Chương 11: Tính chọn Tháp giải
nhiệt
Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt là thải toàn bộ lượng nhiệt do
môi chất lạnh ngưng tụ toả ra. Lượng nhiệt này được thải ra môi
trường nhờ chất tải nhiệt trung gian là nước. Nước v
ào bình ngưng
tụ có nhiệt độ t
w1
=30, nhận nhiệt ngưng tụ tăng lên 5
o
C
12
6
4
11
10
14
7
6
9
5
4
3
2
1
13
8
b
a
Hình 5.1: Cấu tạo của tháp giải nhiệt
a-Tháp giải nhiệt
ww
k
ttC
Q
(m
3
/s) = 35,5 (l/s)
Năng suất làm mát cần thiết:
Q=
k
Q
0
k-hệ số hiệu chỉnh
Tra trên đồ thị h
ình 5.11[1] ta được:k = 0,6
Q= 4142
6,0
2485
kW
Tra b
ảng 5.15[1]. Chọn tháp kiểu LBC1250 của hãng Tấn
Phát (Đài Loan) với các thông số như sau:
Năng suất lạnh 1250 (tôn lạnh) =1250.3024 (kcal/h) = 4389 (
kw )
Lưu lượng nước 270,8 (l/s)=16250 (l/ph)
Chiều cao tháp H=5870 mm
Đường kính ngo
/h
Tra b
ảng 6.15[1] chọn bơm ký hiệu MD của hãng EBARA
(Nhật) sản suất tại Italy và châu âu theo tiêu chuẩn Đức DIN
24255.
Ch
ọn kiểu bơm:MD65-200/22 có:
Công su
ất động cơ 22 kW
Năng suất :128 m
3
/h
C
ột áp tổng 47,8 mét cột nước.