Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước bắc giang - Pdf 99

Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Sau những năm đổi mới nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới. Để đạt được những thành quả kinh tế như hiện
tại cũng như sự phát triển vững chắc trong tương lai, nhà nước ta không ngừng
củng cố và hoàn thiện về hệ thống quản lý nền kinh tế vĩ mô mà cụ thể là những
chính sách kinh tế mới giữ một vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành
và quản lý kinh tế bằng pháp luật.
Trong hàng loạt các chính sách về kinh tế mới giữ vai trò quan trọng phải
kể đến sự đổi mới cơ chế quản lý, nguyên tắc quản lý tài chính về hạch toán kế
toán và các luật thuế mới… Đây là những nhân tố thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ hết sức
quan trọng, sản xuất kinh doanh phải có lãi là một yếu tố khách quan để đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp
làm thế nào để sản xuất kinh doanh có lãi. Một trong những biện pháp mà doanh
nghiệp tiến hành là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức rằng muốn sản xuất ra một sản phẩm chúng ta phải bỏ bớt rất
nhiều chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà sản phẩm làm ra được xã
hội chấp nhận. Ở các doanh ngiệp việc thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm được dựa trên chỉ tiêu: Mức tiêu hao nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị… sao cho phù hợp và hợp lý với đơn vị mình. Như vậy việc tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là cần thiết
để từ đó giúp cho các nhà quản lý nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện về
hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mình
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang được sự giúp đỡ nhiệt
tình của Ban lãnh đạo và phòng tài vụ - thống kê, bằng những kiến thức đã được
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
1

Điện thoại: 02403 854 073
DĐ: 0913 057 773
*Địa chỉ trụ sở chính của công ty:
386 Đường Xương Giang, Phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang,
Tỉnh Bắc Giang.
* Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.
Công ty cấp thoát nước Bắc Giang đổi tên thành “Cụng ty TNHH một
thành viên cấp thoát nước Bắc Giang” Theo quyết định số 39/2005/QĐ – UB
ngày 03 tháng 06 năm 2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
Đăng ký kinh doanh số: 20004564 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc
Giang cấp ngày 01/10/1997.
Mã số thuế của công ty: 2400126106 do cục thuế Bắc Giang cấp ngày
01/11/1997.
* Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang tiền thõn là:
“Đội xây dựng công trình 76” được thành lập từ tháng 10 năm 1976 lúc đó thuộc
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
3
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
Ty xây dựng Hà Bắc. Đội xây dựng công trình 76 khi đú có nhiệm vụ xây lắp
các công trình điện, nước trong ngành xây dựng. Qua thời gian dài vận động và
phát triển dần dần được tổ chức lại thành: “Xớ nghiệp điện nước Hà bắc” vào
tháng 10 năm 1978. Sau đó đến tháng 8 năm 1993 được tiếp tục tổ chức lại
thành: “Cụng ty cấp thoát nước Hà Bắc”
Ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Hà Bắc được chia tách thành 2 tỉnh Bắc
Giang và Bắc Ninh thì công ty cấp thoát nước Hà Bắc cũng chia thành 2 công ty
là: Công ty cấp thoát nước Băc Giang và Công ty cấp thoát nước Bắc Ninh.
Đến tháng 07 năm 2005 Công ty cấp thoát nước Bắc Giang đổi tên thành

nghiêm trọng, công nhân bỏ việc hoặc tự đi kiếm việc làm, Xí nghiệp chưa kịp
tiếp cận với cơ chế thị trường nên gặp nhiều khó khăn về tài chính, có nguy cơ
giải thể.
Thời kỳ 1993 – 1997: Trong khó khăn như đã nêu trên, được sự giúp đỡ
của UBND tỉnh và cục quản lý Doanh nghiệp, Xí nghiệp điện nước được tổ
chức lại thành: “Cụng ty cấp thoát nước Bắc Giang” với nhiệm vụ:
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện trong và ngoài thành phố
- Quản lý hệ thống cấp nước hiện có (Xây dụng từ năm 1976 được công
ty quản lý đô thị bàn giao lại).
- Chuẩn bị cơ sở vật chất và nhân lực để quản lý thực hiện dự án cấp
nước cho 2 thành phố Bắc Ninh và Bắc Giang do 2 chính phủ Việt
Nam và Australia đồng tài trợ
Kể từ khi được tổ chức lại, công ty đã tăng cường tìm kiếm việc làm,
năng lực của công ty cũng được nâng cao lên, đời sống của công nhân viên từng
bước được cải thiện. Công ty lúc đó nhận được khá nhiều công trình ở trong và
ngoài tỉnh.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
5
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
Đến tháng 8 năm 1995, Dự án cấp nước thành phố Bắc Giang - Bắc Ninh
chính thức được đi vào hoạt động, Công ty giao quản lý dự án này với tổng mức
đầu tư:
- Bắc Giang: 80 tỷ VNĐ
- Bắc Ninh: 65 tỷ VNĐ
Từ sự bắt đầu đó mà công việ xây lắp thuộc Dự án của công ty tiến triển
tốt đẹp.
Cụ thể: Doanh thu xây lắp qua các năm như sau:
- 1994: 1,2 Tỷ đồng

