Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì” - Pdf 99



BÁO CÁO THỰC TẬP

Công tác tổ chức kế toán tổng
hợp tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì

Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Chu Thị Hiền - 1 -
MỤC LỤC

Lời nói đầu 2
Phần I : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì 3
I- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp 3
II- Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại xí nghiệp 4
Phần II :Công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp 8
I- Số dư đầu kỳ của các tài khoản 8
II- Số d
ư chi tiết của một số tài khoản 9

Chu Thị Hiền - 2 -

LỜI NÓI ĐẦU

Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tài
sản trong mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của nguồn
hình thành tài sản đó.
Hạch toán kế toán đã ra đời và phát triển từ rất lâu. Nó là một nhu cầu
khách quan của bản thân quá trình sản xuất và xã hội. Nhu cầu này tồn tại
trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng phát triển. Trong
xã hội hiện đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng mở
rộng, trình độ
xã hội hoá và sức phát triển ngày càng lớn thì việc tăng cường hạch toán kế
toán về mọi mặt càng trở lên cần thiết.
Là một sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên cứu về hạch toán
có vai trò quan trọng không thể thiếu. Đặc biệt đợt thực tập về kế toán tại
xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì là một cơ hội lớn cho em tiếp cận vận
dụng, c
ủng cố những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực
tế. Báo cáo thực tập tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì của em gồm có
3 phần chính:
PHẦN I: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì.
PHẦN II: Công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì.
PHẦN III: Đánh giá về tổ chức công tác kế toán t
ại xí nghiệp may

kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Chất lượng , trình độ của đội ngũ
kế toán cũng như một cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần
không nhỏ làm giảm rủi ro kiểm soát, làm tăng độ tin cậy của những
thông tin kế toán nói chung và của báo cáo tài chính nói riêng.
Xí nghiệp may xuất kh
ẩu Thanh Trì có bộ máy kế toán được tổ chức rất
khoa học hợp lý với những trang thiết bị hiện đại. Toàn bộ công việc kế
toán được thực hiện trên máy vi tính với những phần mềm tiên tiến
nhất. Điều này đã giúp cho công tác kế toán trở lên đơn giản rất nhiều
mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.
Phòng kế toán của xí nghiệp có 5 người có trình độ đại học trở lên.
Việc tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp theo mô hình tập trung và có
thể được khái quát theo sơ đồ sau:  Kế toán trưởng: Là người phụ trách điều hành chung về hạch toán kế
toán theo chế độ kế toán tài chính do nhà nước qui định, đồng thời
có chức năng tham mưu cho giám đốc về hạch toán kế toán của xí
nghiệp.
 Kế toán viên 1: Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán tiền m
ặt, kế toán

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình
quân cả kỳ dự trữ cho từng mặt hàng.

1. Đối với các chứng từ kế toán.

Xí nghiệp áp dụng tất cả các mẫu biểu chứng từ kế toán do bộ
tài chính và nhà nước ban hành. Bao gồm các chứng từ bắt buộc
như: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, BHXH, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho , chứng từ hướng dẫn như: phiếu xác
nhận sản phẩm công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ,
giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền

2. Đối vớ
i các tài khoản kế toán
Về cơ bản xí nghiệp áp dụng hầu hết các loại tài khoản kế
toán. Tuy nhiên , do đặc điểm của xí nghiệp chủ yếu là sản xuất
theo đơn đặt hàng với nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp
nên giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong giá thành
sản phẩm, còn chi phí nhân công trực tiếp lại chiếm tới 50%. Một
số tài khoản mà xí nghiệp hay sử dụng là:
Tài kho
ản về lao động tiền lương: TK 334,622,338.
Tài khoản về doanh thu: TK511
Tài khoản về tiền( ngoại tệ): TK 111(1112), TK
112(1122), TK 007.
Các tài khoản chi tiết: TK 621,622,627,154 chi tiết cho
từng đơn đặt hàng.
Tài khoản về nguyên vật liệu: TK152, TK 002(vật tư
nhận



