Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp
Đề ti:
Giải pháp mở rộng xuất khẩu rau
quả vo thị trờng Mỹ
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Phơng
Lớp: Pháp 1-K38E.
Giáo viên hớng dẫn: PGS,TS Nguyễn Trung Vãn
H nội - 12/ 2003
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
Mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng I Khái quát chung về thị trờng rau quả Mỹ 1
I. Tình hình tiêu thụ 2
1. Đặc điểm của thị trờng rau quả Mỹ 2
2. Nét chung về tình hình tiêu thụ rau quả của thị trờng Mỹ 3
2.1. Mức tiêu thụ rau 4
2.2. Mức tiêu thụ quả cụ thể 5
3. Tâm lý, thị hiếu, tập quán tiêu dùng 7
II. Sản xuất v cung cấp trong nớc 9
II. Thực trạng xuất khẩu của rau quả Việt Nam vo thị trờng Mỹ 37
1.Kim ngạch xuất khẩu của rau quả Việt Nam 37
1.1.Đặc điểm v xu hớng biến động của kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt
Nam vo thị trờng Mỹ 37
1.1.1. Đặc điểm v xu hớng biến động chung của kim ngạch xuất khẩu
rau quả Việt Nam 37
1.1.2. Xu hớng biến động của kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam vo
thị trờng Mỹ 39
1.2. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hng 41
2. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu 43
2.1. Những thị trờng xuất khẩu rau quả của Việt Nam 43
2.1.1. Thị trờng Liên xô v các nớc Đông Âu 44
2.1.2. Thị trờng Trung Quốc 45
2.1.3. Các thị trờng Nhật Bản, Đi Loan, Hồng Kông v Hn Quốc 46
2.1.3.Các nớc ASEAN 46
2.1.4. Các thị trờng khác 47
2.2. Tầm quan trọng của việc mở rộng thị trờng đối với xuất khẩu rau quả
của Việt Nam 48
3. Chất lợng v khả năng cạnh tranh của xuất khẩu rau quả Việt Nam vo
Mỹ 49
3.1. Chất lợng của rau quả Việt nam 49
3.2. Khả năng cạnh tranh 50
III. Đánh giá chung về xuất khẩu rau quả của Việt Nam vo thị trờng Mỹ 51
1. Những kết quả v thnh công bớc đầu 51
2. Những tồn tại v thách thức chủ yếu 53
Ti liệu tham khảo: 1 Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
1
Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm đổi mới, đất nớc ta đã đạt đợc những thnh công rất
đáng kể. Từ một nớc nông nghiệp phải nhập khẩu lớn lơng thực triền miên,
giờ đây chúng ta đã trở thnh một nớc xuất khẩu gạo v nhiều nông sản khác
có vị thế trên thế giới. Từ khi Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần thứ VIII hớng
dẫn thực hiện đa dạng hoá cây trồng, hớng về xuất khẩu, ngnh rau quả Việt
Nam đã có những bớc phát triển, v thích ứng kịp trớc những biến động đột
ngột của thị trờng nớc ngoi, trớc hết l thị trờng Mỹ.
Quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt Mỹ, đặc biệt l hiệp định
thơng mại song phơng đợc ký kết v có hiệu lực tháng 12/2001 l động lực
mở cánh cửa thị trờng Mỹ, một thị trờng hấp dẫn v lớn nhất thế giới, để
cho các doanh nghiệp Việt Nam vo cuộc v cạnh tranh một cách bình đẳng
với các nớc khác. Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trớc cơ hội lớn để
đẩy mạnh xuất khẩu v đa phơng hoá thị trờng.
Trong bối cảnh đó, em đã chọn đề ti Giải pháp mở rộng xuất khẩu
rau quả của Việt nam vo thị trờng Mỹ cho khoá luận tốt nghiệp của
mình. Với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Trung Vãn cùng với sự
nỗ lực của bản thân, em mong muốn đợc nghi
ên cứu sâu hơn về các giải
pháp nhằm mở rộng xuất khẩu rau quả Việt Nam.
