Tài liệu ĐỀ ÁN " CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM" doc - Pdf 99


 BÁO CÁO THỰC TẬP

Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn ở Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : 
Đề án Kinh tế chính trị
Phần I
Phần mở đầu

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngy nay
đang l nhiệm vụ trung
tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, l chủ trơng đúng đắn
của Đảng v nh nớc ta.
Từ một nớc nông nghiệp, 80% dân c sống ở nông thôn, lao động
nông nghiệp chiếm 70% lao động của xã hội, Đảng ta đã không những coi
trọng nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đật nớc m còn đặc biệt
nhấn mạnh nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn. Đây l tình trạng tất yếu để đa nớc ta thoát khởi tình trạng
nghèo nn,lạc hậu, xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại văn minh.
Trong những năm qua, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn đã

nông thôn ở Việt Nam.
Chơng II:Tính tất yếu v tầm quan trọng của công nghiệp
hoá,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam.
Chơng III :Thực trạng v các giải pháp thúc đẩy CNH-HĐH nông
nghiệp ở nông thôn trong thời gian tới .
Đối với em, đứng trớc một đề ti lớn đòi hỏi phải có sự hiểu biết
sâu rộng nh đề ny sẽ không tránh khởi những sai sót ngoi ý muốn. Em
rất mong đợc sự nhận xét phê bình của thầy để bi viết đợc hon chỉnh
hơn .
Em xin trân thnh cảm ơn . 2
Đề án Kinh tế chính trị



3
Đề án Kinh tế chính trị
trình chuyển giao cơ cấu kinh tế gắn liền với việc đổi mới cơ bản về công
nghệ v kỹ thuật ở nông thôn,tạo nền tảng cho việc phát triển nhanh,bền
vững theo hớng nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông thôn,góp phần phát
rriển bền vững nền kinh tế quốc dân với tốc độ cao .
Quá trình công nghiệp hoá nông thôn bao gồm :
+Đa phơng pháp sản xuất công nghiệp máy móc thiết bị vo
sửdụng trong nông nghiệp v sản xuất ở nông thôn thay thế lao động thủ
công .
+Tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đa máy móc
công, thiết bị v công nghệ vo nông nghiêp v nông thôn .
+áp dụng phơng pháp quản lý mới hiện đại tơng ứng với thiết bị
v công nghệ vo nông nghiệp v nông thôn .
Công nghiệp hoá nông nghiệp : Đây l một bộ phận của công
nghiệp hoá nông thôn .Nội dung chủ yếu l đa các máy móc thiệt bị,ứng
dụng các phơng pháp sản xuất kiểu công nghiệp,các phơng pháp v
hình thức kiểu công nghiệp vo các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp .
Công nghiệp hóa nông nghiệp còn bao hm cả việc tạo ra gắn bó
chặt chẽ giữa sản xuất nông nghiệp v sản xuất công nghiệp nhăm khai
thác triệt để lợi thế của nông nghiệp,nâng cao hm lợng chế biến sản
phẩm của nông
Nghiệp để tăng giá trị của chúng ,mở rộng thị trờng cho chúng .
III - Hiện đại hoá nông nghiệp v nông thôn
- Khái niệm : Đây l quá trình liên tục nâng cao trình độ khoa
học - kỹ thuật vo công nghệ sản xuất v đời sống ở nông thôn, cải tiến v
hon thiện tổ chức sản xuất v tổ chức đời sống ở nông thôn,tạo ra một
nền sản xuất có trình độ ngy cng cao,cuộc sống ngy cng văn minh
,tiến bộ .

bằng những công nghệ đem lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt l khai thác
v sử dụng hợp lý tiềm năng lao động ở nông thôn. 5
Đề án Kinh tế chính trị
Chơng II
Tính tất yếu v tầm quan trọng của CNH-HĐH nông
nghiệp nông thôn ởViệt Nam