Ghi chú:

Ghi cuối kỳ Ghi hàng ngày

Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng CĐSPS
Báo cáo kế
toán
Nhật ký đặc
biệt
Sổ NKC
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chu Thị Hiền - 6 -
Đối chiếu kiểm tra

b) Báo cáo k
ết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính
phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợp phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước về
thuế và các khoản khác. Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Phần III: Thuế
GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được
hoàn lại và thuế GTGT của hàng bán nội địa.
Báo cáo kết quả kinh doanh của xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì được lập theo từng tháng. Nội dung của báo cáo này
cũng tuân theo đúng mẫu biểu do nhà nước qui định.

Chu Thị Hiền - 7 -
c) Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh
và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế tài
chính được thể hiện trên các báo cáo tài chính. Bản thuyết minh
này cung cấp đầy đủ thông tin bổ sung cầc thiết cho việc đánh giá
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được
chính xác.
Thuyết minh báo cáo của xí nghiệp được lập hàng tháng. Nội
dung của thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các phần: đặc
điểm hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp
dụng tại doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài
Chu Thị Hiền - 8 -

PHẦN II
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI XÍ NGHIỆP MAY
XUẤT KHẨU

Công ty cổ phần đào tạo công nghệ và kinh tế quốc tế thuộc Xí
nghiệp may xuất khẩu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
(10%). Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho là phương pháp bình qân
cả kỳ dự trữ, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ dự
trữ.

I.
Số dư đầu kỳ của các tài khoản:

TK TÊN TÀI KHOẢN DƯ NỢ DƯ CÓ
111 Tiền mặt 1.387.944.952
112 Tiền gửi ngân hàng 3.226.292.146
131 Phải thu của khách hàng 7.919.111.470
331 Trả trước cho người bán 1.761.708.676
138 Phải thu khác 57.365.200
139 Dự phòng phải thu khó đòi 236.122.033
141 Tạm ứng 333.125.354
142 Chi phí trả trước 1.415.000.856

Hãng Cloumn 835.220.800
Hãng Deachang 1.067.578.060
Hãng Sis 1.456.700.900
Hãng Transway 76.570.844
Hãng Grey 400.936.083
Hãng Bwhite 797.105.966
Hãng Hamilton 108.456.200
Hãng Silverline 84.560.000
Hãng Maier 522.978.564
XN may Việt Hồng 36.489.036
Cty TNHH Sơn Chinh 24.670.345
Cty TNHH & TM Hồng Anh 82.736.067
Tổng cộng 7.919.111.470 TK152-Nguyên vật liệu, phụ tùng

NVL
Tên NVL ĐVT Số lượng Thành tiền
I-Nguyên liệu chính
-Vải nhung m 5026 100.520.000
- Vải 190T y 4510 39.845.850
- Vải lót Poly m 25136,5 138.434.488
- Mex vải m 1900 7.389.997
-Bông m 1351,57 11.403.279
-Lông vũ xám kg 2099,4 264.926.800
- Bo len chiếc 1094 2.123.900
II- Vật liệu phụ
-Chỉ may cuộn 2604 47.325.264
- Túi nilon chiếc 16054 11.380.106


KH
Tên khách hàng Dư nợ Dư có
Công ty in & TM Đại tài 86.828.000
Công ty cổ phần SX & XNK
Thiên Nam
403.050.160
Cty liên doanh SX bông EVC
Hà Nội
1.026.738.000
Hãng chỉ Coast Phong Phú 757.895.600
Công ty điện lực Hà Nội 174.315.630
Công ty FPT 23.935.400
HTX Đoàn Kết 19.670.013
Công ty XNK tạp phẩm 63.647.600
Cửa hàng LTTP Hoàn Kiếm 23.583.600
Công ty may 19/5 153.684.170
Tổng cộng 2.733.348.173Chu Thị Hiền - 11 -

là 6.766.078đ.
STT Tên nhiên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng A92 lít 1082 5684,82 6.150.980
Tổng 6.150.980