Nội dung đề ti gồm 3 chơng:
Chơng 1: Khái quát thị trờng rau quả Mỹ
vực trên thế giới. Không chỉ loại quả có múi nh cam, bởi, quýt trên thị
trờng Mỹ m nhiều chủng loại khác, đặc biệt l quả nhiệt đới v chuối cũng
tham gia không kém phần sôi động trên thị trờng rau quả khổng lồ ny. Mỹ
l một trong những nớc vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu trái cây v rau lớn nhất
thế giới. Phần lớn rau quả đợc phân phối qua hệ thống kênh phân phối l các
siêu thị bán lẻ v các cửa hng thực phẩm, cung cấp hng hoá cho ng
ời tiêu
dùng cuối
cùng khắp nớc Mỹ. Vai trò của các nh trung gian phân phối nh
ngời chuyên nhập khẩu, ngời bán buôn ngy cng giảm, còn vai trò của các
nh sản xuất, những nh bán lẻ ngy cng tăng. Họ đặt trực tiếp các đơn đặt
hng từ những nh xuất khẩu nớc ngoi vừa giảm đợc phí trung gian, vừa
đảm bảo chất lợng hng hoá. Trong những năm gần đây, xu hớng sát nhập
các tập đon phân phối thực phẩm của Mỹ diễn ra mạnh mẽ. Quá trình ny
dẫn đến một số tập đon lớn thao túng v chi phối thị trờng. Các doanh
nghiệp nớc ngoi muốn thâm nhập vo thị trờng Mỹ trở nên khó khăn hơn
v phải thông qua các tập đon trên. Một đặc trng nữa rất riêng của thị
trờng Mỹ, đó l một phần lớn khối lợng rau quả tiêu thị trên thị trờng l
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
3
những rau quả nhập khẩu. Nhng dù l thị trờng nhập khẩu rau quả lớn của
thế giới nhng đây lại l thị trờng khắt khe, không phải rau quả no cũng
chen chân đợc vo thị trờng ny m đó phải l những loại đáp ứng đợc
các tiêu chuẩn vệ sinh kiểm dịch thực phẩm phức tạp của Hoa Kỳ. Vấn đề
nhãn hiệu cũng rất đợc chú ý, hầu hết các rau quả tham gia trên thị trờng
đều có nhãn hiệu của các công ty hay t nhân để đảm bảo chất lợng tiêu
dùng. Hiện nay, xu hớng của thị trờng Hoa Kỳ l tăng cờng các biện pháp
ép thay cho nớc uống v thờng xuyên trong bữa ăn hng ngy, chiếm tỷ
trọng hơn 1/3 cơ cấu tiêu dùng hoa quả. Ngoi ra còn có các dạng chế biến
khác nh: đóng hộp, đông lạnh, sấy khô
2.1. Mức tiêu thụ rau
Mức tiêu dùng bình quân mỗi
ngời năm 2001 l 200,4 kg rau (kể cả
khoai tây, nấm đậu đỗ, khoai lang), giảm 2% so với năm 2000, trong đó lợng
rau tơi đợc tiêu thụ không thay đổi, vẫn giữ ở mức 78kg; nhng cầu đối với
rau hộp v rau bảo quản lạnh lại giảm, đạt 52 kg/ngời so với 55,2kg của năm
2000. Năm 2002, tổng lợng rau đợc tiêu thụ giảm nhẹ so với năm trớc, chủ
yếu l do rau tơi giảm, còn rau lạnh v đóng hộp tăng với số lợng nhỏ.
Khoai tây l loại rau đợc tiêu dùng nhiều nhất ở Mỹ, khối lợng tiêu thụ
hng năm luôn ở mức cao, gấp nhiều lần các loại rau khác. Mức tiêu thụ bình
quân l 62,3 kg mỗi ngời từ năm 1998 đến nay. Dấu hiệu giảm bắt đầu từ
năm 2001, nguyên nhân do ảnh hởng của giá cao vì nguồn cung trên thị
trờng giảm.