I - Tính tất yếu của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam .
Tính tất yếu của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn ở Việt Nam :
Đại hội đảng VII của Đảng đã khẳng định :Với những thắng lợi to
lớn của 10 năm đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng,đất nớc ta bớc vo
thời kỳ phát rriển mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nhằm mục tiêu xã hội công bằng văn minh vững bớc tiến lên chủ nghĩa
xã hội Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở
thnh một nớc công nghiệp,trong chặng đờng vơn tới mục tiêu đó đại
hội nhấn mạnh nội dung cơ bản của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá trong
những năm tới l phải đặc biệt coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp v nông
thôn .Vậy tại sao chúng ta phải coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông
nghiệp nông thôn thì mới có thể thực hiện thnh công đợc mục tiêu đó ?
Để trả lời vấn đề ny ,ta có thể đề cập tới những yếu tố sau :
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn sẽ tạo tiền
đề v cơ sở vững chắc thúc đẩy ton bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nền kinh tế đất nớc .
ở các nớc chậm phát triển,tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vo
GDP l rất lớn v tuyệt đại đa số dân c l nông dân ,ở Việt Nam ,lao
động nông nghiệp chiếm 70% lực lợng lao động xã hội . Nếu nh nền

nuôi để tạo ra sản phẩm nh lơng thực ,thực phẩm để thoả mãn các
nhu cầu của mình .Nông nghiệp theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả lâm
nghiệp ,ng nghiệp .
Nh vậy ,nông nghiệp l nghnh sản xuất phụ thuộc nhiều vo tự
nhiên .Những điều kiện tự nhiên nh đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lợng
ma, bức xạ mặt trời trực tiếp ảnh hởng tới năng suất sản l
ợng cây
trồng vật nuôi. Nông nghiệp cũng l nghnh sản xuất có năng suất lao
động rất thấp, vì đây l nghnh sản xuất phụ thuộc rất nhiều vo tự
nhiên; l ngnh sản xuất m việc ứng dụng khoa học - công nghệ gặp rất
nhiều khó khăn . Ngoi ra sản xuất nông nghiệp ở nớc ta còn gắn liền
với nhiều phơng thức canh tác, lề thói, tập quán đã có từ ngn năm
nay .
Nông thôn l khái niệm dùng chỉ một địa bn m ở đó sản xuất
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn .Nông thôn có thể xem xét trên nhiều góc
độ :kinh tế ,chính trị ,văn hoá ,xã hội Kinh tế nông thôn l một khu vực
của nền kinh tế gắn liền với địa bn nông thôn .Kinh tế nông thôn vừa

7
Đề án Kinh tế chính trị
mang những đặc trng chung của nền về lực lợng sản xuất v quan hệ
sản xuất ,về cơ chế kinh tế vừa có những đặc điểm riêng gắn liền nông
nghiệp nông thôn .
Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật ,kinh tế nông thôn có thể bao gồm
nhiều ngnh kinh tế nh : nông nghiệp ,lâm nghiệp ,ng nghiệp,tiểu thủ
công nghiệp,dịch vụ trong đó nông nghiệp,lâm nghiệp ,ng nghiệp l
nganh kinh tế chủ yếu .Xét về mặt kinh tế xã hội, kinh tế nông thôn cũng
bao gồm nhiều thnhphần kinh tế : kinh tế nh nớc,kinh tế tập
thể,kinh tế cá thể Xét về không gian lãnh thổ ,kinh tế nông thôn bao
gôm các vùng nh : vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây mu

v dịch vụ .Nông nghiệp, nông thôn cng phát triển thì nhu cầu về hng
hoá v t liệu sản xuất nh :thiết bị nông nghiệp,điên năng,phân bón
,thuốc trừ sâu cng tăng,đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất
nông nghiệp nh : vốn,thông tin ,giao thông vận tải,thơng mại cũng
cng ngy cng tăng . Mặt khác,sự phát triển của nông nghiệp ,nông thôn
lm cho mức sống,mức thu nhập của dân c nông thôn tăng lên v nhu
cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp nh ti vi ,tủ lạnh,xe máy,vải
vóc v các nhu cầu về dịch vụ nh văn hoá ,y tế ,giáo dục ,dịch vụ ,thể
thao cũng cng ngy cng tăng .
Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp v dịch vụ của khu kinh
tế rộng lớn l nông nghiệp ,nông thôn góp phần đáng kể mở rộng thị
trờng của công nghiệp v dịch vụ . Đây l điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của công nghiệp ,dịch vụ .
5. Phát triển nông nghiệp, l cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội .
Nông thôn l khu vực kinh tế rộng lớn,tập trung phần lớn dân c
của đất nớc .Phát triển kinh tế nông thôn một mặt đảm bảo nhu cầu
lơng thực thực phẩm cho xã hội,nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ,l thị
trờng của công nghiệp v
dịch vụ Do đó ,phát triển kinh tế nông thôn
l cơ sở ổn định phát triển nền kinh tế quốc dân .Mặt khác ,phát triển
kinh tế nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho c
dân nông thôn .Do đó, phát triển l cơ sở ổn định chính trị, xã hội. Hơn
thế nữa, c dân nông thôn chủ yếu l nông dân, ngời bạn đồng minh, l
chỗ dựa đáng tin cậy của giai cấp công nhân trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội v bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, phát triển nông
nghiệp, nông thôn góp phần củng cố liên minh công nông, tăng cờng sức
mạnh của chuyên chính vô sản .
III- Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ở Việt Nam .
Tại đại hội đại biểu ton quốc lần thứ IX, Đảng ta đã định hớng
phát triển ngnh nông nghiệp,lâm nghiệp, ng nghiệp v kinh tế nông