11) Ngày 5/1. Giấy báo nợ số 61: Dùng TGNH trả tiền vay ngắn hạn số tiền là
1.000.000.000đ.
Chu Thị Hiền - 12 -
12) Ngày 5/1.Phiếu chi số 854: Tạm ứng cho Trần Thị Chi để mua thực phẩm nhà
bếp số tiền là 50.000.000đ.
13) Ngày 6/1. Phiếu xuất kho 502: Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một
lần theo giá thực tế sử dụng cho phân xưởng sản xuất là: 2.795.500, phòng hành
chính là 5.159.700đ.
14) Ngày 6/1. Biên bản giao nhận TSCĐ số 01 mua 2 máy may công nghiệp của
HTX Đoàn Kết theo hoá đơn thuế GTGT số 24, tổng giá thanh toán là 37.400.000đ
trong đó thuế
GTGT 10%. Toàn bộ tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản
này được đầu tư từ NVKD.Phiếu chi 855.
15) Ngày 7/1. Phiếu xuất kho 503: Xuất 272,6lít xăng A92 phục vụ công tác quản
lý.
16) Ngày 7/1. Phiếu thu số 209: XN may Việt Hồng thanh toán tiền nợ kỳ trước
bằng tiền mặt.
17) Ngày 8/1. Phiếu thu số 210: Trần Việt Hùng phòng KH-VT hoàn tạm ứng
kỳ trước bằng tiền mặt số tiền là 2.250.000đ.
18) Ngày 8/1: Phiế
u nhập kho 199. Nhập nguyên liệu của công ty Grive để sản
xuất mã hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡ xí nghiệp đã thanh toán
bằng tiền mặt cả thuế GTGT 10% là 2594493đ.Phiếu chi 856.
Stt Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Chỉ may cuộn 1690 19083,35 32.250.870

26) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 202. Nhập kho nguyên vật liệu của Cty Grive
để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡ xí nghiệp đã
thanh toán bằng tiền mặt theo giá cả thuế VAT 10% là 3801952đ.Phiếu chi
861.
STT Tên NVL Đvt Thực nhập Đơn giá Thành tiền
1 Bông m 11736,11 9000 105.625.000
Tổng cộng 105.625.000
27) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 203 theo hoá đơn GTGT số 29 mua một số
nhiên liệu của cửa hàng xăng dầu Thanh Trì theo tổng giá thanh toán là
20.416.960đ. Tiền hàng chưa thanh toán.

STT Tên nhiên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng CN lít 1230 7773 9.560.790
2 Dầu Diezel l 1314 4327,43 5.686.243
3 Dầu nhớt l 220 15062.91 3.313.840
Tổng cộng 18.560.873

28) Ngày 12/1: Giấy báo nợ số 63 trả tiền mua xe cho Cty TNHH Tùng Khang
theo hoá đơn số 27.
29) Ngày 13/1: Phiếu nhập kho 204. Nhập kho nguyên liệu của Cty Grive để sản
xuất mã hàng 112PVH. Chi phí nhập hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá cả
thuế là 7.463.786đ. Phiếu chi 862.
STT Tên NVL ĐVT Thực nhập Đơn giá Thành tiền
1 Vải lót Poly m 27319,32 5201 142.087.790
Tổng cộng 142.087.790

30) Ngày 13/1: Phiếu chi 863.Trả tiền mua nhiên liệu cho cửa hàng xăng dầu
ThanhTrì theo hoá đơn số 28.
31) Ngày 14/1: Phiếu xuất kho 506. Xuất 814,4 lít xăng A92 để phục vụ công
tác quản lý.

