Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS - Pdf 98

Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS Lơng Thị Thảo Trờng Đại học Công nghệ 1ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
TRƯờng đại học công nghệ

Lng Th Tho
THIết kế mô hình mạng atm mpls
thầy cô giáo trờng Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội,
những ngời đã trang bị cho em những kiến thức giúp em hoàn thành tốt
khoá luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, tháng 6 năm 2005
Sinh viên
Luơng Thị Thảo Lơng Thị Thảo Trờng Đại học Công nghệ 2

Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS Tóm tắt nội dung

Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS MụC LụC

Trang
Lời mở đầu ................................................................................................................1
Chơng 1.
Giới thiệu về công nghệ MPLS .................................................... 3

1.1 Giới thiệu .........................................................................................................3
1.1.1 Khái niệm MPLS .....................................................................................4
1.1.2 Sự ra đời của MPLS .................................................................................4
1.2 Tình hình triển khai và quá trình chuẩn hoá về MPLS .............................7
1.2.1 Tình hình triển khai MPLS ......................................................................7
1.2.2 Quá trình chuẩn hoá về MPLS .................................................................8
1.3 Các u điểm và ứng dụng của MPLS ............................................................9
1.3.1 Ưu điểm ...................................................................................................9
1.3.2 ứng dụng ................................................................................................10
1.4 Tóm tắt chơng .............................................................................................11
CHƯƠNG 2. Các thành phần và hoạt động của mạng MPLS..
12
2.1
Các khái niệm cơ bản của MPLS ....................................................................12
2.2
Các thành phần cơ bản của MPLS ..................................................................15

2.3
Các giao thức cơ bản của MPLS .....................................................................16


2.5.1
Khả năng ứng dụng của MPLS ...........................................................25

2.5.2
Một số nguyên tắc khi triển khai mạng NGN......................................25

2.5.3
Mô hình mạng MPLS ..........................................................................26

2.6 Tóm tắt chơng ..............................................................................................27

CHƯƠNG 3: Thiết kế mạng ATM MPLS ...................................................... 28

3.1 Giới thiệu ........................................................................................................28
3.1.1 Mô hình chức năng mạng NGN ..........................................................29
3.1.2 Chuyển mạch thẻ và thuật ngữ ............................................................30
Lơng Thị Thảo Trờng Đại học Công nghệ 4

Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS 3.1.3 Các cấu trúc chung của MPLs .............................................................31
3.1.4 MPLS và các kết hợp IP trên ATM khác ............................................32
3.1.5 Các bớc thiết kế mạng ATM MPLS ................................................33
3.2 Chọn thiết bị MPLS .......................................................................................34
3.2.1 Cấu trúc mạng MPLS .........................................................................34
3.2.2 Chọn thiết bị MPLS Cisco .................................................................38


THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng việt
ATM
Aysnchronous Transfer
Mode
Phương thức truyền tin không đồng bộ
ASBP
Bộ định tuyến đường biên hệ thống tự
trị BGP
BGP
Border Gateway Protocol Giao thức định tuyến giống như giao
thức cổng biên
CLNP
Connectionless Network
Protocol
Giao thức mạng không kết nối
CR-
LDP
Constraint-Based Routing-
LDP

Giao thức phân phối nhãn định tuyến
dựa trên ràng buộc
CSR
Cell Switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch tế bào
DLCI

nh tuyến trong miền
L−¬ng ThÞ Th¶o – Tr−êng §¹i häc C«ng nghÖ 6

ThiÕt kÕ m« h×nh m¹ng ATM MPLS IMA
Hợp kênh đảo trên ATM
IP
Internet Protocol Giao thức Internet
IS-IS
Intermedia System to
Intermedia System
Giao thức định tuyến mạng trung gian
tới mạng trung gian
IS-IS-
TE
Intermedia System to
Intermedia System – Traffic
Engineer
Giao thức IS-IS có kỹ thật lưu lượng
LAN
Local Area Network Mạng cục bộ
LDP
Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn
LER
Label Edge Router Bộ định tuyến biên nhãn