xuất khẩu gạo. Có chính sách bảo đảm lợi ích của ngời sản xuất lơng
thực .
Phát triển theo quy hoạch v chú trọng đầu t thâm cach các vùng
cây công nghiệp nh c phê, cao su, chè, điều, dừa, dâu tằm, bông, mía,
lạc, thuốc lá , hình thnh các vùng rau, hoa, quả có giá trị cao gắn liền
với phát triển cơ sở bảo quản, chế biến .
Phát triển v nâng cao chất lợng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia
cầm; mở rộng phơng pháp nuôi công nghiệp gắn với chế biến sản
phẩm;tăng tỷ trọng ngnh chăm nuôi trong nông ngiệp .
Phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thnh một nền kinh tế mũi nhọn,
vơn lên hng đầu trong khu vực. Phát triển mạnh việc nuôi trồng thuỷ

10
Đề án Kinh tế chính trị
sản nớc ngọt,nớc lợ v nớc mặn, nhất l nuôi tôm theo phơng pháp
tiến bộ, hiệu quả v bền vũng môi trờng.Tăng cờng năng lực v nâng
cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ; chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, ổn
đinh khai thác gần bờ, nâng cao năng lực bảo quản, chế biến sản phẩm
đáp ứng nhu cầu sản phẩm quốc tế v trong nớc. Mở rộng v nâng cấp
cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá. Giữ gìn môi trờng biển v sông, nớc,
bảo đảm cho việc tái tạo v phát triển nguồn lợi thủy sản .
Bảo vệ v phát triển ti nguyên rừng, nâng độ che phủ của rừng lên
43%. Hon thnh việc giao đất, giao rừng ổn định v lâu di theo hớng
xã hội hoá lâm nghiệp, có chính sách bảo đảm cho ngời lm rừng sống
đợc bằng nghề rừng. Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp v có chính
sách hộ trợ để định canh, định c ổn định v cải thiện đời sống nhân dân
miền núi. Ngăn chặn nạn đốt phá rừng. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế ,
tạo nguồn gỗ trụ mỏ. Nguyên liệu cho công nghiệp luyện giấy, công
nghiệp chế biến gỗ v lm hng mỹ nghệ xuất khẩu nâng cao giá trị sản
phẩm rừng.

dân c nông thôn.
Giá trị gia tăng nông nghiệp ( kể cả thuỷ sản, lâm nghiêp) tăng
bình quân hng năm 4,0-4,5%. Đến năm 2010, tổng sản lợng lơng thực
có hạt đạt khoảng 40tr.tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16-
17%; tỷ trọng nghnh chăn nuôi trong giá sản xuất nông nghiệp tăng lên
khoảng 25%. Thuỷ sản đạt sản lợng 3.0-3.5% tr tấn (trong đó khoảng
1/3 l sản phẩm nuôi trồng). Bảo vệ 10 tr.ha rừng tự nhiên, hon thnh
chơng trình trồng 5 tr.ha rừng . Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ
sản đạt 9-10 tỷ USD, trong đó thuỷ sản khoảng 3/5 tỷ USD.
Nội dung công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông thôn đợc thể hiện
trong những nội dung cụ thể sau:
1.Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
2.Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
3.Phát triển TTCN trong nông thôn
4. Phát triển dịch vụ nông nghiệp nông thôn
5. Cơ điện khí hoá nông nghiệp nông thôn
6. Phát triển công nghiệp ở nông thôn
1.Nội dung hiện đại hoá nông nghiệp hoá nông thôn
Đây thực chất l quá trình đầu t phát triển khoa học công nghệ
mới vo sản xuất nông nghiệp v nông thôn góp phần tăng trởng sản
xuất nông nghiệp.
1.1-Công nghệ sinh học :
Có vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp , áp dụng
công nghệ sinh học hợp lý giúp chúng ta sản xuất ra các nông sản phẩm
có năng suất v chất lợng cao ,giúp ta tạo ra các giống cây trồng vật
nuôi, các loại thuốc trừ sâu trừ cỏ, phòng trừ côn trùng . Công nghệ
sinh học đã đóng góp phần đáng kể vo thnh tựu của nông nghiệp nớc

