Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH chứng khoán NHNo & PTNTVN - Pdf 98

Chuyên đề tốt nghiệp
M ỤC L ỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.
1.1.1. Khái niệm và mô hình công ty chứng khoán 1
1.1.2. Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán 1
1.2. VAI TRÒ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 2
1.2.1. Đối với tổ chức phát hành 2
1.2.2. Đối với nhà đầu tư 2
1.2.3. Đối với thị trường chứng khoán nói chung 3
1.2.4. Đối với cơ quan quản lý thị trường 3
1.3. Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán 4
1.4. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán 4
1.4.1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 4
1.4.2. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 5
1.4.3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 5
1.4.4. Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán 6
1.4.5. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 7
1.4.6. Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty chứng khoán 7
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng
khoán………… 7
1.5.1. Chỉ tiêu lợi nhuận 8
1.5.2. Tỷ suất sinh lời tổng tài sản ( ROA) 8
1.5.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 8
1.5.4. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 9
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH CHỨNG KHOÁN NHNo &PTNT VIỆT NAM.
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
2.2. NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NHNo & PTNT

Agriseoco. ………………………………………… 41
3.2.1. Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
chứng khoán ngân hàng nông nghiệp. 42
3.1. Một số kiến nghị 48
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ 48
3.3.2. Kiến nghị với Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước 49
3.3.3. Kiến nghị với NHNo&PTNTVN 51
KẾT LUẬN .
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
2
Chuyên đề tốt nghiệp
BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ , ĐỒ THỊ .
Bảng 2.1 : Bảng số liệu về tình hình niêm yết của các chứng khoán 11
Bảng 2.3 : Quy trình bảo lãnh phát hành………………… 13
Bảng 2.4 : Quy trình thực hiện nghiệp vụ tư vấn 15
Bảng 2.5 : Quy trình thực hiện tự doanh ………………… 16
Bảng 2.6 : Quy trình lưu ký chứng khoán 17
Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức của công ty được thể hiện cơ cấu theo sơ đồ sau 19
Sơ đồ 2 : Sơ đồ các bộ máy tổ chức tại trụ sở chính của Agriseco 20
Bảng 2.7 : Bảng hoạt động kinh doanh của Agriseco qua các năm 21
Bảng 2.8 : Số lượng mở tài khoản của Agriseco 22
Bảng 2.9: So sánh số lượng mở tài khoản của một số công ty chứng khoán 22
Bảng 2.10 : Doanh thu môi giới các năm 2005 – 2007 23
Bảng 2.11 : Bảng doanh thu môi giới của SSI từ 2005 -2007 23
Bảng 2.12 : Bảng phí giao dịch của một số công ty chứng khoán 24
Bảng 2.13 : Tình hình thực hiện nghiệp vụ tự doanh của Agriseco 26
Bảng 2.14 : Doanh thu bảo lãnh phát hành qua các năm của Agriseco 27
Bảng 2.15 : Doanh thu nghiệp vụ tư vấn qua 2005 – 2006 28
Bảng 2.16 : Kết quả kinh doanh của Agriseco trong 3 năm gần nhất 30
Bảng 2.17. : Cơ cấu doanh thu của Agriseco năm 2005- 2007 31

DNNN Doanh nghiệp nhà nước
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
4
Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài .
Thị trường chứng khoán Việt Nam mới thành lập được hơn 7 năm , mặc dù còn
nhiều khó khăn , song về cơ bản đã từng bước đi vào thế ồn định . Cùng với sự phát
triển của thị trường các công ty chứng khoán với vai trò là định chế trung gian trên
thị trường chứng khoán đã khẳng định vị thế của mình . Đặc biệt là 2 năm gần đây ,
thị trường chứng khoán mới thực sự mới là kênh huy động vốn dài hạn cho nền
kinh tế .
Là một ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu của Việt Nam . Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không ngừng thực hiện việc chuyển
đổi hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường . Từ khi có chủ trương của nhà
nước về xây dựng thị trường chứng khoán trong nền kinh tế nói chung và với hoạt
động của ngân hàng nói riêng . Với tính thiết thực đó Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã xác định chủ trương
tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam . Ngày 20/12/2000 , được cấp giấy
phép và thành lập . Ngày 04/05/2001 công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chính thức đi vào hoạt
động là công ty trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam, là công ty được thành lập thứ 8 tại Việt Nam .
Công ty chứng khoán là một trong những thành viên trọng của thị trường , là cầu
nối cung cầu thị trường , là cầu nối giữa cung và cầu trên thị trường chứng khoán .
Các công ty chứng khoán Việt Nam đã từng bước phát triển và mở rộng và hoàn
thiện các nghiệp vụ của mình , đóng góp vào những thành công bước đầu của thị
trường . Tuy nhiên , trong những năm đầu khi mà thị trường chứng khoán còn phải
đối mặt với nhiều khó khăn nhất là trong tình hình nền kinh tế thế giới như hiện

