quan đến sản xuất
VLXD, tìm kiếm thị trờng VLXD.
2.9 Phòng kế hoạch kỹ thuật:
- Tiến hành công tác làm hồ sơ thầu, đấu thầu các công trình, dự án.
- Tiếp thị và tìm kiếm việc làm.
- Tổ chức và triển khai các công trình Công ty đang và sẽ thi công.
- Kiểm tra, giám sát thi công các công trình.
- Theo dõi công tác nghiệm thu, thanh toán công trình.
- Lập các báo cáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch theo yêu cầu quản lý
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty.
2.10 Phòng Cơ giới vật t:
20
- Thay mặt Giám đốc theo dõi quản lý, sử dụng thiết bị hiện có của Công ty.
- Lập kế hoạch sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn tài sản.
- Lập, báo cáo và thực hiện các dự án đầu t thiết bị thi công.
- Điều động thiết bị giữa các công trờng.
- Xác định và đáp ứng nhu cầu về thiết bị của các công trờng.
- Tập hợp các yêu cầu cung cấp vật t sửa chữa, tổ chức mua và cấp theo yêu
cầu.
- Lập các báo cáo thiết bị theo yêu cầu quản lý.
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty.
2.11- Phòng tài chính kế toán:
- Tham gia lập các kế hoạch kinh tế-tài chính của Công ty.
- Xác định nhu cầu vốn ngắn hạn cũng nh dài hạn phục vụ cho việc thi công
công trình, thực hiện các dự án đầu t, mua sắm thiết bị.

Đợc thành lập khi Công ty bắt đầu thực hiện một dự án đầu t kinh doanh
với quy mô lớn trong thời gian dài. Nhiệm vụ của Ban dự án:
- Tiếp nhận và phối hợp với Phòng đầu t thực hiện các công tác đầu t dự án.
- Tổ chức triển khai, thực hiện dự án đầu t.
- Quan hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện dự án.
- Lập các hồ sơ theo dõi về khối lợng hoàn thành, nghiệm thu, thanh toán...
22
- Lập cáo báo cáo định kỳ gửi lãnh đạo Công ty, các phòng ban.
2.15 Trạm bê tông thơng phẩm:
- Thực hiện việc cung cấp bê tông cho các dự án mà Công ty đang thi công.
- Tìm kiếm thị trờng, ký kết hợp đồng kinh tế về việc cung cấp bê tông.
- Tìm kiếm, theo dõi, đánh giá các nhà cung cung cấp vật t bảo đảm đủ, kịp
thời các yếu tố đầu vào cho sản xuất.
- Theo dõi, lập và đối chiếu khối lợng bê tông hàng tháng theo từng đơn vị.
- Tiến hành công tác thu hồi công nợ.
2.16 Trạm khai thác đá:
- Tổ chức khai thác sử dụng thiết bị một cách có hiệu quả, tăng công suất
máy, tăng hiệu suất thành phẩm, giảm chi phí, giá thành sản xuất.
- Tổ chức chuyên chở đá về Trạm bê tông.
- Tổ chức tìm kiếm thị trờng tại địa phơng.
- Bán hàng và thu hồi công nợ.
2.17 Xởng cơ khí sửa chữa:
- Tổ chức sửa chữa máy móc, thiết bị bị hỏng hóc chuyển về từ các công tr-
ờng.
- Tiến hành bảo dỡng thiết bị thờng xuyên, định kỳ theo kế hoạch của Phòng
cơ giới vật t.
- Bố trí nhân lực phục vụ các tổ sửa chữa tại công trờng theo yêu cầu.
2.18 Công trờng:
- Tổ chức, bố trí cán bộ theo yêu cầu thực tế công việc tại công trờng.
- Liên hệ với các Ban quản lý, nhà thầu, thầu phụ...đảm bảo việc thi công

công, nghiệm thu, đối chiếu khối lợng và thanh toán.
- Phó chỉ huy trởng (Trạm phó):
Làm ngời giúp việc cho Chỉ huy trởng công trởng (Trạm trởng), thay mặt
Chỉ huy trởng giải quyết công việc theo uỷ quyền.
Thực hiện các công việc đợc giao.
- Cán bộ Cơ giới:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ do Chỉ huy trởng công trờng (Trạm
trởng) và Phòng Cơ giới vật t giao về lĩnh vực quản lý cơ giới và sửa chữa
thiết bị taị bộ phận công tác.
Theo dõi công tác quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo đáp ứng đầy đủ kịp
thời cho yêu cầu sản xuất.
Thực hiện chức năng sửa chữa, bảo dỡng thờng xuyên và định kỳ các
thiết bị hiện có của công trờng.
- Cán bộ vật t:
Thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đợc Chỉ huy trởng công trờng giao.
Theo dõi, thống kê các loại vật t đảm bảo cho sửa chữa thiết bị và sản
xuất.
Tiếp nhận, lên kế hoạch mua vật t theo kế hoạch thi công đảm đúng
chủng loại, đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
Kiểm soát tiêu hao vật t theo định mức nhà nớc và Công ty quy định.
Hàng tháng quyết toán vật t tiêu hao và kiểm kê định kỳ.
Cán bộ kỹ thuật hiện trờng:
Thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đợc Chỉ huy trởng công trờng giao.
25

Trích đoạn Trình tự ghi sổ Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận Một số kiến nghị về sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status