Bảng 1: Tiêu thụ rau bình quân đầu ngời ở Mỹ ( Đơn vị: kg)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Cải xanh 3.3 3.9 3.8 3.5 3.2
Cải bắp 4.5 4.0 4.7 4.7 4.4
C rốt 7.7 6.7 6.5 6.3 5.7
Cần tây 3.0 3.0 2.9 3.0 3.0
Da chuột 4.8 5.0 5.1 4.6 5.2
Rau diếp 12.8 14.3 14.5 14.4 13.9
Hnh 8.8 9.3 9.1 8.6 9.0
C chua 41.5 40.4 39.8 37.6 39.6
Khoai tây 62.7 62.0 63.0 62.6 61.2
Nấm 1.8 1.9 1.9 1.8 1.9
Rau khác 49.2 51.1 54.0 53.3 52.2
Tổng 200.0 201.5 205.3 200.4 199.4
loại quả đóng hộp nh: táo, đo ngọt, mận không thay đổi. Sản phẩm quả
đông lạnh cũng tăng trong năm ny, bình quân mỗi ngời l 1,5kg. Bên cạnh
đó tiêu thụ quả sấy khô v nớc quả lại giảm, bình quân mỗi ngời dùng hơn
1 kg sản phẩm quả khô v 4 kg sản phẩm nớc quả. Nguyên nhân chủ yếu lm
tiêu dùng nớc quả giảm l do nguyên liệu lm nớc ép ít, thất thu sản lợng
cộng với nhập khẩu ít.
Năm 2002, ngời Mỹ tiêu dùng nhiều hoa quả tơi, sấy khô, đông lạnh
v nớc ép nhiều hơn so với năm 2001, trung bình mỗi ngời l 129 kg, trong
đó có 45 kg hoa quả tơi, 84 kg hoa quả chế biến dới các dạng khác nhau.
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
6
Tiêu thụ các loại quả không có múi tơi v chế biến đều tăng so với năm
2001, nhng tiêu thụ các quả có múi lại giảm. Mùa cam cho mức sản lợng
thấp hơn ở Florida đã lm giảm đáng kể mức cung cấp các loại cam tơi cho
thị trờng trong nớc cũng nh nguyên liệu lm nớc trái cây.
Bảng 2- Tiêu thụ bình quân đầu ngời một số loại rau quả chính ở Mỹ
(Đơn vị: kg)
Năm 1998 1999 2000 2001
Táo 45.9 48.4 48.3 47.0
Nho 53.1 45.4 46.9 51.0
Chuối tơi 27.6 28.6 31.4 29.2
Cam 85.8 97.5 86.9 91.5
Bởi 16.5 15.2 15.6 15.4
Đo 10.2 8.9 9.7 10.0
Lê 7.0 6.7 6.9 6.2
Dứa 12.4 11.2 13.3 12.9
Xoi tơi 1.8 1.6 2.0 2.2
tiêu dùng hoang phí, ngời Nhật xem thái độ tiết kiệm l hnh vi quý tộc thì
ngời Mỹ ngợc lại: văn hoá ngời Mỹ tôn sùng tiêu dùng đến mức cho rằng:
giá trị của một cá nhân trong xã hội không xác định bằng việc cá nhân ấy đã
lm gì v tiết kiệm đợc bao nhiêu m l xác định bởi tiêu chuẩn cá nhân ấy
tiêu dùng nh thế no. Vì vậy ngời ta vẫn thờng nói đó l thế giới của tiêu
dùng. Chịu ảnh hởng của các yếu tố xã hội, văn hoá, lối sống, mức sống, thị
hiếu tiêu dùng nói chung của ngời Mỹ rất đa dạng. Ngay cả khi bán hng cho
mỗi bang, mỗi vùng của Mỹ, ngời ta có thể phải sử dụng những chiến lợc
Marketing khác nhau. Yêu cầu của ngời tiêu dùng đối với phẩm cấp hng
hoá cũng có nhiều loại: từ phẩm cấp thấp, phẩm cấp trung bình đến phẩm cấp
cao. Đặc biệt ngời Mỹ khác ngời Châu Âu ở điểm không quá cầu kỳ, m
chuộng những hng hoá đơn giản v tiện dụng, những sản phẩm mới lạ, độc
đáo, kích thích sự tò mò. Riêng đối với thực phẩm, tâm lý tiêu dùng của ngời
Mỹ rất thận trọng, họ sẵn sng trả giá cao cho những sản phẩm đạt yêu cầu an
ton thực phẩm, đặc biệt đối với sản phẩm thuộc loại cao cấp. Rau v quả l
những mặt hng rất nhạy cảm với ngời tiêu dùng, vì vậy những yêu cầu về vệ
sinh kiểm dịch thực phẩm của nớc ny rất khắt khe. Các sản phẩm ra
u quả
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
8
đợc coi l đủ tiêu chuẩn an ton thực phẩm sẽ phải hội tụ những tiêu chuẩn
cơ bản sau đây:
Trớc hết, đó phải l rau quả sạch, tức l không còn tồn d các chất độc
hại có nguồn gốc từ thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, thuốc bảo quản sản
phẩm. Hoặc khi có một số hoá chất độc đợc sử dụng thì phải tuân thủ nghiêm
ngặt về thời gian, liều lợng, cách thức sử dụng sao cho lợng tồn d chất độc
hại trong sản phẩm không quá giới hạn cho phép. Sản phẩm rau sạch còn l
mới chỉ dùng phân hữu cơ, giảm thiểu tối đa dùng phân hoá học v thuốc trừ
sâu.
