Chương 6
DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CỦA THỎ
Thỏ là gia súc ăn cỏ, nhưng không phải là gia súc nhai lại. ðặc ñiểm tiêu hoá thức ăn
của thỏ khác nhiều so với các gia súc ăn cỏ khác. Thỏ có khả năng tận thu nhiều loại thức ăn
sẵn có, kể cả nhiều loại phụ phẩm. Thế nhưng, nếu không nắm ñược những ñặc thù tiêu hoá
và những biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng thích hợp thì tổn thất trong chăn nuôi thỏ sẽ rất lớn.
Do vậy trọng tâm của chương này là làm sáng tỏ những vấn ñề này.
I. SINH LÝ TIÊU HOÁ CỦA THỎ
1.1. Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của thỏ
Cơ quan tiêu hoá của thỏ bao gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già
(hình 6-1). Hình 6-1: Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của thỏ
a. Miệng
Thỏ có công thức răng như sau:
Hàm trên: RC 2 RN 0 RH 6
Hàm dưới: RC1 RN 0 RH 5
Mỗi nửa hàm trên có 2 răng cửa và 6 răng hàm, không có răng nanh. Răng cửa trước
lớn, cạnh răng vát ở ñầu răng từ ngoài vào trong, cong lồi ra phía ngoài, có một ñường xoi ở
mặt ngoài răng. Răng cửa phía sau thô kệch và hoàn toàn bị che lấp bởi răng cửa trước. Vành
răng hàm bằng phẳng, mọc nghiêng vào bên trong, răng hàm thứ nhất và răng hàm cuối cùng
nhỏ hơn các răng hàm khác. Giữa răng hàm và răng cửa có 1 khoảng trống không có răng.
Mỗi nửa hàm dưới có 1 răng cửa và 5 răng hàm cũng phân cách bởi 1 khoảng trống
không có răng. Răng cửa không có ñường xoi, vành răng không bằng phẳng mọc nghiêng ra
phía ngoài. Răng hàm sau cùng nhỏ nhất, răng hàm ñầu tiên lớn nhất.
b. Thực quản
Thực quản chạy dài song song với ñốt sống cổ và tận cùng ñến dạ dày. Chức năng của
thực quản là ñể nuốt thức ăn.
c. Dạ dày
Thỏ có dạ dày ñơn giống như dạ dày ngựa, co giản tốt nhưng co bóp yếu. Dạ dày thỏ
ñến tuần tuổi thứ 11-12, nhưng ñường tiêu hoá (trừ gan) ngừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9.
Từ tuần thứ 3-9 khối lượng của từng ñoạn ruột cũng thay ñổi khác nhau. Ở tuần thứ 3, ruột
non nặng gấp ñôi ruột già, ñến tuần thứ 9 khối lượng ruột non và ruột già ñã tương ñương
nhau. Sự phát triển về ñộ dài của các ñoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển khối lượng.
1.2. ðặc ñiểm tiêu hoá của thỏ
Ở thỏ thức ăn bắt ñầu ñược tiêu hoá ở miệng. Thức ăn ñược nghiền bởi răng và trộn
nước bọt. Sau khi ñược nuốt qua thực quản thức ăn xuống dạ dày. Ở dạ dày protein thức ăn
ñược tiêu hoá nhờ tác dụng của dịch vị. Nếu thiếu muối trong khẩu phần ăn thì dịch vị tiết ra
ít, thỏ sẽ không sử dụng hết protein trong thức ăn. Cấu tạo dạ dày thỏ không thích ứng với
việc tiêu hoá chất xơ. Trong dạ dày thức ăn ñược xếp thành từng lớp và cứ thế chuyển dần
xuống ruột non. Các chất protein, gluxit, lipit có trong thức ăn ñược tiêu hoá phần lớn ở tá
tràng của ruột non nhờ các men tiêu hoá của dịch ruột. Các chất dinh dưỡng cũng ñược hấp
thu chủ yếu ở ñây.
Phần thức ăn không ñược tiêu hoá ở ruột non sẽ ñược ñẩy tiếp xuống ruột già, ở ñó
các mẫu thức ăn ñược phân loại tuỳ theo kích thước. Những mảnh thức ăn xơ kích thước lớn
hơn không tiêu hoá ñược ñẩy các tiểu phần nhỏ hơn có khả năng tiêu hoá ngược trở lại vào
manh tràng, ñó là một túi ruột tịt nằm giữa ruột non và ruột già (xem hình 6-1). Những tiểu
phần thức ăn không tiêu hoá sau ñó ñược ñẩy ra ngoài theo các viên phân thường (còn gọi là
phân cứng). Manh tràng bắt ñầu tiêu hoá thức ăn xơ nhờ vi sinh vật cộng sinh và tạo ra một
loại phân ñặc biệt gọi là phân mềm hay phân ñêm.