Giao diện nút nút riêng
L−¬ng ThÞ Th¶o – Tr−êng §¹i häc C«ng nghÖ 7

ThiÕt kÕ m« h×nh m¹ng ATM MPLS PPP
Point to Point Protocol Giao thức điểm điểm
QoS
Quanlity of Service Chất lượng dịch vụ
RIP
Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP thời gian thực
RSVP
Resource Reservation
Protocol
Giao thức dành trước tài nguyên
SDH
Synchronous Digital
Hierachy
Phân cấp truyền dẫn số đồng bộ
SONET
Synchronous Optical
Network
Mạng quang đồng bộ
TCP
Transport Control Protocol Giao thức điều khiển truyền tải
TDP


Nn tng cho xó hi thụng tin chớnh l s phỏt trin cao ca cỏc dch v vin
thụng. Mm do, linh hot, v gn gi vi ngi s dng l mc tiờu cn hng ti.
Vi nm qua, Internet ang ngy cng phỏt trin vi cỏc ng dng mi trong thng
mi v th trng ngi tiờu dựng. Cựng vi cỏc dch v truyn thng hin nay c
cung cp qua Internet thỡ cỏc dch v thoi v a phng tin
ang c phỏt trin v
s dng. Tuy nhiờn, tc v di thụng ca cỏc dch v v ng dng ny ó vt quỏ
ti nguyờn h tng Internet hin nay. Chớnh nhng iu ó gõy mt ỏp lc cho mng
vin thụng hin thi, phi m bo truyn ti thụng tin tc cao vi giỏ thnh h.
gúc khỏc s ra i ca nhng dch v mi ny ũi hi ph
i cú cụng ngh thc thi
tiờn tin.
u im ni bt ca giao thc nh tuyn TCP/IP l kh nng nh tuyn v
truyn gúi tin mt cỏch ht sc mm do linh hot v rng khp ton cu. Nhng IP
khụng m bo cht lng dch v, tc truyn tin theo yờu cu, trong khi ú cụng
ngh ATM cú th mnh u vit v tc truyn tin cao, m b
o thi gian thc v
cht lng dch v theo yờu cu nh trc. S kt hp IP vi ATM cú th l gii phỏp
k vng cho mng vin thụng tng lai - mng th h sau NGN.
Gn õy, cụng ngh chuyn mch nhón a giao thc (MPLS) c xut
ti cỏc gúi tin trờn cỏc kờnh o v khc phc c cỏc vn m mng ngy nay ang
phi i mt, ú l t
c , kh nng m rng cp mng, qun lý cht lng, qun
lý bng thụng cho mng IP th h sau - da trờn mng ng trc v cú th hot ng
vi cỏc mng Frame Relay v ch truyn ti khụng ng b (ATM) hin nay ỏp
ng cỏc nhu cu dch v ca ngi s dng mng.
Ngy nay, nhng xu hng phỏt trin cụng ngh ó v
ang tip cn nhau, an
xen ln nhau cho phộp mng li tha món tt hn cỏc nhu cu ca khỏch hng trong

các vấn đề sau:
Chương 1: Giới thiệu tổ
ng quan về công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức
(MPLS).
Chương 2: Giới thiệu các thành phần và hoạt động của mạng MPLS.
Chương 3: Thiết kế mạng ATM MPLS.
Chương 4: Triển khai ứng dụng của mạng ATM MPLS trong đào tạo .