12
Đề án Kinh tế chính trị

+Tự động hoá trong các dây chuyền chế biến nông sản
+Tự động hoá các khâu: cân, đo đảm bảo chính xác,khách quan
trong việc quyết định giá cả sản phẩm.
+ Tự động hoá trong chăn nuôi thú y.
+ Tự động hoá trong tới tiêu nớc v các công trình thuỷ lợi.

13
Đề án Kinh tế chính trị
+ Tự động hoá trong các phòng nghiên cứu khoa học, các phòng
kiểm tra chất lợng sản phẩm v hng hoá.
1.3-Công nghệ vật liệu trong xây dựng:
Công nghệ vật liệu đã đợc ứng dụng trong sản xuất của nhiều
ngnh trong nông nghiệp nh chế biến nông sản,chế tạo máy móc nông
nghiệp góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm. Do vai trò đó chúng ta
cần:
+ứng dụng các vật liệu tiêu biểu lm nguyên liệu chế tạo các công
cụ, máy móc thiết bị v phơng tiện sinh hoạt trong nông nghiệp.
+Nghiên cứu ứng dụng các loại vật liệu phục vụ trong khâu chế
biến nông lâm sản, chế thuốc thú y, chế thuốc bảo vệ thực vật,thức ăn gia
súc
+Trong chăn nuôi công nghiệp:máng thức ăn,hệ thống thoát
nớc, ;trong thuỷ lợi :sử dụng các v ật liệu nh combopsit lm mơng
máng vải nhựa kỹ thuật zeolectile lót đáy mơng chống thấm.
1.4-Hiện đại hoá thông tin trong nông nghiệp:
Nớc ta l một nớc đi lên từ nông nghiêp, thông tin hoá l mộtnội
dung rất quan trọng của công nghiệp hoấ v hiện đại hoá nông thôn.
Hớng phát triển trong những năm tới .
+Tin học hoá các hoạt thiết kế, các hoạt động quản lý trong lĩnh
vực sản xuất v dịch vụ.
+Hon chỉnh xây dựng cơ sở hạ tầng,hệ thống mạng lới thông tin

nông nghiệp tăng33,8% (1990) lên 42% (1998).Tỷ trọng trong công
nghiệp chế biến GDP cả nớc 12,4% (1990)lên 15,7%(1995)
+Kim nghạch xuất khẩu của nông lâm sản qua chế biến tăng
20%/năm.
Mặc dù vậy vẫn còn tồn tại một số vấn đề:
+Ton bộ hệ thống cây trồng của nớc ta đều có năng xuất, chất
lợng rất thấp so với thế giới nên dùng chế biến hay xuất khẩu thô đều có
cạnh tranh.
+Tỷ trọng công nghiệp chế biến nhiều loại nông lâm sản còn thấp
so với nguyên liệu có nh: chè 55%, rau quả 5%, thịt 1%. Tỷ lệ tổn thất
trong khâu thu hoạch v sau thu hoạch lớn: lơng thực 8-10%, rau quả7-
8%.
+Hiệu qủa kinh tế nhiều nh máy chế bíên cha cao.
2.3-Mục tiêu hiện nay đề ra của chúng ta l :
Đảm bảo cơ chế bảo quản nông sản, giải quyết cơ bản việc lm khô
nông sản bằng các biện pháp công nghiệp. Từng bớc hiện đại hoá hệ
thống thiết bi, công nghệ,thực hiện mục đích kim ngạch xuất khẩu nông
lâm sản đạt 13tỷ USD(2020).
Phát triển công nghiệp chế biến đ
ợc biểu hiện một số nội dung :