Bảng 6-2: Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ
Thành phần hoá học Phân cứng Phân mềm
VCK (%) 52,7 38,6
Protein thô (%) 15,4 25,7
Chất béo thô (%) 30,0 17,8
Khoáng tổng số (%) 13,7 15,2
Như vậy, thỏ có 2 loại phân: phân cứng và phân mềm. Phân cứng có viên tròn, thỏ
không ăn. Phân mềm gồm nhiều viên nhỏ, mịn, dính kết vào nhau, ñược thải ra vào ban ñêm
gọi là “phân vitamin”, khi thải ra ñến hậu môn thì thỏ cúi xuống ăn ngay, nuốt chửng vào dạ
dày và các chất dinh dưỡng ñược hấp thu lại ở ruột non. Dựa vào ñặc tính ăn “phân vitamin”
+ 2,0-3,0kg 80-110 13-17
- Hậu bị giống, nghỉ ñẻ 70 20 20-26
- Cái có chửa 90 28 26-28
- Mẹ nuôi con 28-31
+ 10 ngày ñầu 180 48
+ 11-20 ngày 205 56
+ 21-30 ngày 200 52
+ 31-40 ngày 165 44
2.1. Nhu cầu bột ñường
Bột ñường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn Những chất này trong quá
trình tiêu hoá sẽ ñược phân giải thành ñường, cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nhu cầu bột
ñường của thỏ có thể tham khảo ở bảng 6-3. ðối với thỏ sau cai sữa cho ñến thời kỳ vỗ béo
cần tăng dần lượng tinh bột. ðối với thỏ hậu bị (4-6 tháng tuổi) và thỏ cái giống không sinh
ñẻ thì phải khống chế lượng tinh bột ñể tránh hiện tượng vô sinh do béo quá. ðến khi thỏ ñẻ
và nuôi con trong vòng 20 ngày ñầu phải tăng lưọng tinh bột gấp 2-3 lần so với khi có chửa,
bởi vì thỏ mẹ vừa phải phục hồi sức khoẻ, vừa phải sản xuất sữa nuôi con. ðến giai ñoạn sức
tiết sữa giảm (sau khi ñẻ 20 ngày) nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn.
2.2. Nhu cầu protein
Protein ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cơ thể.
Nếu thỏ mẹ trong thời kỳ có chửa và nuôi con mà thiếu protein thì thỏ con sơ sinh nhỏ, sức
ñề kháng kém, sữa mẹ ít, dẫn ñến tỷ lệ nuôi sống ñàn con thấp. Sau khi cai sữa, cơ thể chưa
phát triển hoàn hảo, nếu thiếu protein thỏ con sẽ còi cọc, dễ sinh bệnh tật trong giai ñoạn vỗ
béo. Nhu cầu protein cho các loại thỏ có thể tham khảo ở bảng 6-3.
2.3. Nhu cầu chất xơ
Do ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá của thỏ, thức ăn thô vừa là chất chứa ñầy dạ dày và
manh tràng, vừa có tác dụng chống ñói, ñảm bảo sinh lý tiêu hoá bình thường, ñồng thời là
nguồn thức ăn cung cấp thành phần xơ chủ yếu ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ñối với cơ thể.
Nếu cho thỏ ăn ít rau lá cỏ mà không ñáp ứng ñược 8% vật chất khô là chất xơ thì thỏ dễ bị ỉa
chảy; ngược lại nếu tỷ lệ ñó cao quá 16% thì thỏ tăng trọng chậm, dễ bị táo phân. Nhu cầu
chất xơ cho các loại thỏ có thể tham khảo ở bảng 6-3. Khi khẩu phần ăn của thỏ không có ñủ
3.1. Các loại thức ăn thông dụng của thỏ
a. Thức ăn thô xanh
Thức ăn thô xanh là loại thức ăn chính dùng ñể nuôi thỏ, chiếm tới 90% trong khẩu
phần ăn hàng ngày của thỏ. Có thể sử dụng các lọai thức ăn sau:
- Các loại cỏ: cỏ gấu, cỏ gà, cỏ lồng vực, cỏ mật, cỏ lá tre, là các loại cỏ mọc tự
nhiên. Các loại cỏ voi, cỏ pangola, cỏ stilô, cỏ xuñăng, cỏ ghinê là các loại cỏ trồng có năng
suất cao. ở giai ñoạn non, các loại cỏ thường có nhiều nước, thỏ dễ bị ỉa lỏng. Nên sử dụng
cho thỏ ăn cỏ lúc bắt ñầu ra hoa. Cắt cỏ cho thỏ không ñược cắt sát gốc, chỉ cắt 1/2-1/3 chiều
cao cây về phần ngọn, không sử dụng phần gốc cỏ dính nhiều ñất có trứng giun và các mầm
bệnh khác, hơn nữa thân cứng thỏ ăn ít.