L−¬ng ThÞ Th¶o – Tr−êng §¹i häc C«ng nghÖ 10

ThiÕt kÕ m« h×nh m¹ng ATM MPLS Ch−¬ng 1: Giíi thiÖu C«ng nghÖ MPLS
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, mạng Internet đã phát triển nhanh và trở nên rất phổ
biến, Internet đã mở ra một phương tiện thông tin rất hiệu quả và tiện lợi phục vụ cho
giáo dục, thương mại, giải trí, thông tin giữa các cộng đồng .v.v… Hiện nay ngày càng

ếp các gói qua mạng thế hệ sau cũng như giải quyết các vấn đề liên
quan tới khả năng mở rộng cấp độ và có thể hoạt động với các mạng Frame relay và
ATM hiện nay để đáp ứng các nhu cầu dịch vụ của người sử dụng mạng.
L−¬ng ThÞ Th¶o – Tr−êng §¹i häc C«ng nghÖ 11

Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS 1.1.1 Khỏi nim cụng ngh chuyn mch nhón a giao thc MPLS
Chuyn mch nhón a giao thc - MPLS (MultiProtocol Label Switching) l
mt bin phỏp linh hot gii quyt nhng vn gp nhiu khú khn trong mng
hin nay nh: tc , quy mụ, cht lng dch v (QoS), qun tr v k thut lu
lng. MPLS th hin mt gii phỏp thụng minh ỏp ng nhng ũi hi dch v v
qun lý di thụng cho mng IP th h sau - d
a trờn mng ng trc. MPLS gii
quyt nhng vn liờn quan n tớnh quy mụ v nh tuyn (da trờn QoS v dng
cht lng dch v) v cú th tn ti trờn mng ATM (phng thc truyn khụng ng
b - Asynchronous Tranfer Mode) v mng Frame-relay ang tn ti.
MPLS thc hin mt s chc nng sau:
Xỏc nh c cu qun lý nhiu mc khỏc nhau ca cỏc lung lu l
ng,
nh cỏc lung gia cỏc c cu, phn cng khỏc nhau hoc thm chớ cỏc lung gia
nhng ng dng khỏc nhau.
Duy trỡ s c lp ca cỏc giao thc lp 2 v lp 3.
Cung cp phng phỏp ỏnh x a ch IP vi cỏc nhón n gin, cú di
c nh c s dng bi cỏc cụng ngh chuyn tip gúi v chuyn mch gúi khỏc
nhau.

i ớch. Phng thc chuyn tin truyn thng l theo tng chng mt. cỏch
ny, mi nỳt mng phi tớnh toỏn bng chuyn tin mt cỏch c lp. Do vy, phng
thc ny yờu cu kt qu tớnh toỏn ca phn nh tuyn ti tt c cỏc nỳt phi nht
quỏn vi nhau. S khụng thng nht ca kt qu ny ng ngha vi vic mt gúi tin.
Kiu chuyn tin theo tng ch
ng hn ch kh nng ca mng. Vớ d, vi
phng thc ny, nu cỏc gúi tin chuyn ti cựng mt a ch m i qua cựng mt nỳt
thỡ chỳng s c truyn qua cựng mt tuyn ti im ớch. iu ny khin mng
khụng th thc hin mt s chc nng khỏc nh nh tuyn theo ớch, theo loi hỡnh
dch v .v.v
Tuy nhiờn, bờn cnh ú, ph
ng thc nh tuyn v chuyn tin ny nõng
cao tin cy cng nh kh nng m rng ca mng. Giao thc nh tuyn ng cho
phộp mng phn ng li vi s c bng vic thay i tuyn khi b nh tuyn bit
c s thay i v hỡnh mng thụng qua vic cp nht thụng tin v trng thỏi kt
ni. Vi cỏc phng th
c nh nh tuyn liờn min khụng phõn cp (Classless
InterDomain Routing - CIDR), kớch thc ca bng chuyn tin c duy trỡ mc
chp nhn c v vic tớnh toỏn nh tuyn u do cỏc nỳt t thc hin, mng cú th
c m rng m khụng cn thc hin bt k mt thay i no.
Túm li, IP l mt giao thc chuyn mch gúi cú tin cy v kh nng
m rng cao. Nhng vic
iu khin lu lng rt khú thc hin do phng thc nh
tuyn theo tng chng.Ngoi ra, IP khụng h tr cht lng dch v.
b) Cụng ngh ATM
Cụng ngh ATM (Aysnchronous Transfer Mode phng thc truyn tin
khụng ng b) l mt k thut truyn tin tc cao.ATM nhn thụng tin nhiu
dng khỏc nhau nh thoi, s liu, video v ct ra thnh nhiu phn nh gi l t bo.
Cỏc t bo ny, sau
ú, c truyn qua cỏc kt ni o VC (Virtual connection). Vỡ