- Quả phải sạch sẽ, tơi ngon, đợc trình by đẹp, đợc bao gói cẩn
thận, có ghi đặc điểm, hm lợng dinh dỡng, có hớng dẫn cách dùng.
- Quả có mu sắc, hình thức đẹp, hấp dẫn, ngời mua, dễ tiêu dùng v
còn dùng để trang trí.
- Ngời tiêu dùng ngy cng a thích nớc quả ép nguyên chất không
pha đờng, không có chất phụ gia, thích các đồ uống pha chế trên cơ sở nớc
quả nguyên chất tạo hơng vị hấp dẫn.
Xu hớng tiêu thụ từ nay đến năm 2010:
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm tiện dụng
- Tăng cơ hội chọn lựa các sản phẩm đa dạng
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm nhập ngoại
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm hữu cơ
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm chế biến sẵn
- Tăng nhu cầu đối với các nhãn mác t nhân của các tập đon bán lẻ
- Tăng xu hớng phân cực thị trờng
- Tăng yêu cầu đối với nhãn mác sản phẩm
II. Sản xuất v cung cấp trong nớc
1. Diện tích, năng suất v công nghệ canh tác
Hợp chủng quốc Hoa kỳ l một trong những nớc có diện tích lớn nhất
thế giới (9,4triệu km
2
), phía Bắc v Nam giáp 2 nớc Canada v Mêhicô, phía
Đông v Tây giáp Thái Bình Dơng v Đại Tây Dơng. Với lãnh thổ rộng lớn
(bề ngang 4000 km, di 2500 km), Hoa Kỳ có tất cả các loại địa hình, khí hậu,
đồng bằng rộng lớn ở phía Đông v ở dải ven biển phía tây, núi cao ở phía tây.
Khí hậu ôn đới v cận nhiệt phía Nam, hn đới phía Bắc. Khí hậu, địa hình đa
dạng cho phép Mỹ phát triển các sản phẩm nông nghiệp trên quy mô lớn. Với
Khoá luận tốt nghiệp
11
Bảng 3: Sản lợng rau v quả của Hoa Kỳ trong những năm gần đây
(Đơn vị: 1000 tấn)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Sản lợng rau
36640 41681 40992 38606 39948
Rau tơi 21001 22484 23848 23494 22743
Rau chế biến 15640 19197 17144 15112 17205
Sản lợng quả
34315 30964 36123 32950 33409
Quả có múi 17770 13633 17276 16216 16194
Các loại quả khác 16545 17331 18847 16734 17215
Tổng sản lợng
70,955 72645 77115 71556 73357
Nguồn: ERS.USDA-2003/ Vegetable and Melon Outlook
L một trong những nớc sản xuất rau v quả lớn của thế giới, sản
lợng rau quả của Mỹ trung bình đạt trên 70 triệu tấn mỗi năm (trong đó
không kể khoai tây, đậu đỗ, da, khoai lang, nấm). Năm 2000 l năm đợc
mùa nhất của Mỹ, tổng sản lợng rau quả gần lên tới 80 triệu tấn, tăng nhiều
so với những năm trớc, do điều kiện thời tiết thuận lợi. Nhng những năm
gần đây, sản lợng rau quả lại có xu hớng giảm, mức độ giảm đáng kể, trung
bình giảm 5 triệu tấn mỗi năm.
