Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Tân Vĩnh Tiến - Pdf 98

64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
1. LỜI NÓI ĐẦU
2. Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân
phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động
của doanh nghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T hay nói cách khác
nó bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hoá. Như vậy, trong hoạt động
kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ
vai trò chi phối các nghiệp vụ khác. các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra
liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức nhằm quay vòng vốn
nhanh, tăng hiệu suất sinh lời.
3. Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu. Nó vừa
là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trường cho
phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh
nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có
điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ
chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế
của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó.
4. Bước sang năm 2008, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên
toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng
ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng
làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, cùng với chính
sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự
cạnh tranh của các hãng nước ngoài. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều
bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy, để có
thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác
bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động
thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện
có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó

kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Tân Vĩnh Tiến.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.2
67.
68.
2
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
12.PHẦN I
13.NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁN HÀNG
14.1. Đặc điểm, chức năng, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
15. Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch
toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng
hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh
nghiệp. Các Mác đã từng khẳng định: Lưu thông vừa là tiền đề, vừa là điều
kiện, vừa là kết quả của sản xuất.Theo quan điểm này thì sản xuất và lưu
thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội.
Các doanh nghiệp thương mại thực hiện khâu trung gian nối liền giữa sản
xuất và tiêu dùng. Quá trình này bao gồm hai khâu mua và bán hàng hoá, là
một tất yếu của quá trình tái sản xuất.
16. Quá trính bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận
động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành
kết quả kinh doanh thương mại. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá
được giao cho người mua và đã thu đuợc tiền bán hàng.
17. Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng
như sau:

quả kinh doanh. Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ
hết sức mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Bán hàng là cơ sở để xác định
kết quả kinh doanh, quyết định kết quả kinh doanh là cao hay thấp còn kết
quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết địnhvà bán hàng hoá.
Như vậy, có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuối
cùng đó.
24. - Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch
giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra. Số
chênh lệch đó biểu hiện “lãi” hoặc “lỗ”. Xác định đúng kết quả kinh doanh là
cơ sở để đánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kì nhất định của doanh nghiệp, các định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải
thực hiện đối với Nhà nước, lập các quĩ tạo điều kiện mở rộng sản xuất.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.4
67.
68.
4
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
Ngoài ra việc xác định đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch
cho kì kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin
cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng… Trong điều
kiện hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hành kinh doanh trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc xác
định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý, cung cấp
các thông tin không những cho các nhà quản lí của doanh nghiệp để lựa chọn
phương án kinh doanh có hiệu qủa mà nó còn là căn cứ để các cơ quan quản
lý tài chính, cơ quan thuế... thực hiện việc giám sát việc chấp hành các chính
sách, chế độ tài chính...

30. Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng và tập hợp đầy đủ chi phí
bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh
nghiệp, phân bổ chi phí hợp lí cho hàng còn lại cuối kì và kết chuyển chi phí
hợp lí cho hàng trong kì để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
31. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các
nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói
riêng và cho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho
người sử dụng những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản lý trong việc ra quyết định
kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
32.2. Phương pháp tính giá vốn của hàng bán.
33. Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp cần phải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế của
hàng hoá bán ra trong kì của doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng
bán. Ta có:
34.Giá vốn
hàng
bán
35.
=
36.Giá mua
hàng hóa
37.xác định là
tiêu thụ
38.
+
39.Chi phí
mua
40.phân bổ
41. Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương

61. Trong đó:
62.
63.
64.
65.
66. Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán tính
được tương đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng mới tính được
đơn giá bình quân.
67.2.2. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
68. Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn
giá bình quân phải được tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng
tồn và giá mua của lần nhập đó. Phương pháp này đảm bảo số liệu có độ
chính xác cao và kịp thời tuy nhiên khối lượng công việc tính toán lại tăng
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.7
67.
68.
7
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
thêm do đó chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp có số lần mua hàng hoá ít
nhưng khối lượng lớn.
69.2.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
70. Theo phương pháp này hàng hoá xuất được tính giá mua trên cơ sở
giả định lô hàng nào nhập kho trước thì tính gía mua vào của cho hàng hoá
xuất trước, nhập sau thì tính sau.
71. Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá
và thành tiền về từng lần nhập xuất hàng hoá.
72.2.4. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
73. Phương pháp này tính giá mua hàng hoá bán ra trên cơ sở giả định

89.+
90.Trị giá hạch toán của hàng tồn đầu kì
91.+
92.Trị giá mua hạch toán của hàng nhập trong kì
93.
94.
95.
96.
97.
98.
99. Trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra được xác định theo công
thức:
100.
101. Trị
giá mua
thực tế
hàng bán
ra
102.
=
103. Giá
hạch toán
của hàng
bán ra
trong kì
104.
x
105. Hệ số
chênh lệch giá
106. 2.6. Phương pháp giá thực tế đích danh.