STT Tên nguyên vật liệ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Khoá Chiếc 10490 6201.85 65.057.460
Tổng cộng 65.057.460

41) Ngày 20/1: Phiếu xuất kho 511.Xuất kho 28858m chun để trực tiếp sản
xuất mã hàng 112PVH.
42) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 512. Xuất 15700 chiếc khoá để trực tiếp sản
xuất mã hàng 112PVH.
43) Ngày 21/1: Phiéu xuất kho 513.Xuất 1230lít xăng CN và 230 lít dầu nhớt
dùng cho phân xưởng sản xuất.
44) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 514, xuất 1324 lít dầu diezel cho bộ phận bán
hàng.
45) Ngày 24/1: Phiếu chi 868, các chi phí khác bằng tiền mặt bao gồm:
- Chi tiền điện cho b
ộ phận quản lý doanh nghiệp: 29.051.797, phân
xưởng sản xuất: 42.798.903 trong đó chưa có thuế GTGT 10%.
- Chi quảng cáo là: 13.200.000 trong đó thuế GTGT là 1.200.000.
46) Ngày 25/1: Tính ra tiền lương phải trả cho CNV trong tháng là:
- CNTT sản xuất mã hàng 112PVH là 221.471.500
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 74.120.500
- NVBH:20.941.670
- NVQL DN: 38.235.800.
47) Ngày 25/1: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
48) Ngày 26/1: Bảng trích khấu hao TSCĐ trong tháng:651.063.796 trong đó:
- Bộ phận sản xuất: 592.702.014
Chu Thị Hiền - 15 -
- Bộ phận bán hàng: 30.042.710
- Bộ phận quản lý: 28.319.072
49) Ngày 27/1: Giấy báo nợ 64. Nộp BHXH(20%), BHYT(3%) và kinh phí
công đoàn(1%) cho cơ quan quản lý bằng chuyển khoản.

0
Tổng cộng 5.671.880.00
0

56) Ngày 29/1: Phiếu xuất kho 518, hoá đơn GTGT số 04. Xuất kho 373150
thành phẩm của mã hàng 1B6368 theo đơn đặt hàng của Cty Grey. Tiền
gia công thu được 19.400đ/chiếc. Tiền hàng chưa thanh toán.

STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
1B6368 4580 19.400 88.852.000
Tổng cộng 88.852.000

Chu Thị Hiền - 16 -
57) Ngày 30/1: Phiếu chi 870. Thanh toán tiền điện thoại cho Cty bưu chính
viễn thông Việt Nam theo hoá đơn chưa thuế GTGT 10% là 17.454.14đ.
58) Ngày 31/1: Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ.
59) Ngày 31/1: Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.


Chiến
Nguyệt Anh Hả
i Châu XN may xuất
PHIẾU CHI
Số: 852
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
Chu Thị Hiền - 17 -
khẩu Thanh Trì
Ngày 02 tháng 01 năm 2004

Nợ:TK 112
Có: TK 111
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính

Họ tên người nhận tiền: Thu Hiền
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Gửi vào ngân hàng
Số tiền: 150.000.000

1995 của Bộ tài chính

Họ tên người nhận tiền: Trịnh Xuân Toàn
Địa chỉ: Đội xe
Lý do chi: Mua xăng
Số tiền: 8.500.000đ
Kèm theo Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:.
Ngày 03 tháng 01 năm 2004

Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyễn M.
Tuấn
Nguyễn Thị
Chiến
Nguyệt Anh Xuân Toàn
XN may xuất
khẩu Thanh Trì
PHIẾU CHI
Ngày 05 tháng 01 năm 2004
Số: 854
XN may xuất
khẩu Thanh Trì
PHIẾU CHI
Ngày 06 tháng 01 năm 2004
Số: 855

Nợ:TK 211
Có: TK 111
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính

Họ tên người nhận tiền: Hải Châu
Địa chỉ: Phòng KH- VT
Lý do chi: Mua máy may CN
Số tiền: 37.400.000
Kèm theo Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:.
Ngày 06 tháng 01 năm 2004

Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyễn M.

số
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
1 Phần mềm
thiết kế mẫu
1 3.778.500
Cộng 3.778.500

Nhập,ngày 01/01/2004

Kế toán trưởng Phụ trách cung
tiêu
Người giao
hàng
Thủ kho
Nguyễn Thị
Chiến
Hoàng Mạnh
Hải
Nguyễn Mạnh
Dũng

tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
1 Công cụ
dụngcụ
7.955.200
Cộng 7.955.200 Nhập, ngày 04/01/2004