2.1. Sản lợng rau
Năm 2001, tổng sản lợng rau giảm 7%, chủ yếu do diện tích gieo
trồng giảm, thời tiết mùa xuân quá ẩm ớt ở California, lại hạn hán ở các bang
miền Đôn
g v Tây. Chỉ một số loại rau vẫn tăng nh: Đậu H Lan, khoai lang,
rau Bina, còn nhiều loại khác nh: Bí, tỏi, hạt tiêu, rau bina bị giảm diện tích
Hawai.
Sản lợng quả có xu hớng giảm kéo di từ sau năm 2000 đến nay, mùa
vụ sản xuất quả năm 2001 giảm 8% so với năm trớc, trong đó, quả có múi
giảm 6% các loại quả khác giảm 11%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc
giảm ny l do diện tích trồng v năng suất thấp hơn năm 2000. Thêm vo đó
l nhân tố thời tiết không đợc thuận lợi: hạn hán ở Florida, ma dới mức
trung bình v
gió to, ma đá ở Wasington, hai bang sản xuất trái cây lớn nhất
nớc Mỹ. Riêng chỉ có sản lợng quả ch l, ôliu, chanh, xuân đo, lê v dứa
ở Hawai l cao hơn năm trớc. Năm 2001 cũng l năm m một số loại quả
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
13
chính yếu nh : nho, táo, cam đều giảm, kéo theo việc giảm mùa mng của cả
nớc. Khối lợng táo giảm 10% so với năm 2000 v nho giảm 15%. Hai vùng
trồng nhiều nho nhất cả nớc l California v NewYork đều mất mùa, với
mức giảm lớn nhất l 67% ở Michigân. Nho trồng để lm rợu vẫn tăng đều
trong những năm qua v nho chế biến để lm nớc ép đều giảm. Trong việc
giảm sản lợng nói chung của các loại quả có múi thì cam giảm ít nhất, sản
lợng có giảm ở bang Florida, California v Arizona, nhng tăng ở Texas do
thời tiết thuận lợi.
Năm 2002, l năm đợc mùa của những cây không có múi v hạt dẻ,
kéo theo sản lợng cây ăn trái nói chung đạt khoảng 33,4 triệu tấn, tăng 2% so
với năm 2001. Trong khi đó sản lợng quả có múi lại giảm, nhất l bởi v
chanh. Đây l năm mùa cây có múi thấp nhất từ trớc đến nay của Mỹ không
kể năm 1999 do thời tiết giá lạnh tn phá mùa mng. California v Arizon l 2
bang dẫn đầu cả nớc về sản lợng chanh. Tính riêng năm 2002, diện tích
giảm v năng suất thấp ở 2 bang ny dẫn đến giảm sản lợng quả có múi trong
Nguồn: USDA-2003/Fruit and Tree Nuts yearbook
Sau 3 năm giảm liên tục, mùa táo Mỹ năm 2003 dự đoán đạt 4,2 triệu
tấn, tăng 8% so với năm ngoái, nhng vẫn còn ở mức nhỏ hơn so với vụ mùa
năm 1988. Sự bứt phá ny trong sản xuất chủ yếu l do đợc mùa ở các bang
miền Đông v Trung đất Mỹ. Thời tiết thuận lợi, các bang ở miền Đông dự
tính đạt gần 1,044 triệu tấn, tăng 27% so với sản lợng vụ năm ngoái, các
bang miền Trung đạt 0,6 triệu tấn, tăng 64%. Michigân l bang có sản lợng
táo lớn nhất miền trung nớc Mỹ, ớc tính sẽ đạt 440.380 tấn, gần gấp đôi vụ
mùa thiệt hại do giá lạnh năm trớc. Với sản lợng l 2,587triệu tấn, các bang
miền tây giảm sản lợng 5%, do năng suất giảm ở bang có sản lợng táo hng
năm lớn nhất nớc Mỹ, Washington.
Nho l một trong những loại cây ăn quả quan trọng ở Mỹ, sản lợng
nho luôn chiếm 1/3 sản lợng của các loại cây không có múi ở Mỹ. Nho chủ
yếu đợc trồng ở California v Washington. Năm 2003, nho cho sản lợng l
6,4 triệu tấn, giảm 4% so với năm 2002, nhng tăng 7% so với năm 2001. Nho
ở bang California chiếm tỷ trọng 89% cả nớc (3,7triệu tấn).