Núi cỏch khỏc, cụng ngh ATM l mt k thut truy
n tin tc cao, m bo
thi gian thc v cht lng dch v theo yờu cu nh trc.
c) Cụng ngh MPL S - Kt hp gia cụng ngh IP v ATM
u im ni bt ca giao thc nh tuyn TCP/IP l kh nng nh tuyn v
truyn gúi tin mt cỏch ht sc mm do linh hot v rng khp ton cu. Nhng IP
khụng m bo cht lng dch v
, tc truyn tin theo yờu cu, trong khi ú cụng
ngh ATM cú th mnh u vit v tc truyn tin cao, m bo thi gian thc v
cht lng dch v theo yờu cu nh trc. S kt hp IP vi ATM cú th l gii phỏp
k vng cho mng vin thụng tng lai - mng th h sau NGN.
Chuyn mch nhón a giao thc - MPLS ỏp ng c nhu cu
ú. MPLS ó
kt hp cỏc u im ca cụng ngh IP v ATM to ra mt gii phỏp linh hot cho vic
gii quyt cỏc vn m cỏc mng ngy nay ang phi i mt, ú l tc , kh nng
m rng cp mng, qun lý cht lng dch v (QoS) v k thut lu lng.
Tht vy, cụng ngh Chuyn mch nhón a giao thc MPLS l k
t qu phỏt
trin ca nhiu cụng ngh chuyn mch IP s dng c ch hoỏn i nhón nh ca
Lơng Thị Thảo Trờng Đại học Công nghệ 14

ThiÕt kÕ m« h×nh m¹ng ATM MPLS ATM để tăng tốc độ truyền gói tin mà không cần thay đổi các giao thức định tuyến của
IP. Tư tưởng khi đưa ra MPLS là: Định tuyến tại biên, chuyển mạch ở lõi.
Trong các mạng MPLS, các gói được gán nhãn tại biên của mạng và chúng Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS NTT America thụng bỏo ó trin khai dch v Arestar Global IP-VPN n tt c
cỏc doanh nghip ti M. Dch v Arestar IP-VPN cung cp gii phỏp hon chnh bao
gm nhiu cụng ngh IP VPN, MPLS.
China Telecom la chn Nortelworks trong 2 hp ng tr gớa 12 triu USD
nõng cp mng ATM a dch v ti tnh Jiasngu v Shandong vo thỏng 10 nm 2001.
Hai mng ny cho phộp China Telecom cung cp dch v ATM tiờn tin, duy nht.
China Telecom cú k hoch thay th cỏc thit b chuyn mch ng tr
c hin ti bng
gii phỏp ca Nortel Network. Cỏc thit b bao gm: Passport 15000, Passport 7480
MS. Cỏc thit b ny cung cp cỏc dch v ATM, Frame Relay, Chuyn mch v nh
tuyn IP, MPLS
Riverstone Network ó trin khai mng cho hai nh cung cp Chõu u l
Telenet - nh cung cp dch v B v Neosnetwork - nh khai thỏc ca U.K. Nh khai
thỏc ny trin khai mng MPLS u tiờn ti U.K vi Router loi RS. Neosnetworks
chn RS 8600 multi-service router v RS 3000 metro access router cung cp dch
v Ethernet nh mt phn trong mng truyn s liu ton quc c
a U.K. Telenet la
chn Reverstone l nh cung cp cỏc router cho mng ng trc IP trong mng
truyn s liu v mng cỏp ca mỡnh. Telenet s dng Reverstone RS 8600 multi-
service mto routers. C hai d ỏn ny u c trin khai cui nm 2001.
Alcatel thụng bỏo thỏng 10 nm 2001 sn phm Alcatel 7670 RSP c la
chn m rng mng ATM ton quc ca Belgacom. Sn phm ny cho phộp
Belgacom m rng mng ATM a dch v hin ti, Belgacom s trin khai thờm

