LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nước thì áp lực cạnh tranh
để duy trì, tồn tại và phát triển đối với các doanh nghiệp sản xuất ngày càng
tăng.Chính vì vậy đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải có sự thay đổi sao cho
phù hợp với nền kinh tế đa thành phần hiện nay.Do đó các tát yếu các nhà
quản lý doanh nghiệp phải nắm bắt được nguồn thông tin chính xác nhất,
nhanh nhất để từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh va quản lý doanh nghiệp
đạt hiệu qủa cao nhất.Thông tin cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp
được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bằng nhiều phương thức, trong đó
phương thức quan sát, đo lường , tính toán và ghi chép các hoạt động kinh tế
là một trong các phương thức thu thập thông tin chủ yếu.Phương pháp này
nhằm thực hiện chức năng phản ánh, giám sát các hoạt động kinh tế gọi là
Hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là phân hệ cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản
lý doanh nghiệp.Vì vậy tất cả các doanh nghiệp luôn luôn phải có sự thay đổi
cơ bản về mọi hoạt động để phù hợp với nền kinh tế thị trường.Phương thức
mà mỗi doanh nghiệp cần phải nhanh chóng thay đổi đầu tiên va đó cũng là
khâu quan trọng của doanh nghiệp đó là phương thức kế toán, bao gồm:chứng
từ , tài khoản đối ứng , tính giá thành sản phẩm , tổng hợp các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh , cân đối kế toán ,báo cáo tài chính. Phương pháp lập chứng từ kế
toán là thủ tục hạch toán đầu tiên và bắt buộc phải có đối với mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.Nhờ đó số liệu kế toán cung cấp sẽ đảm bảo tính trung thực,
chính xác và cơ sở pháp lý vững chắc của doanh nghiệp.
Trong những năm qua nhà nước ta đã và đang có những bước thay đổi
chế độ kế toán sao cho phù hợp với cơ chế quản lý mới, phù hợp với nền kinh
tế thị trường, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế
giới(WTO).Ngày nay hệ thống kế toán đang có tầm quan trọng trong nền kinh
1
tộ nc ta v l mt trong nhng b mụn chuyờn ngnh ca nhng ch nhõn
doanh nghip tng lai ca ỏt nc.
Hc tp luụn luụn i ụi vi thc hnh, lý lun phi gn lin vi thc
tăng.Bên cạnh đó đời sống cán bộ công nhân viên cũng ngày càng ổn đinh, tạo
công ăn viẹc làm cho người lao động, góp phần ổn định kinh tế xã hội của địa
phương.
Sự phát triển đó được biểu hiện cụ thể qua chỉ tiêu doanh thu qua các năm
trong bảng dưới đây :
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2006 2007 2008
1.Doanh thu Tr. đồng 48126 59231 78259
2.Nộp NSNN Ngàn
đồng
79856 110534 178654
3.Tổng số lao động Người 210 215 230
4.Thu nhập bình quân Ngđ/tháng 800 850 900
5.Số người nộp bảo hiểm Người 82 85 90
6.Lợi nhuận Tr. đồng 400 410 500
3
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy các chỉ tiêu về kinh tế xã hội qua các năm
đều tăng trưởng và phát triển năm sau cao hơn năm trước ,công ty luôn hoàn
thành vượt mức kế hoạch. Đặc biệt trong năm 2008, doanh thu đạt 78259
triệu đồng , tăng 1.3 % so với cùng kỳ năm ngoái. Các chỉ tiêu khác đều có sự
tăng trưởng và phát triển hoàn thành vượt mưc kế hoạch đặt ra.
II. Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần Diana
1.1 Chức năng:
Việt Nam là nước có nền kinh tế nhiều thành phần, do vậy sự cạnh tranh trong
kinh doanh la rất lớn. Để tồn tại và phát triển,công ty Cổ phần Diana đã lấy
cho mình mặt hàng kinh doanh chủ yếu la các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nước, làm sao cho sản phảm bán ra
trọng , nó có tầm ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ quá trình sản xuất, hoạt động
kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất.Mà quy trình sản xuất bao gồm các
máy móc thiết bị công nghệ, dây chuyền sản xuất…Do vậy để sản xuất ra 1
sản phẩm thì doanh nghiệp cần chú trọng đến khâu đưa các máy móc thiết bị
vào quy trình sản xuất sao cho phù hợp với từng mặt hàng để có hiệu quả cao.