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN .
1.1.1. Khái niệm và mô hình công ty chứng khoán .
Công ty chứng khoán là công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn được
thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh theo giấy phép kinh doanh chứng
khoán do Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp .
Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán
thông qua việc thực hiện một hoặc một vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìm
kiếm lợi nhuận .
Tùy theo vốn điều lệ và đăng ký kinh doanh mà một công ty có thể thực hiện một
hoặc một vài nghiệp vụ về chứng khoán như : môi giới chứng khoán , tự doanh ,
bảo lãnh phát hành , tư vấn đầu tư và lưu ký chứng khoán ….
Ở Việt Nam các công ty chứng khoán là các công ty cổ phần , công ty trách nhiệm
hữu hạn được thành lập theo quy định của luật doanh nghiệp và được UBCKNN
cấp giấy phép thực hiện một hay một số nghiệp vụ . Các công ty chứng khoán là tác
nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của TTCK . Nhờ có các công ty chứng
khoán mà các cổ phiếu và trái phiếu lưu thông trên thị trường thứ cấp .
1.1.2. Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán .
Hoạt động của các CTCK rất đa dạng và phức tạp khác hẳn với doanh nghiệp sản
xuất hay thương mại thông thường vì CTCK là một định chế tài chính đặc biệt nên
xác định mô hình tổ chức kinh doanh của nó cũng như nhiều điểm khác nhau ở các
nước .
Mô hình công ty ở mỗi quốc gia mang những đặc điểm khác nhau tùy theo hệ
thống tài chính và hệ thống quản lý của nước đó .
Hiện nay trên thế giới có hai mô hình phổ biến về công ty chứng khoán .
•Mô hình chuyên doanh chứng khoán :
Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty chứng khoán độc lập ,
chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận , các ngân hàng không
được tham gia vào kinh doanh chứng khoán .

thể nói ,các công ty chứng khoán có vai trò là cầu nối và là các kênh dẫn vốn chảy
từ một bộ phận của nền kinh tế dư thừa sang các bộ phận khác có nhu cầu về sử
dụng vốn . Khi đó , các công ty chứng khoán sẽ có vai trò như một cái cầu nối giữa
nhà đầu tư với nhà phát hành , qua đó tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế
thông qua TTCK.
1.2.2. Đối với nhà đầu tư
Thông qua nghiệp vụ môi giới , tư vấn ,tự doanh… các công ty chứng khoán sẽ
làm giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch cho các nhà đầu tư . Bởi vì , đối
với TTCK , sự biến động thường xuyên của giá cả cũng như mức độ rủi ro cao sẽ
làm cho các nhà đầu tư tốn kém nhiều chi phí thời gian tìm hiểu thông tin trước khi
thực hiện một giao dịch nào đó , thông qua các công ty chứng khoán với đội ngũ
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân viên với trình độ chuyên môn cao có khả năng phân tích và uy tín nghề
nghiệp sẽ giúp cho các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả .
1.2.3. Đối với thị trường chứng khoán nói chung .
Đối với thị trường sơ cấp , các công ty chứng khoán có 2 vai trò chính
• Góp phần điều tiết giá cả thị trường
Trên thị trường sơ cấp , các công ty chứng khoán cùng với các nhà phát hành sẽ
đưa mức giá đầu tiên , gọi là giá phát hành . Mức giá này sẽ quyết định đến giá cả
trên thị trường thứ cấp . Chính vì vậy giá cả mọi loại chứng khoán giao dịch đều có
sự tham gia tạo giá của các công ty chứng khoán
Cùng với việc tạo lập giá thị trường, công ty chứng khoán còn có khả năng điều tiết
và bình ổn thị trường . Khi có những biến động bất thường , để đảm bảo lợi ích của
nhà đầu tư và cho hoạt động chung của cả thị trường , các công ty chứng khoán sẽ
tiến hành hoạt động nhằm giảm bớt các thiệt hại và ổn định của thị trường , nhờ đó
thị trường luôn có tính liên tục , ít gián đoạn. Nhiều công ty đã giành một tỷ lệ nhất
định các giao dịch để thực hiện vai trò này .
• Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.