1999.
Quỏ trỡnh chun hoỏ MPLS cũn do ITU-T xõy dng v phỏt trin.
Nh v
y, cú th thy rng MPLS ó phỏt trin nhanh chúng v hiu qu.
iu ny cng chng minh nhng yờu cu cp bỏch trong cụng nghip cho mt
cụng ngh mi. Hu ht cỏc tiờu chun MPLS hin ti ó c ban hnh di
dng RFC.
1.3 Mt s u im v ng dng ca cụng ngh MPLS
1.3.1 Cỏc u im ca MPLS
Mc dự thc t rng MPLS ban u c phỏt trin vi mc ớch gii quyt
vic chuyn tip gúi tin, nhng li im chớnh ca MPLS trong mụi trng mng hin
ti li t kh nng iu khin lu lng ca nú. Mt s li ớch ca MPLS:
H tr mm do cho tt c cỏc dch v (hin t
i v sp ti) trờn mt mng n.
n gin húa hỡnh v cu hỡnh mng khi so vi gii phỏp IP qua ATM.

H tr tt c cỏc cụng c iu khin lu lng mnh m bao gm c nh
tuyn liờn tip v chuyn mch bo v.

H tr a kt ni v a giao thc: thit b chuyn tip chuyn mch nhón cú
th c dựng khi thc hin chuyn mch nhón vi IP cng tt nh vi IPX. Chuyn
mch nhón cng cú th vn hnh o trờn bt k giao thc lp liờn kt d liu.
Kh nng m rng: chuyn mch nhón cng cú u im v tỏc gi
a chc
nng iu khin v chuyn tip. Mi phn cú th phỏt trin khụng cn n cỏc phn
khỏc, to s phỏt trin mng d dng hn, giỏ thnh thp hn v li ớt hn.
Lơng Thị Thảo Trờng Đại học Công nghệ 17

cấp khá nhỏ, khả năng linh hoạt và dễ quản lý của các dịch vụ MPLS+BGP VPN là ưu
điểm chủ yếu.
− Điều khiển lưu lượng và định tuyến IP rõ ràng - vấn đề quan trọng trong các
mạng IP liên tục là thiếu khả năng điều khiển linh hoạt các luồng lưu lượng IP để sử
dụng hiệu qủa dải thông mạ
ng có sẵn. Do vậy, thiếu hụt này liên quan đến khả năng
gửi các luồng được chọn xuống các đường được chọn ví dụ như chọn các đường
trung kế được bảo đảm cho các lớp dịch vụ riêng. MPLS sử dụng các đường chuyển
mạch nhãn (LSPs), đó chính là một dạng của ‘lightweight VC’ mà có thể được thiết
lập trên cả ATM và thiết bị dựa trên gói tin. Khả năng điều khiển l
ưu lượng IP của
MPLS sử dụng thiết lập đặc biệt các LSP để điều khiển một cách linh hoạt các luồng
lưu lượng IP.
L−¬ng ThÞ Th¶o – Tr−êng §¹i häc C«ng nghÖ 18

Thiết kế mô hình mạng ATM MPLS 1.4 Túm tt chng
Nh vy, chng 1 ó Gii thiu tng quan v cụng ngh chuyn mch nhón a
giao thc (MPLS). Trong chng ny trỡnh by v khỏi nim v MPLS, s ra i ca
MPLS da trờn kt hp hon ho cỏc u im ca cụng ngh IP, cụng ngh ATM. Do
ú cỏc nguyờn lý c bn ca cỏc cụng ngh IP, ATM, MPLS cng c tỡm hiu.
Ngoi ra, tỡnh hỡnh trin khai cụng ngh v quỏ trỡnh chun hoỏ v MPLS, cng nh
cỏc u im v
ng dng chớnh ca MPLS cng c cp n.