Công ty Cổ phần Diana là một doanh nghiệp chuyên sản xuất nhiều loại mặt
hàng với nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau theo những quy trình công
nghệ khác nhau. Do đó để sản xuất ra một mặt hàng với nhiều nguyên vật liệu
thì cần phải trải qua các khâu khác nhau như sau:
5
Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất sản
4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất mà công ty đã xây dựng một bộ máy
quản lý gọn nhẹ không cồng kềnh mà rất hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị
trường. Đó là quản lý theo kiểu kết hợp giữa trực tuyến và chức năng dựa trên
chế độ dân chủ, tập trung .
TiÕp nhËn nguyªn vËt liÖu
Xñ lý nguyªn vËt liÖu
Bao, gãi, ®ãng
6
Ph©n l«,d¸n m¸c
Di õy l s b mỏy qun lý ca cụng ty:
III.Tỡnh hỡnh chung v cụng tỏc k toỏn ca cụng ty C phn Diana
1.Nhim v ca cụng tỏc k toỏn:
Vi chc nng l thụng tin v kim tra cỏc hot ng kinh doanh thỡ phũng k toỏn cú
nhim v l:
Thc thi mi chớnh sỏch ch kim tra, ghi chộp v giỏm sỏt mi tỡnh hỡnh
bin ng ca cụng ty.
7
Giám đốc
Bo m y cỏc nguyờn tc k toỏn:logic, chớnh xỏc cao
Lu gi ton b cỏc chng t, s sỏch cú liờn quan n nghip v kinh t
phỏt sinh ca cụng ty.
Tp hp y v chớnh xỏc cỏc chi phớ tớnh giỏ thnh sn xut sn phm
mt cỏch tuyt i.
2.T chc b mỏy k toỏn:
B mỏy k toỏn ca cụng ty cú chc nng m nhim v nhim v hch toỏn k toỏn
ca cụng ty. Do vy m s hỡnh thnh ca b mỏy ny phi da trờn c s nh hỡnh
c khụi lng cụng vic m b phn k toỏn phi m nhim v cht lng cn
phi cú c t h thng thụng tin k toỏn.
S b mỏy k toỏn:
8
Kế toán trưởng
Kế toán tập hợp
CPSX & tính giá
thành
Kế toán vật tư
TSCĐ
Kế toán tiền lư
ơng & BHXH
Thủ quỹ
3.Hỡnh thc s k toỏn
3.1 Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn:
Cụng ty C phn Diana l mt doanh nghip sn xut ra nhiu mt hng khỏc nhau
vi nhiu loi nguyờn vt liu khỏc nhau v tri qua rỏt nhiu cụng on cng khỏc
nhau.Do vy phự hp vi c cu ca quy trỡnh sn xut, thun li cho vic qun lý
v iu hnh cụng vic sn xut kinh doanh cú hiu qu m cụng ty ó ỏp dng hỡnh
thc k toỏn theo NHT Kí CHUNG. õy l hỡnh thc cú nhiu u im nh:
n gin, gn nh nờn dờz dng theo dừi cỏc nghip v kinh t phỏt sinh mt cỏch
phng phỏp theo dừi v phn ỏnh tỡnh hỡnh hin cú, tng gim hng tn kho mt
cỏch thng xuyờn v liờn tc trờn cỏc ti khon phn ỏnh tng loi hng tn
kho.Phng phỏp ny cú chớnh xỏc cao v cung cp thụng tin v hng tn kho mt
cỏch kp thi ti bt k mt thi im no.T ú cú th bit c lng nhp, xut,
nhng mt hng tn kho.
-- Tớnh thu GTGT theo phng phỏp khu tr.
-- Giỏ thc t xut kho: cụng ty ỏp dng phng phỏp tớnh giỏ thc t xut kho theo
phng phỏp bỡnh quõn gia quyn.
Giá thực tế hàng xuất kho = Số lợng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân
_ Đối với hàng nhập kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế của hàng nhập kho = Giá mua+ CP thu mua+ Các khoản thuế
không hoàn lại.