thực và công bằng , vì lợi ích của khách hàng, kinh doanh có kỹ năng , tận tụy , có
tinh thần trách nhiệm . Bảo vệ tài sản của khách hàng bằng cách tách biệt tài sản
của khách với tài sản của công ty chứng khoán .
Thông tin cho khách hàng : nhân viên phải cung cấp cho khách hàng đầy đủ về
công ty mình , những điều kiện thuận lợi hay hạn chế liên quan đến công việc kinh
doanh của khách hàng . Tất cả các thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ giữa nhân
viên với khách hàng , giữa công ty với khách hàng đều phải được viết bằng văn bản
và phải quy định đầy đủ chi tiết . Sau khi thực hiện giao dịch với khách hàng ,
nhân viên phải xác nhận các đặc điểm của giao dịch như : ngày giờ giao dịch , loại
chứng khoán giao dịch , giá cả và số lượng giao dịch bên cạnh đó những thông tin
liên quan đến công ty niêm yết phải công khai rõ ràng minh bạch .
Ưu tiên khách hàng : nhân viên phải xử lý các lệnh của khách hàng một cách công
bằng và theo thứ tự thời gian , đảm bảo rằng trong mọi trường hợp các lệnh của
khách hàng phải được ưu tiên hơn so với lệnh của công ty.
1.4. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
1.4.1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán.
Môi giới chứng khoán là hoạt động mua bán chứng khoán trong đó các công ty
chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch theo cơ chế giao dịch tại
SGDCK , TTGDCK hay tại thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách
nhiệm đối với hiệu quả kinh tế của việc giao dịch đó , công ty chứng khoán chỉ
được thu phí dịch vụ . Mức phí môi giới do mỗi CTCK tự quyết định trong từng
thời kỳ . Đồng thời với khoản thu nhập nhận được thì CTCK cũng phải nộp một
khoản cho việc nộp thuế .
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng hoạt động môi giới chứng khoán .
•Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư cung cấp cho khách hàng
các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư .
•Nối liền người bán với người mua : đem đến cho khách hàng tất cả các loại

ty chứng khoán nhằm mục đích đầu tư kinh doanh thu lợi cho chính mình . Tự
doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán tự giao dịch chứng khoán cho
chính mình . Giao dịch tự doanh được thực hiện theo phương thức giao dịch trực
tiếp hoặc gián tiếp .
 Giao dịch trực tiếp là giao dịch “trao tay” giữa khách hàng và công ty chứng
khoán theo giá thỏa thuận trực tiếp ( giao dịch tại quầy ) . Giao dịch gián tiếp là
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
11
Chuyên đề tốt nghiệp
các giao dịch mà công ty chứng khoán không thể thực hiện được bằng giao dịch
trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thị giá có sự biến động lớn và đôi khi có thể vì
mục đích can thiệp vào giá thị trường . Các giao dịch này được thể hiện qua
SGDCK ( TTGD) (kể cả ban đêm và ngày nghỉ ). Chứng khoán giao dịch rất đa
dạng ( chủ yếu là chứng khoán không niêm yết, chứng khoán mới phát hành ) .
Các hoạt động giao dịch này không chịu sự giám sát của SGDCK ( TTGDCK) ,
nhưng chịu sự giám sát của Thanh tra nhà nước .
 Giao dịch gián tiếp là các giao dịch mà công ty chứng khoán thực hiện được
bằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thị giá có những biến động lớn và
đôi khi có thể thực hiện được bằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thi
giá có những biến động lớn và đôi khi có thể vì mục đích can thiệp vào giá thị
trường .
Mục đích của hoạt động tự doanh
 Thu lợi nhuận , Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán nhằm thu lợi tức
và chênh lệch giá .
 Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Phạm vi kinh doanh của các công ty chứng khoán phụ vào nguồn vốn và mức dự
trữ đảm bảo khả năng thanh toán . Chứng khoán là một công cụ tài chính có chức
năng thanh khoản cao và khả năng tạo lợi nhuận lớn . Mục đích cuối cùng là can
thiệp bảo vệ giá chứng khoán . Khi giá chứng khoán bị biến động mạnh bất lợi do
tình hình hoạt động chung của thị trường , các công ty chứng khoán thực hiện các