- Quản lý thực thị sự án cấp nước Bắc Giang.
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
- Sản xuất xây lắp các công trình cây dựng, cấp thoát nước, điện cao, hạ
thế…
Quá trình phát triển của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước
Bắc Giang là chuỗi những thăng trầm theo nền kinh tế của đất nước. Xét về thực
chất thì kể từ năm 1994 mà chủ yếu từ năm 1997 đến nay Công ty mới thực sự
phát triển
1.2. Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang tổ chức sản
xuất trực tiếp được chia thành 2 bộ phận:
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch được tổ chức sản xuất hàng loạt, liên
tục với công suất thiết kế 30.000 m
3
/ngày đêm.
- Thi công lắp đặt hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất xây dựng các
công trình điện dân dụng đến nhóm B. Được tổ chức thi công sản xuất đơn chiếc
theo từng công trình.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
7
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
* Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang là một doanh
nghiệp nàh nước với nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu do nhà
nước cấp. Trong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Công ty được giao
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nước sạch phục vụ nhu cầu dân sinh và xây lắp
các công trình cấp thoát nước công cộng do nhà nước lập kế hoạch chi tiêu và

giai on rt phc tp. Nú c thc hin qua s sau:
S 1.1: S cụng ngh sn xut nc
S X lý
Nc t (nc thụ)
- Nc thụ c ly t nc Sụng Thng c bm vo h thng lc
nc u ngun ca cụng ty ti trm bm I c t ti xú Xuừn Hng huyn
Lng Giang, tnh Bc Giang.
- Nc c x lý qua cỏc b lng, b lc bng cỏt Thch Anh sau ú
c th phốn lm trong nc v chõm Clo kh trựng. nh mc húa cht theo
tiờu chun ca B Xõy Dng. Sau khi x lý xong thnh nc thng phm c
chy vo b cha v nc thng phm ny c y v trm bm Tng ỏp.
Nguyn Th Thu Linh K toỏn
K9
9
NVL cho sản xuất
(phèn, Clo, điện)
Trạm bơm I, II
(n ớc thô)
Nhà máy n
ớc
Trạm bơm
tăng áp
Hệ Thống
phân phối
nnnnn][can
ơc
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
- Trạm bơm Tăng áp thuộc công ty có chức năng tăng áp lực của nước
thương phẩm sau khi được đẩy vào Đài điều hòa và hệ thống cấp nước thành

8
14
157.752
24
11
13
189.302
21
7
14
208.236
23
9
14
218.648
25
12
13
2 Tài sản cố định Tr đ 51.560 75.197 78.956 79.324 83.674
3 Vốn lưu động Tr đ 8.355 9.190 9.650 11.463 15.584
4 Lợi nhuận trước thuế Tr đ 86 126 151 189 219
5 Lợi nhuận sau thuế Tr đ 58 86 109 136 158
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
10
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
6 Doanh thu Tr đ 11.72 13.886 14.581 15.683 20.313
7 Nộp Ngân Sách Tr đ 485 692 726 856 901
8 Số lao động Ng 186 230 240 295 325

động Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
1 2005 295 205 69,5 90 30,5
2 2006 310 218 70,3 92 29,7
3 2007 320 225 70,3 95 29,7
4 2008 325 230 70,8 95 29,2
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên cấp thoát
nước Bắc Giang.
Hiện nay bộ máy của công ty gồm 6 phòng ban và 2 đơn vị trực tiếp sản
xuất với hơn 325 CBCNV. Dựa vào tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty và tổ chức bộ máy được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý tổ chức của công ty TNHH một thành viên cấp
thoát nước Bắc Giang
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
12
Chủ tịch kiêm giám đốc
Phó Giám đốc phụ trách
kinh doanh
Phòng Tổ
chức HC
TL
Phòng tài
vụ thống