Nớc Mỹ l nớc sản xuất cam đứng thứ hai thế giới sau Braxin, sản
lợng của hai nớc gộp lại bằng 1/2 tổng sản lợng ton cầu. Cam l loại quả
có giá trị sản xuất đứng thứ 2 sau nho, đạt 1,7 tỷ đôla năm 2000, chiếm 16%
giá trị sản xuất quả ton quốc. Sản xuất cam tăng nhanh trong những thập kỷ
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
15
qua, trung bình tăng ở mức 49%. Khoảng 80% sản lợng cam đợc đem đi
chế biến, chủ yếu dới dạng nớc cam, còn lại l tiêu thụ tơi. Bang có sản
lợng cam đứng đầu v cũng l bang chế biến cam lớn nhất nớc Mỹ l
Florida. Trong những năm gần đây, Mỹ l nớc xuất khẩu cam đứng thứ nhì
thế giới, sau Braxin, trong khi đó chủ yếu xuất sang các nớc Châu Âu.
phân tích v xác định các nguy cơ v điểm kiểm soát tới hạn, nhằm đảm bảo
an ton vệ sinh v ngăn chặn từ xa tất cả các mối nguy tiềm ẩn về sinh học,
hoá học v lý học trong tất cả các công đoạn sản xuất/chế biến thực phẩm nói
chung.
HACCP đợc ban hnh tháng 12/1995 v từ tháng 12/1997 đợc Cơ
quan quản lý thực phẩm v thuốc của Mỹ (Food and Drugs Administration)
đa vo áp dụng bắt buộc đối với thuỷ sản của Mỹ v thuỷ sản nhập khẩu từ
nớc ngoi. HACCP hiện đợc đa vo bộ Luật về Thực Phẩm (Food Code)
của Mỹ, do FDA giám sát việc thi hnh v mở rộng ra áp dụng cho nhiều mặt
hng thực phẩm khác, trớc mắt l cho chế biến nớc quả. HACCP đợc xây
dựng trên cơ sở các quy định về an ton, vệ sinh áp dụng trên thế giới: Thực
tiễn sản xuất hng hóa (Goods Manufacturing Practice (GMP)) v Thủ tục
quản lý tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm (Sanitation Standard Operating
Procedure (SSOP)), v.v. Muốn xây dựng hệ thống HACCP cơ sở sản xuất phải
có đầy đủ các điều kiện sản xuất gồm nh xởng, kho, dây chuyền thiết bị sản
xuất, môi trờng sản xuất, v con ngời theo các quy chuẩn của GMP, SSOP
trong đó đặc biệt chú trọng giám sát an to
n vệ sinh qua kiểm tra các hồ sơ
vận hnh, kiểm tra việc sửa chữa/điều chỉnh khi các giới hạn bị vi phạm, giám
sát chặt ch
ẽ vệ sinh sản xuất v vệ sinh cá nhân của công nhân trong tất cả các
khâu sản xuất, chế biến.
Cơ chế kiểm soát "từ xa" của HACCP tập trung trên 7 nguyên tắc cơ
bản:
- Phân tích mối nguy v các biện pháp phòng ngừa
- Xác định điểm kiểm soát tới hạn (critical control points)