123. Trị giá vốn của hàng bán ra trong kì
124. =
125. Trị giá mua của hàng xuất bán trong kì
126. +
127. Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kì
128.
129.
130.
131. 3. Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá.
132. Kế toán chi tiết hàng hoá được thực hiện đối với từng loại hàng lưu
chuyển qua kho cả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật.
133. Để có thể quản lý tốt nhất hàng hoá có trong kho thì điều quan trọng
là doanh nghiệp phải lựa chọn vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù
hợp với yêu cầu và trình độ quản ký của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp.
Tuỳ theo tình hình, đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng
một trong ba phương pháp sau:
134. 3.1. Phương pháp thẻ song song.
135. * Điều kiện vận dụng:
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.10
67.
1. Chi phí
mua
hàng
68.
10
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
136. Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch toán thẻ
song song thường có đặc trưng: chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều

165.
166.
167.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.11
67.
68.
11
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
168.
169. Tại kho: thực hiện bước (1). Việc ghi chép tình hình nhập xuất
tồn do thủ kho tiến hành trên thẻ kho hoặc sổ kho theo từng loại
hàng, từng mặt hàng có trong kho và ghi theo chỉ tiêu số lượng.
- Tại phòng kế toán thực hiện các bước (2), (3), (4). Kế toán mở thẻ
kế toán chi tiết cho từng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho nhưng khác là
được theo dõi trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ,
khi nhận được chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán
kiểm tra đối chiếu sau đó vào số chi tiết. Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối
chiếu với thẻ kho.
170. 3.2. Phương pháp sổ số dư.
171. *Điều kiện vận dụng:
172. Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có đặc trưng:
chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng
phân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao
động kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng
đòi hỏi phải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số
liệu được ghi chép chính xác trung thực.
• Đặc điểm tổ chức số và quy trình hạch toán:
173. Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn

196.
197.
198.
199.
200.
201.
202.
203.
204. Tại kho: Thủ kho thực hiện các bước (1), (3). Ở phương pháp
này ngoài việc ghi chép giống phương pháp trên thủ kho còn sử
dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá. Sổ này do
kế toán lập cho từng thủ kho và sử dụng cả năm. Hàng tháng, vào
ngày cuối tháng kế toán chuyển sổ dư cho thủ kho. Thủ kho sau khi
cộng số liệu nhập xuất trong tháng và tính ra số tồn cuối tháng của
từng loại hàng trên thẻ kho và vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá.
205. Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển
lên thì kế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho
để tính ra chỉ tiêu giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư.
Số liệu này được đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và
chúng phải trùng nhau.
206. 3.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.13
67.
68.
13
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
207. * Điều kiện vận dụng:
208. Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat động

235.
236.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.14
67.
68.
14
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
237. - Tại kho: Thủ kho thực hiện bước (2), (3), (4). Kế toán mở sổ đối
chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tốn kho của từng loại hàng
hoá theo cả 2 chỉ tiêu : số lượng, giá trị ở từng kho cho cả năm, mỗi tháng chỉ
ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào số đối chiếu luân chuyển, kế
toán lập bảng kê nhập, xuất, cuối tháng tiến hành kiểm tra số liệu giữa số đối
chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
238. 4. Các phương thức bán hàng hoá.
239. Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các
doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các
sản phẩm hàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối
cùng. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp
có thể sử dụng một trong các phương thức sau:
240.
241. 4.1. Bán buôn qua kho.
242. Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của
doanh nghiệp. Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:
243. * Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức
này, bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.
Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận
đủ hàng, bên mua đã thanh roán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá được
xác nhận là tiêu thụ.