Kế toán trưởng Phụ trách cung
tiêu
Người giao
hàng
Thủ kho
Nguyễn Thị
Chiến
Hoàng Mạnh
Hải
Hải Châu Phạm Thị Tuyết
Chu Thị Hiền - 20 -

Đơn giá Thành
tiền
1 Xăng A92 lít 1082 5684,82 6.150.980
Cộng 6.150.980
Nhập, ngày 04/01/2004

Kế toán trưởng Phụ trách cung
tiêu
Người giao
hàng
Thủ kho
Nguyễn Thị
Chiến
Hoàng Mạnh
Hải
Nguyễn Mạnh
Dũng
Phạm Thị Tuyết
XN may xuất
khẩu Thanh Trì
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 01 năm 2004
Số: 504
Nợ: TK627
Có: TK 152
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT

tiêu
Người giao
hàng
Thủ kho
Nguyễn Thị
Chiến
Hoàng Mạnh
Hải
Nguyễn Mạnh
Dũng
Phạm Thị Tuyết

XN may xuất
khẩu Thanh Trì
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 01 năm 2004
Số: 505
Nợ: TK642
Có: TK 153
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Kim Hoàn
Địa chỉ: Phòng hành chính

1995 của Bộ tài chính
Họ tên người nộp tiền: Trần Thị Chi
Địa chỉ: Nhà bếp xí nghiệp
Lý do nộp: Hoàn lại tiền tạm ứng thừa kỳ trước.
Số tiền: 130.000.000đ.
Kèm theo Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): một trăm ba mươi triệu đồng chẵn. Ngày 03 tháng 01 năm 2004

Thủ trưởng đơn
vị
(Ký,họ tên,đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký,họ tên)
Người nộp
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Minh Nguyễn Thị Trần Thị Chi Nguyệt Anh
Chu Thị Hiền - 22 -
Tuấn Chiến

Nội dung: Trả toàn bộ số nợ kỳ trước
Số tiền bằng chữ: Một tỷ bốn trăm chín mươi
sáu triệuba trăm năm mươi tám nghìn không trăm
linh lăm đồng. Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
Nguyễn Thanh Huyề
n Nguyễn Ngọc Châm Dương Quốc Đạt

Số tài khoản Nợ
0904178499
Số tài khoản Có
0912646001
Số tiền bằng số
1.496.358.005
Chu Thị Hiền - 23 -

Ngân hàng
VIETCOMBANK
GIẤY BÁO NỢ
Ngày 02 tháng 01 năm 2004
Số: 61


Ban giao nhận TSCĐ:
- Bà Nguyễn Thị Liên chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh. Đại diện bên
nhận.
- Ông Vũ Đức Lân .Chức vụ: Chủ nhiệm HTX Đoàn Kết. Đại diện bên
giao.
Địa điểm giao nhận TSCĐ: XN may xuất kh
ẩu Thanh Trì.
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Số tài khoản Nợ
0912646001
Số tài khoản Có
0983444911
Số tiền bằng số
1.000.000.000
Chu Thị Hiền - 24 -
STT 1 Cộng
Tên, ký mã hiệu,quy cách Máy may công nghiệp
Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất( xây dựng)
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng 2004
Công suất( diện tích) thiết
kế

Giá mua(giá thành SX) 37.400.000 37.400.000
Tính nguyên giá TSCĐ
- Cước phí vận chuyển
- Chi phí chạy thử
- Nguyên giá TSCĐ


Mẫu số: 01
GTKT-3LL
KH/2004B
Số: 01
Đơn vị bán hàng: Cty FPT
Địa chỉ:Số 1 Yết Kiêu Hà Nội
Số tài khoản:0074535234
Điện thoại:
Tên khách hàng: XN may xuất khẩu Thanh Trì.
Địa chỉ: Km11- Quốc lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội
Số tài khoản: 0912646001
Mã số thuế KH: 0100101724003-1
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status