Phòng kế
hoạch
tổng hợp
Phòng kỹ
thuật vật

ban như sau:
Phòng tổ chức - hành chính – Tiền lương: Tham mưu cho giám đốc về
công tác nhân sự, tuyển dụng, bố trí, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật
đối với cán bộ công nhân viên. Xây dựng các đinh mức và lao động tiền lương,
quản lý hò sơ và các hoạt động y tế, hoạt động xã hội, hoạt động đời sống hành
chính củ công ty, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.
Phòng Tài vụ - Thống kê: Có nhiệm vụ quản lý hạch toán tài chính cho
công ty theo pháp lệnh của nhà nước. Quản lý tài sản , nguồn vốn, tham mưu
cho Giám đốc sử dụng tài sản vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Quản lý
kho vật tư, xuất nhập đúng quy định, đồng thời quản lý việc thu chi đúng
nguyên tắc. Lập báo cáo tài chính thống kê để bỏo lờn cấp trên, nộp đầy đủ
nghĩa vụ đối với nhà nước.
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Tham mưu, giúp việc giám đốc xây dựng
quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của công ty.
Phòng Kỹ thuật – Vật tư: Tham mưu cho Giám đốc công ty xây dựng các
quy trình, quy phạm phục vụ hệ thống quản lý cấp nước và quản lý các công
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
13
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
trình xây lắp, từ lập dự toán công trình, lập hồ sơ dự thầu, quản lý kỹ thuật thi
công, thanh quyết toán an toàn lao động đến cung ứng vật tư đầy đủ phục vụ thi
công.
Phòng kinh doanh quản lý: Vận hành toàn bộ mạng lưới cấp thoát nước
hoạt động an toàn và đạt hiệu quả. Đồng thời quản lý hồ sơ và thu tiền nước
hàng tháng của khách hàng, tuyền truyền, vận động nhân dân sử dụng và quản lý
mạng cấp nước.
Ban quản lý dự án: Quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của
dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước theo đúng quy định của nhà

mưu cho giám đốc trong mọi công việc có lien quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh.
-Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán doanh thu, kết
chuyển giá vốn hang bán và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời thực hiện
công tác kế toán tổng hợp.
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
15
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
thống kê
Kế toán
kho
Thủ kho Thủ qũy
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
-Kế toán thanh toán thống kê: Theo dõi quỹ tiền mặt, thanh toán kế toán
lương và bảo hiểm.
-Kế toán kho: Theo dõi nhập, xuất kho, bán hng,
-Thủ kho: Có trách nhiệm nhập, xuất kho,
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán chung tại Công ty.
1.4.2.1. Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.
Hiện nay, công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang đang
áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài Chính. Các chính sách kế toán áp dụng ở công ty đều tuân thủ theo hệ
thống các chuẩn mực kế toán, Luật kế toán và các quy định hiện hành có liên
quan.

1.4.2.2.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán và tại công ty.
Trên cơ sở chế độ chứng từ kế toán của nhà nước ban hành, công ty đã
vận dụng đầy đủ các chứng từ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh với 2
loại chứng từ: Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn. Để phản ánh đúng,
đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty sử dụng các loại chứng từ:
- Chứng từ loại tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy biên nhận, giấy đề nghị
thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng.
- Chứng từ tài sản: Bảng kê vật liệu.
- Chứng từ kho: Thẻ (Sổ) kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê
giá thành
- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn bán hàng, bảng kê báo cáo bán hàng.
- Chứng từ lương: Bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công.
- Các hợp đồng: Hợp đồng sửa chữa, hợp đồng cung cấp.
Công ty có sử dụng chứng từ thiết kế riêng là hóa đơn tiền nước. Đồng
thời, công ty quy định cách ghi chứng từ và luân chuyển chứng từ theo đúng yêu
cầu quy định của chế độ kế toán hiện hành.
1.4.2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán theo quyết định
15/TC/CĐKT ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính ban hành
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
17
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
Ví dụ: Đối với tài khoản 154 công ty mở chi tiết như sau:
TK 1541: Chi phí SXKD dở dang – SX nước
TK 1542: Chi phí SXKD dở dang – XDCB
TK 1543: Chi phí SXKD dở dang – Nước lọc
Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất 621, 622, 627 cũng được mở chi
tiết tương ứng.