- Các loại rau
+ Rau mọc tự nhiên: có quanh năm, vụ hè thu có nhiều loại mọc kế tiếp nhau. Nên sử
dụng các loại rau mọc nơi khô cạn, loại rau này không sợ bị nhiễm trứng sán lá gan dễ gây
bệnh cho thỏ, gồm các loại rau như rau sam, rau dền dại, rau dệu, vòi voi, nhọ nồi Các loại
rau mọc dưới nước như rau ngổ, rau lấp, thài lài nước, khi sử dụng cần phải rửa sạch nhiều
lần ñể hạn chế trứng sán lá gan.
+ Rau trồng: các loại rau như rau muống, rau dền, rau lang, rau cải, su hào, bắp cải,
hoa lơ, cải cúc, rau ngót, thường chứa nhiều nước và ñược bón nhiều phân hữu cơ nên khi
sử dụng nhiều thỏ dễ bị ỉa chảy.
- Các loại lá cây dại, cây trồng thân cao và cây leo:
Là loại thức ăn xanh cho thỏ ăn sạch sẽ nhất, ít chứa mầm bệnh
+ Lá chuối: có vị chát thỏ thích ăn, cho thỏ ăn lá bánh tẻ tốt hơn lá non. Thỏ thích ăn
lá chuối tây, chuối hột, chuối ngự hơn lá chuối tiêu. Lá chuối ñã gói các loại bánh thỏ vẫn
thích ăn. Thân cây chuối thái nhỏ, nấu với cám rất thích hợp cho thỏ vỗ béo.
+ Lá sắn ta và lá sắn dây: thỏ rất thích ăn, loại lá này có hàm lượng ñạm cao.
+ Lá keo dậu, lá dâu da xoan: thỏ có thể ăn cả cành nhỏ, thỏ gặm cành sạch vỏ trơ lại
lõi gỗ (ñặc ñiểm gặm nhấm của thỏ).
+ Lá mít, lá tre lá chè tươi, dâm bụt vùng nào cũng có, sử dụng cho thỏ ăn quanh năm,
thỏ rất thích ăn.
+ Các loại lá cây mọc hoang dại: Cây nghể trắng lá hình tim tương ñối lớn mọc tốt cả
Methionone: > 0,25%
Thuốc chống cầu trùng, ví dụ Clopidol: 250 ppm.
Sau ñây là một số koại thức ăn thông dụng mà thỏ thích ăn, dễ kiếm, có thể lựa chọn
khi phối hợp khẩu phần ăn cho thỏ.
Bảng 6-4: Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho thỏ (g/kg)
(Kết quả phân tích của Viện Chăn nuôi)
Tên thức ăn Tinh bột ðạm Xơ
I. THỨC ĂN THÔ XANH
Cây lá ñậu tương 110 46 87
Cây lá keo dậu 130 72 43
Cây lá dâm bụt 75 43 38
Cây lá lạc 93 31 62
Cây khoai tây 94 22 49
Cây ngô non 40 9 36
Dây lá khoai lang 33 21 58
Dây lá sắn dại 117 61 51
Lá sắn 111 52 50
Lá ñiền thanh 93 48 39
Lá ñậu mèo 103 40 54
Lá xu hào 101 19 22
Lá bắp cải 49 21 17
Lá sung 123 34 48
Lá dâu 151 78 30
Lá ñu ñủ 129 53 56
Lá chè 120 48 75
Lá ổi 238 35 68
Cỏ mật 105 27 76
Cỏ non ngoài ñồng 35 36 85
Cỏ hỗn hợp 91 16 73
IV. CÁC PHỤ PHẨM
Bột lõi ngô 486 26 335
ðậu tương lép 271 327 127
Lạc lép cả vỏ 256 160 273
Thóc lép 410 53 225
Thóc tẻ mọc mầm 334 64 20
Vỏ chuối 373 66 167
Khô dầu lạc ép cả vỏ 355 208 244
Khô ñậu tương ép 243 238 59
3.2. Chế biến thức ăn cho thỏ
- Thức ăn thô xanh: Cần rửa sạch bằng nước giếng khơi hoặc nước máy. Không nên
cắt sẵn dự trữ thức ăn xanh lâu ngày vì như vậy thức ăn sẽ bị nẫu, úa. Những loại rau lá có
hàm lượng nước cao như bắp cải, khoai lang nên phơi khô bớt nước ñề phòng chướng hơi
ñầy bụng.