1.4.9. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán .
Là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích , công
bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán .
Nghiệp vụ tư vấn có thể chia thành hai loại :
 Tư vấn tài chính công ty : Công ty chứng khoán có thể sử dụng các kỹ năng
của mình để tư vấn cho các công ty về việc sáp nhập , thâu tóm , cơ cấu vốn
của công ty để đạt được mức độ hoạt động tối ưu và vấn đề có liên quan .
Việc tiến hành các hoạt động về tư vấn tài chính công ty thường đi liền với
việc cung cấp , hướng tới các giải pháp về công nghệ thông tin và mô hình
quản lý hợp lý để đảm bảo việc đánh giá , quản lý và khai thác hiệu quả toàn
bộ nguồn lực ( con người và tài chính ) .
 Tư vấn đầu tư : Đó là việc công ty chứng khoán xác định các đặc điểm và
điều kiện chứng khoán đánh giá thị giá chứng khoán , phân tích tình hình tài
chính của công ty phát hành để việc mua bán chứng khoán được thành công .
Tư vấn đầu tư bao gồm tư vấn mua bán chưng khoán , xây dựng danh mục
đầu tư và quản trị điều hành danh mục đầu tư . Công ty chứng khoán phải
đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn đầu tư đó là : tư vấn
khách quan , tư vấn theo khả năng của khách hàng tư vấn đầy đủ và chi tiết
về khả năng đảm bảo an toàn , về mức doanh lợi về khả năng bảo toàn vốn
cũng như các loại thuế , các loại chi phí phải nộp …
1.4.10. Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty chứng khoán
 Hoạt động tín dụng
Đối với các thị trường chứng khoán phát triển ngoài các nghiệp kinh doanh
nói trên thì hoạt động tín dụng cũng được các công ty chứng khoán triển khai rất
mạnh mẽ , còn ở các nước TTCK còn non trẻ như nước ta thì hoạt động này
được quản lý rất chặt chẽ . Khi khách hàng có ý mua bán chứng khoán nhưng
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
13
Chuyên đề tốt nghiệp
không có đủ tiền để thanh toán thì công ty chứng khoán sẽ mua bán chứng

cách triệt để công suất của tài sản .
1.5.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu đánh giá khả năng
thực sự của công ty . ROE phản ánh cứ bỏ ra 100 đồng vào hoạt động kinh doanh
thì công ty sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận . Như vậy chỉ tiêu này càng cao
thì uy tín của công ty với chủ sở hữu càng lớn , càng có khả năng thu hút thêm
nguồn vốn của chủ sở hữu đóng góp vốn . Chính vì vậy chỉ tiêu đặc biệt quan trọng
đối với những người muốn tham gia góp vốn nhằm chia sẻ quyền sở hữu của công
ty và những người đang sở hữu công ty.
1.5.4. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu và thu nhập khác
Tỷ lệ lợi nhuận doanh thu thể hiện 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong
kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá khả năng kinh doanh của công ty có hiệu quả hay
không.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao càng thì chứng tỏ khả năng sinh lời của hoạt
động kinh doanh của công ty càng tốt.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
15
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH CHỨNG KHOÁN NHNo &PTNT VIỆT NAM.

16
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1 : Bảng số liệu về tình hình niêm yết của các chứng khoán
1
Năm
HOSE HASTC
Số lượng
CTNY mới
Tổng số
CTNY
Số lượng
CTNY mới
Tổng số
CTNY
2000 4 4 0 0
2001 6 10 0 0
2002 10 20 0 0
2003 2 22 0 0
2004 5 27 0 0
2005 6 33 9 9
2006 75 108 78 87
2007 33 141 25 112
Nguồn : www.kls.com.vn .
Sự mất cân đối cung cầu trong những tháng cuối năm 2007 , đầu năm 2008 đã buộc
các cơ quan quản lý phải có cuộc điều chỉnh trong chính sách của mình . Do đó
ngày 25/03/2008 vừa qua Chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước ra quyết định
điều chỉnh biên độ giao động SGDCK TP. HCM từ 5% xuống 1% TTGDCK HN
từ 10% xuống 2% , biên độ giao động này áp dụng từ ngày 27/03/2008 . Sau 8
ngày áp dụng biên độ này thị trường đã dần đi vào ổn định Ngày 07/04/2008
TTGDCKHN áp dụng biên độ giao động từ 2% lên 3% . Đây là sự điều chỉnh từ