Mt vi khỏi nim c bn cn phi hiu rừ trc khi mụ t hot ng ca mng
MPLS.
a) Lp chuyn tip tng dng (Forward Equivalence Class - FEC)
Lp chuyn tip tng ng-FEC l mt khỏi nim c dựng ch mt lp
cỏc gúi tin c u tiờn nh nhau trong quỏ trỡnh vn chuyn. Tt c cỏc gúi trong mt
nhúm c i x nh nhau trờn ng ti ớch. Khỏc vi IP thụng thng, trong
MPLS, cỏc gúi tin riờng bi
t c gỏn vo cỏc FEC riờng ngay sau khi chỳng vo
mng. Cỏc FEC da trờn yờu cu dch v cho vic thit lp cỏc gúi tin hay n gin
cho mt tin a ch.
b) Nhón v gỏn nhón
Nhón trong dng n gin nht xỏc nh ng i m gúi cú th truyn qua.
Nhón c mang hay c úng gúi trong tiờu lp 2 cựng vi gúi tin. B nh
tuyn kim tra cỏc gúi qua ni dung nhón xỏc nh cỏc bc chuyn tip k tip.
Khi gúi tin c gỏn nhón, cỏc chng ng cũn l
i ca gúi tin thụng qua mng ng
trc da trờn chuyn mch nhón. Giỏ tr ca nhón ch cú ý ngha cc b ngha l chỳng
ch liờn quan n cỏc bc chuyn tip gia cỏc LSR.
Nhón c gỏn vo gúi tin khi gúi tin ú c sp xp bi cỏc FEC mi hay
FEC ang tn ti. Giỏ tr nhón ph thuc vo phng tin m gúi tin c úng gúi.
i vi mng Frame Relay s dng giỏ tr nhn dng kt ni lp liờn k
t d liu -
DLCI ( Data Link Connection Identifier), ATM s dng trng nhn dng ng o
trong t bo/ trng nhn dng kờnh o trong t bo (Virtual Path Identifier/ Virtual
Circuit Identifier - VPI/VCI). Sau ú gúi c chuyn tip da trờn giỏ tr ca chỳng.
Vic gỏn nhón da trờn nhng tiờu chớ sau:
nh tuyn unicast ớch
K thut lu lng
Multicast
Mng riờng o (Virtual Private Networks - VPN)


Hình 3: Lớp liên kết dữ liệu là Frame Relay Hình 4: Nhãn trong shim - giữa lớp 2 và lớp 3
c) Tạo nhãn
Tạo nhãn dựa trên các phương pháp sau:
− Topo: nhờ giao thức định tuyến thông thường (OSPF và BGP)
− Yêu cầu: điều khiển lưu lượng dựa trên yêu cầu
− Lưu lượng: nhận gói tin để phân phối và gán nhãn
d) Ngăn xếp nhãn
Đó là một tập hợp có thứ tự các nhãn gán theo gói để truyền tải thông tin về
FEC mà gói nằm trong và về các LSP tương ứng gói sẽ đi qua. Ngăn x
ếp nhãn cho
phép MPLS hỗ trợ định tuyến phân cấp. Mỗi mức trong ngăn xếp nhãn gắn liền với
mức phân cấp nào đó. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho chế độ hoạt động đường
hầm trong MPLS.
e) Bảng chuyển tiếp chuyển tiếp chuyển mạch nhãn
Là bảng chuyển tiếp nhãn có chứa thông tin về nhãn vào, nhãn ra, giao diện
vào, giao diện ra.
f) Cơ sở dữ li
ệu nhãn (Label Information Base - LIB)
Cơ sở dữ liệu nhãn (Label Information Base - LIB) là bảng chứa các giá trị
nhãn/ FEC được gán vào cũng như thông tin về đóng gói dữ liệu truyền tại mỗi LSR
để xác định cách thức một gói tin được chuyển tiếp.
g) Đường chuyển mạch nhãn (Label Switched path - LSP)
Trong MPLS, việc truyền dữ liệu thực hiện theo các đường chuyển mạch nhãn
(Label Switched path - LSP). Các đường chuyển mạch nhãn chứa một chuỗi các nhãn
tại tất cả
các nút dọc theo tuyến từ nguồn tới đích. LSP được thiết lập trước khi truyền