15
Đề án Kinh tế chính trị
+Bảo quản v chế biến lơng thực
+Chế biến mía,đờng,cafe, cao su,chè
+Chế biến các loại đồ uống
+Chế biến thịt sữav thức ăn chăn nuôi
+Chế biến rau quả
+ Chế biến hạt điều v dầu thực vật
+ Chế biến gỗ v lâm sản

khoảng 3%. Bình quân lao động thờng xuyên của cơ sở TTCN l 20
ngời, mỗi hộ l 4-6 ngời.
-Trình độ văn hoá v chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động lm
TTCN còn thấp. Cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nn. Có tới 55% lao động
trong các cơ sở chuyên cha qua trờng lớp đo tạo,36% không co
chuyên môn kỹ thuật, chỉ có 20% cơ sở có nh xởng kiên cố. Máy móc
thiết bị đơn giản, phần lớn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an ton v vệ
sinh moi trờng.
-Chất thải TTCN không đợc sử lý gây ô nhiễm môi trờng nông
thôn nhất l ở các lng nghề.Tình trạng khai thác bừa bãi ti nguyên
thiên nhiên phục vụ TTCN đang gây hậu quả xấu cho môi trờng.
3.3-Mục tiêu v định hớng
Góp phần xây dựng nông thôn có nền kinh tế tăng trởng v bền
vững, bảo vệ môi trờng; có cơ sở vật chất, cơ cấu kinh tế hợp lý, nhăm
giải quyết việc lm nâng cao thu nhập, đa nông thôn tiến lên văn minh
hiện đại Mở rộng thị trờng tiêu thụ trong v ngoi nớc.
-Chế biến nông sản( quy mô nhỏ) :Hiện nayTTCN còn chiếm tỷ lệ
cao trong lĩnh vực sơ chế, chế biến nông lâm sản, xay sát gạov chế biến
lơng thực:70%; sơ chế cafe80%, chè 45%,mía dờng 55% v thu hút
khoảng 1,6triệu lao đông.H
ớng phát triẻn trong thời gian tới:
+Những vùng địa bn phức tạp, nguyên liệu phân tán, không có
điều kiện xây dựng nh máy chế biến công nghiệp
+Sơ chế, chế biến lơng thực, thực phẩm, nông sản phục vụ tiêu
dùng.
Cần chú ý nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm giải quyết vấn
đề chất thải v chú ý khâu bao bì mẫu mẫ.
Sản xuất hng tiêu dùng v thủ công mỹ nghệ.
Ngnh ny rất phong phú cùng các nhóm nghề;nghề đan lát, nghề
dệt,nghề thêu Đây hầu hết l những nghề truyền thống v tập trung

thôn.
-Kết quả đạt đợc :
+ Kinh tế dịch vụ đang đợc tăng cờng nhanh về tốc độ phát
triển,tạo ra thnh quả bớc đầu về kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn Hệ thống dịch vụ ở khu vực nông thôn những nam
qua với tốc độ tăng trởng khoản 10% năm. Tỷ trọng cơ cấu nông thôn
từ 10,4%(1990) lên 13,6%(1995)v trên 15%(1997).
+ Hệ thống hoạt động dịch vụ ,nhất l hệ thống dịch vụ ở nông thôn
phát triển rất mạnh,góp phần phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn nớc
ta.Do nhu cầu thực tế nhiều loại dịch vụ ở nông thôn phát triển rất mạnh
nh :mạng lới dịch vụ thơng mại ,dịch vụ ti chích ở nông thôn,các

18
Đề án Kinh tế chính trị
dịch vụ kỹ thuật,điện thoại ,văn hoá ,du lịch,giải trí ở nông thôn đã phát
triển bớc đầu .
Tuy vậy vẫn tồn tại một số vấn đề nh :
+ Hệ thống dịch vụ nông thôn còn nhiều bất cập đối với sản xuất
nông nghiệp hng hoá.
+ Hoạt động dịch vụ ở nông thôn phần nhiều mang tính tự
phát,thiếu quy hoạt v không ton diện.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động dịch vụ còn yếu kém.
+ Quản lý nh nớc về mặt dịch vụ ở nông thôn còn xem nhẹ buông
lỏng,thiếu các văn bản pháp quy chỉ đạo.
- Mục tiêu v phơng hớng giải quyết :
+ Tốc độ tăng trởng bình quân 1998-2020 :12%-13%/năm,đa tỷ
trọng GDPdịch vụ trong GDP kinh tế nông thôn từ 1975 lên 35% năm
2020 .
+ Giải quyết 300.000 lao động /năm có việc lm, tăng tỷ lệ thu nhập
từ các ngnh phi nông nghiệp từ 355 hiện nay lên 75%năm 2020