Agriseco là đơn vị thành viên 100% vốn của AGRIBANK – Doanh nghiệp đứng
đầu trong “ Danh sách Top 200 Việt Nam” do chương trình Phát triển Liên Hợp
Quốc ( UNDP) xếp hạng - Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn , mạng lưới và
nguồn nhân lực. Agriseco được Agribank thành lập nhằm thực hiện chiến lược đa
dạng hóa sản phẩm mở rộng các dịch vụ ngoài tín dụng để hướng tới xây dựng Tập
đoàn Tài chính Agribank.
2.2.2. Các nghiệp vụ được cấp phép của công ty chứng khoán ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Với số vốn điều lệ hiện nay là 700 tỷ đồng , công ty thực hiện tất cả các hoạt
động kinh doanh chứng khoán và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật .
Cụ thể là :
 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán : Là trung gian thực hiện lệnh mua bán
chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng tại các sàn giao dịch của công ty,
Agriseco sẽ giúp khách hàng mở và theo dõi tài khoản giao dịch chứng
khoán , tư vấn cho khách hàng đưa ra lệnh mua bán hợp lý , ngoài ra công ty
nhận lệnh của khách hàng qua đại lý nhận lệnh . Hoạt động môi giới chứng
khoán bao giờ cũng là hoạt động chủ đạo , hoạt động đặc trưng của công ty
chứng khoán . Cũng như hầu hết các công ty chứng khoán ở Việt Nam hiện
nay , Agriseco đã nghiên cứu và ban hành quy trình nghiệp vụ môi giới riêng
cho mình ngay từ buổi đầu đi vào hoạt động và đã đưa phần mềm giao dịch
và hoạt động nhằm hiện đại hóa hệ thống giao dịch .
Bảng 2.2 : Quy trình của nghiệp vụ môi giới :
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
18
Chuyên đề tốt nghiệp
(1) - Khách hàng viết phiếu lệnh BUY hoặc SELL gửi cho nhân viên môi giới .
(2) - Nhân viên môi giới kiểm tra tính chính xác của lệnh BUY or SELL (số lượng,
giá , tên, chữ ký của chủ tài khoản , tài khoản giao dịch , số tiền khách hàng ký quỹ
( nếu là BUY) . Nếu không có vấn đề gì nhân viên môi giới nhập vào hệ thống quản
lý giao dịch. Trưởng phòng môi giới kiểm tra lại một lần nữa nếu có vấn đề gửi trả

vậy là do số lượng giao dịch công ty đã thực hiện cho khách hàng tăng mạnh , tăng
hơn 4 lần so với tháng đầu đi vào hoạt động và đạt gần 8% thị phần khối lượng
giao dịch.
 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành : Agriseco cung cấp các dịch vụ giúp tổ
chức phát hành chuẩn bị các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán . Công
ty nhận bảo lãnh và làm đại lý phát hành thực hiện phân phối chứng khoán ra
công chúng . Bảo lãnh phát hành với hình thức cam kết chắc chắn.
 Nhận mua và bao tiêu hết toàn bộ chứng khoán phát hành.
 Cam kết mua hết số chứng khoán phát hành còn lại nếu không phân phối
hết.
Đây là dịch vụ chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu của công ty.
Công ty đã tham gia dịch vụ này với vai trò làm đại lý phát hành kỳ phiếu cho
NHNo & PTNTVN.
Bảng 2.3 : Quy trình bảo lãnh phát hành .
 Nghiệp vụ tư vấn : gồm hai mảng lớn là tư vấn đầu tư chứng khoán và tư
vấn tài chính doanh nghiệp . Agriseco tư vấn giúp các doanh nghiệp trong
quá trình cổ phần hóa , chuyển đổi sở hữu và phát hành chứng khoán ra
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
20
- Xác định nhu cầu thị trường
- Xác định đối tượng cần mua
Đợt TP được thông báo từ
chính phủ , nhà phát hành
Ký hợp đồng bảo lãnh
Thông báo chào bán đến nhà
đầu tư
Chuyển tiền đến nhà phát hành
Yêu cầu niêm yết
Chuyên đề tốt nghiệp
công chúng ; định giá tư vấn phát hành chứng khoán , tư vấn niêm yết chứng