hoá lúc này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi bên mua thanh toán
hoặc khi doanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấp nhận
thanh toán thì hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ. Trong trường hợp này,
doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng của
người mua và trả tiền mua hàng cho người bán.
251. 4.3. Phương thức bán lẻ:
252. Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
253. * Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:
254. Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng
cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua
hàng của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách
hàng đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca, hết ngày bán
hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.16
67.
68.
16
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
quầy để xác định số lượng hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo
bán hàng. Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
255. * Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
256. Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác
và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp
tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó nhân viên bán hàng
kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày
và lập báo cáo bán hàng.
257. * Hình thức bán hàng trả góp:
258. Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều

nhau trên cơ sở ngang giá. Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và
hàng nhận về coi như mua.
II. KẾ TOÁN BÁN HÀNG HOÁ.
268. * Nguyên tắc xác định hàng được bán.
269. Theo chế độ kế toán mới ban hành của Việt Nam, những điều kiện
để được xác định là đã bán và có doanh thu là:
270. - Hàng hoá đó phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền
theo một phương thức thanh toán nhất định.
271. - Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó, người mua
đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
272. - Hàng hoá thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh
nghiệp mua vào hoặc sản xuất chế biến.
273. Ngoài ra còn có một số trường hợp ngoại lệ được hạch toán vào
doanh thu như sau:
274. - Hàng hoá xuất để đổi lấy một hàng hoá khác gọi là hàng đối lưu.
275. - Hàng hoá để thanh toán tiền lương cho công nhân viên, thanh
toán thu nhập, chia cho các bên tham gia kinh doanh, thanh toán các khoản
chiết khấu bán hàng giảm giá hàng hoá cho bên mua.
276. - Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong klhâu bán hàng theo hợp đồng
bên mua chịu.
277. 1. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai
thường xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ.
278. 1.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.18
67.
68.
18
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài

297. TK 156 “Hàng hoá”
298. Dư ĐK: Trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.19
67.
68.
19
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
299. -Trị giá mua của hàng hoá nhập kho trong kỳ( theo phương pháp KKTX)
300. -Trị giá thuê gia công chế biến nhập kho(KKTX)
301. -Chi phí thu mua (KKTX)
302. -Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Theo phương pháp KKĐK)
303. -Trị giá xuất kho của hàng hoá bán và hàng trả lại người bán (KKTX)
304. -Giảm giá được hưởng(KKTX)
305. Trị giá hàng thiếu hụt coi như xuất(KKTX)
306. -Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (KKĐK)
307. Dư CK: Trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ
308.
309.
310.
311.
312.
313.
314.
315.
316. Tài khoản 156 – “Hàng hoá” được chi tiết thành 2 tài khoản:
- TK 1561 : Giá mua của hàng hoá
- TK 1562 : Chi phí mua hàng
317. TK 157- “Hàng gửi bán”

335. Tài khoản này sử dụng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế
của doanh nghiệp. Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
336.
337.
338.
339.
340. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các
tiểu khoản như sau:
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá
• TK 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ” TK này phản ánh doanh thu
về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty,
tổng Công ty ( là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc). TK này cũng
có kết cấu như TK511 và được chi tiết thành 3 TK cấp 2 : 5121, 5122,
5123.
• Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”.
341. Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại.
342. TK này cuối kỳ không có số dư.
• TK 532 – “ Giảm giá hàng bán”
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.21
67.
68.
21
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
343. Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá hàng bán do kém phẩm
chất, sai qui cách hay khách hàng mua với khối lượng lớn.

370.
371.
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.22
67.
2.
68.
22
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
372.
373.
374.
375.
376.
377.
378.
379. (1) Giá vốn hàng bán.
380. (2) Kết chuyển giá vốn hàng bán.
381. (3) Doanh thu bán hàng.
382. (4) Thuế GTGT đầu ra.
383. (5) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
384. (6) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị
trả lại.
385. (7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại.
386. (8) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời).
387. (9) Doanh thu hàng đổi hàng khi KH chưa giao hàng cho DNo
388. (10) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
389. 1.3.2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng ( Đối với đơn vị
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ).

410. (3)
411.
412.
413.
414.
415.
416.
417.
418.
419.
420. (1)Giá vốn hàng bán (trườnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhà
cung cấp và khách hàng)
421. (2a) Hàng gửi bán (t.hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến cho
KH)
422. (2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ
423. (3) Thuế GTGT đầu vào
424. (4) Doanh thu bán hàng
425. (5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng
426. (6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
427. (7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
428. (8) Kết chuyển doanh thu bán hàng
65. Phạm Thị Thu Hồng Lớp K40-N2
66.24
67.
68.
24
64.Báo cáo thực tập Trường CĐ Tài
chính – QTKD
429. (9) Kết chuyển giá vốn hàng bán
• Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia

68.
25

Trích đoạn 2.1 Nội dung chi phí bán hàng bao gồm: 2 Đặc điểm và hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status