Là thiết bị hoạt động tại biên của mạng truy nhập và mạng MPLS. LER hỗ trợ
nhiều cổng kết nối từ những mạng khác (như Frame Relay, ATM và Ethernet) và
chuyển tiếp các gói lưu lượng này tới mạng MPLS sau khi thiết lập đường chuyển
mạch nhãn – LSP sử dụng giao thức báo hiệu nhãn tại lối vào và phân bổ lưu lượng
quay trở lại mạng truy cập tại lố
i ra. LER có vai trò rất quan trọng trong việc gán và
tách nhãn khi lưu lượng đi vào hoặc đi ra trong mạng MPLS.
b) Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (Label Switching Router - LSR)
LSR là bộ định tuyến tốc độ cao trong mạng lõi MPLS tham gia vào việc thiết
lập đường chuyển mạch nhãn LSP sử dụng các giao thức báo hiệu nhãn thích hợp và
L−¬ng ThÞ Th¶o – Tr−êng §¹i häc C«ng nghÖ 23

ThiÕt kÕ m« h×nh m¹ng ATM MPLS chuyển mạch lưu lượng dữ liệu tốc độ cao dựa trên các đường đã thiết lập. LSR có thể
kết nối với LER hay các LSR khác
c) ATM LSR: Sử dụng giao thức MPLS trong mảng điều khiển để thiết lập
kênh ảo ATM, chuyển tiếp tế bào đến nút ATM LSR tiếp theo.
d) ATM LSR biên: Nhận gói có nhãn hoặc không có nhãn phân vào các tế bào
ATM và gửi các tế bào đến nút ATM LSR tiếp theo. Nhận các tế bào ATM từ ATM
LSR cận kề, tái tạo các gói t
ừ các tế bào ATM và chuyển tiếp gói có nhãn hoặc không
có nhãn
2.3 Các giao thức cơ bản của MPLS
Kiến trúc MPLS không bắt buộc một phương thức báo hiệu đơn nào cho phân
phối nhãn. Các giao thức định tuyến đang tồn tại, như giao thức cổng biên (BGP) được

− Bản tin session - thiết lập, duy trì và xác định các session giữa các LDP
ngang hàng.
− Bản tin advertisement - tạo ra, thay đổi và xoá nhãn ánh xạ đến các FEC

Bản tin notification - cung cấp thông tin tư vấn (advisory) và thông tin lỗi
báo hiệu

2.3.2 Giao thức CR-LDP
Giao thức phân phối nhãn định tuyến dựa trên ràng buộc CR-LDP (Constraint-
Based Routing-LDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là
phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như
LDp, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối
nhãn.
2.3.3 Giao thức RSVP
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó cho
phép các ứng dụng thông báo về các yêu cầu QoS với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng
các thông báo thành công hay thất bại.
RSVP sử dụng bản tin trao đổi tài nguyên đặt trước qua mạng cho luồng IP.
RSVP là giao thức riêng ở mức IP. Nó sử dụng các gói dữ liệu IP hoặc UDP ở phần
biên của mạng để thông tin giữa các LSR đồng cấp. Nó không đòi hỏi duy trì phiên
TCP, nhưng sau phiên này nó phải xử lý m
ất mát các bản tin điều khiển.
2.3.4 Giao thức MPLS-BGP
MPLS mở rộng chức năng cho BGP để mang các nhãn trong giao thức cổng
biên BGP, MPLS-BGP cho phép bộ định tuyến chạy BGP phân phối nhãn tới các bộ
định tuyến biên khác một cách trực tiếp thông qua bản tin cập nhật của BGP. Tiếp cận
này đảm bảo cho quá trình phân phối nhãn và các thông tin định tuyến ổn định và giảm
bớt tiêu đề của bản tin điều khiển xử lý.
2.3.5 Kiến trúc hệ thống giao thức MPLS
Thành phần MPLS lõi có thể chia thành các phần sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status