Số máy kéo do nông dân quản lý chiếm 97%,đọng cơ điêzen 98%
- Điện khí hoá nông thôn đã đợc phát triển nhanh ,thiết thực phục
vụ nông nghiệp v nông thôn. Đến nay điện lới quốc gia đã đa đến
90,6% số huyện,63,2% số xã, 50,7% số hộ.
- Cơ khí phát triển đã thúc đẩy cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển.
Đến nay, cả nớc đã nối thông đờng giao thông tới 92,8% số xã. Về tới
tiêu bằng côg trình thuỷ lợi đạt 53% diện tích canh tác đợc tới, 25%
đợc tiêu 305 dân số dợc cấp nớc sinh hoạt.
- Ngnh cơ khí chế tạo ngy cng phát triển thông qua phục vụ
nông nghiẹp v nông thôn.
5.2-Một số vấn đề còn tồn tại
- Mức độ điện khí hoá nông nghiêp còn thấp tỷ lệ diện tích đất lm
bằng máy ở nhiều vùng còn thấp (đồng bằng Sông Hồng 21% ). Tỷ lệ cơ
giới hoá nganh chăn nuôi rất thấp, cậm phát triển, nhiều khâu cha đợc
cơ giới hoá. Các công trình thuỷ lợi mới đảm bảo tới chủ động bằng cơ
giới trên 50% diện tích. Việc sử dụng điện phục vụ sản xuất nông nghiệp
còn thấp chất l
ợng điện nhiều nơi không bảo đảm tổn thất điện lớn.
- Máy móc quá nhiều chủng loại, gây khó khăn phức tap cho công
tác quản lý, cung cấp phụ tùng. Máy kéo lớn nhập ton bộ từ nớc ngoi,
phần lớn đã qua sử dụng trên 10 năm. Máy nông nghiệp đa phần sản
xuất trong nớc nhng chất lợng cha tốt giá bán cha phù hợp
5.3- Mục tiêu v hớng phát triển
-Mức độ cơ giới hóa tổng hợp với sản xuất nông nghiệp l 70-80%

20
Đề án Kinh tế chính trị
-Tổng động lực cơ điện phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp vo
khoảng trên 20 triệu mã lực, mức tăng bình quân 1,5-2 mã lực/ha gấp 3-4
lần hiẹn nay.

nghiệp chế biến nông ,lâm ,thuỷ sản,kết hợp nhiều hình thức công
nghệ,hợp tác liên doanh với nớc ngoi để hiện đại hoá công nghệ ".
- Nhất l, kế hoạch đã nhấn một cách hết sức rõ rng chủ trơng:"
Phát triển mạnh các ngnh nghề đặc biệt l công nghiệp v dịch vụ ở
nông thôn "với mục tiêu "giải quyết việc lm v thay đổi cơ cấu lao