dụng các loại báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán. Biếu 01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Biểu 02-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính. Biểu 09-DN.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Ngoài ra, công ty cũn cú cỏc báo cáo bộ phận:
- Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn vật tư
- Báo cáo thu chi tiền mặt
- Báo cáo các khoản phải thu, phải trả
- Báo cáo thuế
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
19
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẤP THOÁT NƯỚC BẮC GIANG.
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty
TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
2.1.1. Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của công ty.
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc Công ty là người lãnh đạo cao
nhất, là người phụ trách trực tiếp về việc quản lý tổng thể toàn công ty qua phó
giám đốc và toàn công ty. Là người quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh trong công ty lập kế hoạch, dự án và đưa ra hạn mức, định mức chi phí cụ
thể đồng thời kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ.
Phó giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền chỉ đạo và điều hành
các bộ phận công việc được ủy quyền.
Phòng kế toán thống kê theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, đưa

* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí dung cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xưởng, đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
21
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
đó nờu trờn. Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết để kờ toỏn có thể quản lý
theo từng yếu tố chi phí.
Chi phí sửa chữa lớn: Là toàn bộ chi phí sửa chữa lớn dây chuyền công
nghệ, nhà xưởng được phân bổ trong kỳ.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ đang sử
dụng của Công ty được phân bổ trong kỳ.
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Là những khoản trích theo lương của công
nhân viên theo tỷ lệ quy định.
Chi phí tiền ăn giữa giờ, ca 3 độc hại: Là toàn bộ chi phí ăn giữa giờ và
bồi dưỡng cho công nhân ca 3, công nhân sản xuất trong môi trường độc hại
trong kỳ.
Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí phát sinh tại bộ phận được chi trả
bằng tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi ngân hàng ngoài các chi phí đã nêu trên.
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công
tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,
làm cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm
cho kỳ sau.
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp chi phí sản
xuất có thể phân loại chi phí theo một số tiêu thức sau: Phân loại theo mối quan
hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động theo đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh, theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài
chính theo nội dung cấu thành chi phí.

Căn cứ vào phiếu sản xuất do phòng kỹ thuật vật tư chuyển sang, kế toán
vật tư viết phiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại quy cách đã định mức trong
phiếu sản xuất cần vật liệu đó để đưa xuống kho. Thủ kho sau khi bàn giao vật
tư, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ để ghi thẻ kho. Định kỳ cuối ngày một lần,
các phiếu xuất, nhập vật tư được tập hợp chuyển vào phòng kế toán vật tư. Tại
phòng kế toán vật tư tiền hành hoàn thiện chứng từ bằng cách tớnh đỳng cột đơn
giá và tính thành tiền của các vật liệu xuất kho. Đơn giá vật liệu xuất kho tại
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
23
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán -
ĐHKTQD
công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang được xác định theo
phương pháp nhập trước xuất trước. Để minh họa rừ thờm về thực tế kế toán chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty. Em xin lấy số liệu kế toán phát sinh tại
công ty TNHH một thành viên cấp thoỏt nước Bắc Giang tháng 9/2009:
Phiếu xuất kho ở công ty được lập thành 03 liên 02 liên lưu lại gốc, 01
liờn dựng làm chứng từ thanh toán, 01 liên giao cho bộ phân sử dụng để xuống
kho vật tư giao lại cho thủ kho. Cuối ngày thủ kho mang chứng từ kho đối chiếu
với kế toán vật tư khớp đúng làm căn cứ ghi sổ kế toán và hạch toán kế toán và
đó là chứng từ gốc. Sau khi hoàn thiện chứng từ kế toán vật tư tiến hành ghi sổ
thẻ chi tiết vật tư, thẻ kho và Nhật ký chung.
Căn cứ vào phiếu xuất kho do kế toán kho lập thành 03 liên giao cho thủ
kho liên 02 làm căn cứ xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trực tiếp
Biểu 2.1
Đơn vị: CTy TNHH một thành viên cấp thoát
nước Bắc Giang
Mấu số 02/VT
Ban hành theo QĐ số 15/TC/QĐ/CĐKT ngày
20/03/2006 của BTC

Cộng 3.260.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bốn triệu hai trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn
Phụ trách bộ phận SD
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.2
Đơn vị: CTy TNHH một thành viên cấp thoát
nước Bắc Giang
Mấu số 02/VT
Ban hành theo QĐ số 15/TC/QĐ/CĐKT ngày
20/03/2006 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 10
Ngày 15 tháng 09 năm 2009
Họ và tên người giao hàng: Ngô Trung Thực
Địa chỉ: Nhà máy nước
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất nước sinh hoạt
Nợ TK 621: 4.270.000
Có TK 152: 4.270.000
Nguyễn Thị Thuỳ Linh Kế toán
K9
25

Trích đoạn Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty TNHH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status