- Xây dựng danh mục các công đoạn chế biến có thể xảy ra các mối
nguy đáng kể v mô tả các biện pháp phòng ngừa
Khoá luận tốt nghiệp
18
Bảng 5: Những văn bản pháp luật điều tiết chế độ nhập khẩu hng hoá
thuộc quy định ny
Số văn bản Loại biện pháp áp dụng
Các cơ quan nh nớc
điều hnh
19 CFR 12 Quy chế về thuốc trừ sâu
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
19 CFR 12.1 et seq.;
Tiêu chuẩn kỹ thuật, mã,
nhãn,
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
19 CFR 12.10 et seq. Thủ tục khai báo Hải quan
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
19 CFR Part 132
AAA-Quotas nhập khẩu
nông sản
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
21 CFR 1.83 et seq.
T
iêu chuẩn kỹ thuật, mã,
ãn,
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
21 USC 301 et seq. Cấm nhập khẩu hng giả
CFSAN, AMS, PPQ,
Bảng 6: Thuế suất nhập khẩu của Mỹ về một số loại quả
Mã số
Mặt hng Thuế MFN Thuế không
MFN
0804.30.20 Dứa
00 - Hng rời 0,51 c/kg O,64c/kg
00 - Đã đóng
gói
1,1 c/kg 2,11 c/kg
0804.40.00 Quả bơ 11,2 c/kg 33,1 c/kg
0804.50.40 Xoi
40 - Tơi 6,6 c/kg 33,1 c/kg
00 - Khô 1,5 c/kg 33,1 c/kg
0807.20.00 00 Đu đủ 5,4% 35%
Nguồn: Harmonized Tariff Schedule of United States 2001
2. Kim ngạch nhập khẩu của Mỹ về rau quả
Xuất phát từ sự khác nhau giữa cơ cấu sản xuất v tiêu dùng, cũng nh
sự khác biệt về lợi thế so sánh tơng đối, cho nên Hoa Kỳ tuy xuất khẩu rau
quả lớn trên thế giới nhng hng năm vẫn nhập khẩu một lợng rau quả đáng
kể. Đó l những sản phẩm do trong nớc cha sản xuất đợc, hoặc cha đáp
ứng đủ, cần nhập khẩu bổ sung, nhng cũng có những sản phẩm nhập khẩu do
nhu cầu trái vụ của ngời tiêu dùng. Nhìn chung thị trờng rau tơi trong
Khoá luận tốt nghiệp
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
20
những năm qua không có những biến động lớn, trong khi đó thị trờng quả
tơi lại diễn ra sôi động trên ton quốc cũng nh ton thế giới với số lợng v
trị giá tăng trởng nhanh đều, đặc biệt trong 5 năm vừa qua. Mặt khác trong
21
Mỹ l nớc nhập khẩu trái cây lớn của thế giới, với lợng nhập khẩu
hng năm lên tới 5 tỷ USD, chủ yếu l trái cây nhiệt đới v chuối do đây l
những loại sản phẩm m Mỹ sản xuất ít v hầu nh không sản xuất đợc,
trong khi đó nhu cầu của ngời dân lại rất cao. Tuy vậy trong những năm qua,
nhập khẩu trái cây ôn đới tăng mạnh, đặc biệt l nho v các loại da. Tuy
nhiên nhập khẩu các mặt hng ny phụ thuộc vo mùa vụ, nhiều nhất vo cuối
mùa thu v đầu mùa xuân v giảm mạnh trong giai đoạn vo cuối tháng 5 đến
tháng 10, nhìn chung nhập khẩu các mặt hng ny nhằm bổ sung cho mùa vụ
của thị trờng Mỹ. Hoa quả tơi vẫn l những loại đợc a chuộng nhất,
chiếm hơn nửa số lợng bán ra trên thị trờng, sản xuất tăng không kịp so với
cầu tiêu dùng. Sự bùng nổ nhập khẩu quả tơi năm 1999 tăng tới mức 40%,
nhng năm sau đó chỉ tăng đợc 1%, dấu hiệu của sự tăng hết mức xuất hiện
vo cuối năm 2000 v đầu 2001. Tăng nhập khẩu chủ yếu l do việc mở rộng
nhập khẩu nho tơi từ Chilê v Mêhico, da từ Guatemala, Costa Rica v
Honduras, dâu tây từ Mexico. Nhng trong những năm qua, hoa quả n
ớc
ngoi vẫn phải đối
mặt với những quy định nghiêm ngặt về vệ sinh dịch tễ của
Hoa Kỳ. Đã có nhiều nh xuất khẩu nớc ngoi phải đối mặt với lệnh cấm
nhập khẩu của Mỹ do nghi ngờ trong các lô hng có chứa ấu trùng một loi
ruồi. Theo nhận định của các chuyên gia thì năm nay (2003), có thể nhập khẩu
hoa quả giảm hơn so với cùng kỳ năm trớc, trong đó chủ yếu l do kim ngạch
nhập khẩu chanh v cam giảm mạnh trong khi đó xuất khẩu lê v nho của các
thị trờng khác vo Mỹ tăng lên. trái cây chế biến chủ yếu dới dạng nớc ép:
cam, táo, rợu, dứa, lê, đo, dâu đóng hộp.
3. Cơ cấu nhập khẩu
3.1. Nhập khẩu rau
Các loại rau nhập khẩu rất đa dạng, nhập khẩu rau tơi đã tăng lên đáng