21
Đề án Kinh tế chính trị
động,giảm bớt số lao động nông nghiệp.Hình thnh các điểm công nghiệp
v văn hoá ở nông thôn ".
Tuy nhiên sau 10 năm thực hiện chiến lợc ny,mặc dù nên kinh tế
nói chung có những bớc tiến rất xa,nhng việc thực hiện mục tiêu nói
trên lại hết sức khiêm tốn.Nhận định ny dựa trên ba căn cứ sau đây:
Thứ nhất: về tổng thể nền kinh tế,nếu so với năm 1990,tổng sản
phẩm trong nớc tới năm 2000 đã tăng 2,07 lần, hay đạt nhịp độ bình
quân l 7,56% năm: trong đó điều rất đáng mừng l,do đạt tỷ lệ tăng
trởng rất cao,tỷ trọng của hai khu vực công nghiệp v dịch vụ trong
cùng kỳ tăng từ 61,26% lên75,31% khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp v
thuỷ sản trớc đây chiếm khoảng 38,74% nay giảm xuống chỉ còn
24,29%. Song, công nghiệp v dịch vụ vẫn cha đợc phát triển mạnh ở
khu vực nông thôn, m mới chỉ tập trung phát triển chủ yếu ở khu vực
thnh thị.
Thứ hai: nếu so sánh các kết quả điều hai cuộc điều tra ở nông
thôn v nông nghiệp do Tổng cục thống kê tiến hnh năm 1994 v năm
2000 có thể thấy,trong khi tỷ trọng của các hộ nông,lâm,ng nghiệp v
thuỷ sản giảm từ 81,65% xuống 79,84% v tỷ trọng của các hộ công
nghiệp v xây dựng tăng từ1,61% lên 4,23%,thì tỷ trọng của các ngnh
dịch vụ lại giảm từ 16,74% xuống chỉ còn 14,32%,Tính theo số tuyết
đối,trong khi hộ công nghiệp(kê cả hộ xây dựng) trong cùng kỳ tăng đợc
576 nghìn hộ,số hộ nông lâm,thuỷ sản tăng tới720 nghìn hộ,thì số hộ dịch

lại " từ 59,32% (năm1996) xuống chỉ còn 46,06%(năm2001).Đây chích l
nguyên nhân cốt lõi khiến cho nhịp độ tăng trởng của tổng mức bán lẻ
hng hoá v dịch vụ xã hội của cả nứơc trong ba năm liên tục đều dới
10% ,rất thấp so với những năm trớc đó.Điều đó có nghĩa nếu tất cả
những điều nói trên không đợc khắc phục,thì chúng ta rất khó có
thể,nếu nh không nói l không thể thực hiện đợc mục tiêu tổng sản
phẩm trong nớc tăng gấp đôi trong vòng 10 năm,cng không thể nói đến
sự phát triển bền vững.Từ đó có thể khẳng định rằng,đẩy mạnh phát
triển công nghiệp ở khu vực nông thôn(công nghiệp phát triển nhanh sẽ
kéo theo dịch vụ phát triển nhanh) l
một ván đề không mới nhng do
việc thực hiên còn rất xa mong muốn nên đã v đang trở thnh một vấn
đề bức xúc,l khâu mẫu chốt trong việc phát triển nền kinh tế nhanh v
bền vững.
6.2 Những giải pháp không thể thiếu đợc trong việc phát triển công
nghiệp nông thôn .
Ngy 4-6-2002,Thủ Tớng Chính Phủ ra Quyết định
số68/2002/QĐ/TTg về " Chơng trình hnh động nhằm đẩy mạnh công
nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp v nông thôn thời kỳ 2001 2010 ".
Nhìn một cách tổng quát trơng trình ny gồm một số nội dung chủ yếu
sau đây :
Một l: điều chỉnh các quy hoạch trong đó trọng tâm l các vùng
sản xuất tập trung những loại nông,lâm,thuy sản,hng hoá chủ yếu,tức l
thực hiện hoá chủ trơng cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng hình
thnh một nên nông nghiệp hng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trờng
v điều sinh thái của từng vùng .Xoay quanh nội dung cốt lõi l việc đa
nhanh tiến bộ khoa học v công nghệ vo các ngnh trồng trọt ,chăn nuôi
,lâm sản ,thuỷ sản,giống cây trồng vật nuôi sau thu hoạch,nhất l bảo

23

thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông thôn .
Để thực hiện chơng trình đó bám sát những nội dung trên chơng
trình đã nêu ra hng loạt các mục giải pháp,từ vấn đề đồn điền ,đổi
thửa,sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh,liên kết sản
xuất,kinh doanh;nghiên cứu sửa đổi Luật đất đai,luật thuế,sử dụng đất
nông nghiệp,thuế thu nhập cho các doanh nghiệp phục vụ khu vực nông
nghiệp v nông thôn;đến yêu tiên đầu t cơ sở hạ tầng cho khu vực nông
nghiệp v nông thôn,nhất l thuỷ lợi,giao thông v hệ thống điện;u tiên
nguồn vốn đầu t cho nghiên cứu v chuyển giao khoa học công nghệ v
phát triển thị trờng nông thôn;đổi mới cơ chế quản lý khoa học,quản lý

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status