ký tại Trung Tâm Lưu Ký Chứng Khoán . Cung cấp các thông tin định kỳ về
tài khoản lưu ký theo yêu cầu của khách hàng . Để thực hiện hoạt động này
Agriseco đã đăng ký là thành viên của Trung Tâm Lưu Ký và Thanh Toán
Chứng Khoán , việc lưu ký được thực hiện theo hai cấp:
 Lưu ký cấp I : Khách hàng sẽ mang các chứng khoán hoặc giấy chứng
nhận sở hữu của mình đến lưu ký tại công ty , đăng ký quyền sở hữu
hợp pháp tại công ty để phục vụ cho việc giao dịch chứng khoán của
mình .
 Lưu ký cấp II ( tái lưu ký ) : Công ty sẽ thực hiện tái lưu ký tại trung
tâm lưu ký và thanh toán chứng khoán để đảm bảo quyền lợi điều
kiện giao dịch chứng khoán .
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
22
BP tự doanh BP môi giới SGDCK
(TTGD)
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.6 : Quy trình lưu ký chứng khoán .
Bộ phận giao dịch khách hàng : khi khách hàng đến công ty yêu cầu mở tài khoản
lưu ký chứng khoán , bộ phận khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận các hợp đồng lưu
ký và các lệnh của khách hàng . Trong hợp đồng cần quy định rõ loại hình lưu ký là
lưu ký kín hay là lưu ký mở .
Bộ phận quản lý nhập xuất : lập thẻ chứng khoán , phân loại kiểm tra chứng
khoán và ký vào chứng từ tiếp nhận chuyển trả bộ phận GDCK. Mỗi thẻ nhập lưu
ký theo khách hàng là một trang rời được tổng hợp lại thành “ sổ nhật ký khách
hàng” . Mỗi thẻ lưu giữ theo chủng loại chứng khoán là một trang rời và được bộ
phận kho két tập hợp thành “ sổ nhật ký lưu trữ” sau đó chuyển số chứng khoán
cho bộ phận quản lý kho két .
Bộ phận quản lý kho két: tiếp nhận chứng khoán vào lưu ký và tách rời chứng
khoán với tem lợi tức , chuyển giao một liên chứng từ với cho bộ phận kế toán lưu
ký .

 Cơ cấu tổ chức của công ty .
Công ty chứng khoán NHNo & PTNTVN được hình thành theo công ty TNHH
một thành viên , chủ sở hữu là NHNo & PTNTVN , công ty là công ty con của
NHNo nhưng hoạt động độc lập , có tư cách pháp nhân , có tài khoản có trụ sở có
con dấu riêng , thực hiện chế độ hạch toán độc lập và có đầy đủ những nghĩa vụ của
nhà nước và của ngân hàng mẹ đặt ra.
Vốn điều lệ công ty hoàn toàn do NHNo & PTNT cấp 100% . Bộ máy quản lý
của công ty được tổ chức theo mô hình chủ tịch và giám đốc công ty được quy định
tại luật doanh nghiệp . Công ty có trụ sở giao dịch tại Hà Nội , một chi nhánh tại
Thành Phố Hồ Chí Minh và một phòng giao dịch tại Hà Nội . Chi nhánh TP HCM
cũng được cơ cấu tương tự như trụ sở chính tại Hà Nội song đơn giản hơn về bộ
máy lãnh đạo và cách thức tổ chức các phòng chức năng , còn phòng giao dịch tại
Hà Nội chỉ nhằm triển khai các nghiệp vụ kinh doanh như nhận lệnh giao dịch của
khách hàng , phân tích chứng khoán, xúc tiến thương mại …
Đứng đầu công ty là Chủ Tịch Công ty : kiêm Tổng Giám đốc NHNo & PTNT
VN trách nhiệm của chủ tịch công ty là quyết định các vấn đề có liên quan đến
phương hướng, đường lối , chính sách hoạt động chung của công ty .
Ban giám đốc công ty bao gồm : 1 giám đốc và 2 Phó giám đốc : chịu trách nhiệm
về công việc của mình và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật vè việc
thực hiện nhiệm vụ được giao .
Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức của công ty được thể hiện cơ cấu theo sơ đồ sau
2
2
Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán ngân hàng nông nghiệp
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
24
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status