- Các loại củ quả: Nên cắt thành miếng nhỏ như hạt ngô ñể thỏ con ăn ñược dễ dàng.
Củ khoai tây nên luộc chín ñể giải phóng chất ñộc, củ mọc mầm không ñược sử dụng cho
thỏ ăn.
- Thức ăn thô khô: Chủ yếu ñược dự trữ cho mùa ñông hiếm thức ăn xanh hoặc dùng
trong các ngày mưa to. Hơn nữa, trong chăn nuôi công nghiệp cỏ khô là nguồn chất xơ quan
trọng nhất trong khẩu phần và ñồng thời ñáp ứng nhu cầu gặm nhấm cho thỏ. Nên cắt các loại
cỏ như pangola, cỏ chỉ, cỏ tự nhiên ñể phơi khô, nên cắt vào lúc sắp ra hoa, thân còn bánh tẻ,
lúc ñó hàm lượng dinh dưỡng cao nhất, tỷ lệ chất xơ chưa cao. Khi phơi phải ñược nắng,
tránh nước mưa thấm dễ bị mốc và mất chất.
- Thức ăn tinh: Các loại hạt to cứng như ngô nên nghiền thành mảnh nhỏ, các loại hạt
nhỏ thường ñể nguyên cho ăn hoặc ngâm ủ mọc mầm, không nên nghiền thành bột nhỏ vừa
khó cho ăn, lãng phí mà cơ thể sử dụng thức ăn ñó sẽ kém hơn.
Có thể chế biến các loại thức ăn tinh, kết hợp với các phế phụ phẩm và một số thức
ăn bổ sung thành loại thức ăn hỗn hợp tinh giàu dinh dưỡng ở dạng bột hoặc có ñiều kiện thì
dập viên, ép thành bánh, kéo sợi thì càng tốt. Loại thức ăn này vừa ổn ñịnh giá trị dinh dưỡng
và ñáp ứng ñược nhu cầu của thỏ.
150-200 450-500 150-200 50
Mẹ ñang nuôi con 200-250 600-800 200-300 70-100
Trong khẩu phần ăn hàng ngày của thỏ nên có từ 3 loại thức ăn xanh trỏ lên ñể ñảm bảo
cung cấp ñủ dinh dưỡng và duy trì tính ngon miệng, ñặc biệt mỗi ngày phải có một loại thức
ăn giàu vitamin A.
Cỏ khô có thể cho ăn tự do ñể cung cấp ñủ chất xơ cho thỏ. Có thể bắt ñầu cho thỏ con
ăn cỏ khô từ sớm khi nó có thể tự ăn ñược.
Thỏ rất bị rối loạn tiêu hoá nên muốn thay ñổi thức ăn mỗi lần cũng chỉ ñược phép bổ
sung một loại thức ăn mới và theo dõi nếu thấy thỏ ỉa phân lỏng hay ỉa chảy thì phải loại bỏ
ngay. Không nên cho thỏ ăn nhưng thức ăn thừa của người chứa nhiều mỡ hay bột ñường vì
những thức ăn này có thể gây ra một số rối loạn cho thỏ từ chỗ gây béo phì và ỉa chảy ñến các
rối loạn tiêu hoá khác.
Các loại hạt ngũ cốc, ñậu ñỗ và hạt cây có dầu không phải là những loại thức ăn tự
nhiên của thỏ và có thể nguy hiểm cho hệ tiêu hoá của thỏ, do vậy không nên cho thỏ ăn trực
tiếp nếu không chế biến cẩn thận trong thành phần của thức ăn viên.
Thỏ là loài ăn cỏ gặm nhấm nên cần cho nó ăn suốt ngày. Ngoài ra cần có “ñồ nhấm”
luôn luôn sẵn có trong chuồng ñể thoả mãn nhu cầu nhai (gặm nhấm) của thỏ. Có thể ñó là
các cành cây xanh hay hay các vật gặm kiểu ñồ chơi “chuyên dụng”.