Phn II: Thc trng t chc k toỏn trong mt k ca doanh nghip
I.Nhng vn chung v cụng tỏc k toỏn ti cụng ty C phn Diana
Nguyờn vt liu l thnh phn u vo ko th thiu trong mi quỏ trỡnh sn xut ca
mt doanh nghip.Cụng ty C phn Diana l mt doanh nghip sn xut nhiu sn
phm khỏc nhau vỡ vy cn rt nhiu nguyờn vt liu khỏc nhau.Nguyờn liu ch yu
ca vic sn xut sn phm ny l:bụng.Ngoi ra cụng ty cũn nhp mt s nguyờn
liu ca cỏc cụng ty khỏc.Quỏ trỡnh sn xut ra sn phm ca cụng ty din ra liờn tc
nờn tin vic giỏm sỏt c d dng v thun li hn ,cụng ty ó lờn k hch toỏn
l hch toỏn theo thỏng.
Do c im sn xut kinh doanh m cụng ty ó la chn phng phỏp xỏc
nh sn phm d dang cui k theo chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
10
Cỏch ỏnh giỏ sn phm d dang cui k:
Giá trị sản phẩm Giá trị sản phẩm DDĐK + CPSX trong Sản
phẩm
DDCK Số lợng sản phẩm Số lợng sản phẩm
DDCK
NVL Công ty tiến hành làm thủ tục nhập kho, tính thuế GTGT đầu vào theo phơng
pháp khấu trừ. Giá thực tế nhập kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế Giá trị ghi trên Các khoản giảm trừ, Chi phí
= - +
nhập kho hóa đơn hàng mua bị trả lại thu mua
Khi phát sinh nghiệp vụ mua NVL, kế toán phải ghi chép, theo dõi trên các
chứng từ nhập kho có liên quan đến nghiệp vụ.
Các chứng từ có liên quan gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT,
Phiếu NK, Biên bản kiệm nghiệm.
Hợp đồng kinh tế
Năm 2008
_ Căn cứ pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nớc, nớc Cộng hòa XHCN
Việt nam công bố ngày 29 tháng 9 năm 1989
_ Căn cứ vào nghi định số 17 HĐKT ngày 16 01 1990 cảu Hội
đồng bộ trởng, ngày 08 tháng 01 năm 2008, chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty Cổ phần Diana
Có tài khảon số: 0120119855 Tại Ngân hàng ngoại thơng
Do Ông: Đặng Văn Mạnh Chức vụ: Giám đốc Làm đại diện
Bên B: Công ty TNHH Phúc Lợi
Có tài khoản số: 01017524169. Tại Ngân hàng đầu t và phát triển
Địa chỉ: Trực Ninh- Nam Định. Điện thoại: 063513265
Do Ông Vũ Quốc Lợi Chức vụ :Giám đốc Làm đại diện
Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
Điều I: Tên hàng số lợng giá cả
12
STT
Tên hàng và quy
cách
ĐVT Số lợng Đơn giá Đơn giá
1 Bông Kg
hóa
Mã số ĐVT
Số lợng
Theo CT Thực nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Bông 01 Kg
10.139 10.139 35.200 356.892.800
Cộng
356.892.800
Cộng thành tiền ( bằng chữ ): hai trăm ba mơi triệu đồng chẵn.
Ngày08 tháng 02 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Hóa đơn Mẫu số: 01 GTGT- 3LL
Gía trị gia tăng KQ/2006B
14
Liên 2: Giao khách hàng Số: 392617
Ngày 08 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phúc Lợi.
Địa chỉ: Trực Ninh- Nam định.
Số tài khoản: 01017524169
Điện thoại: MS:
Họ tên ngời mua hàng: Hà Gia Huy
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Diana
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
Số tài khoản: 0120119855.
- Biên bản kiệm nghiệm gồm:
Ông: Nguyễn QuốcAnh.Chức vụ:Trởng phòng.Đại diện cty TNHH Phúc Lợi.Trởng
ban
Ông: Đặng Tuấn Đạt: Chức vụ:Trởng phòng. Đại diện CT Cổ phần Diana ủy viên
Bà:Hồ Thị Hoa : Chức vụ:Kế toán viên Đại diện CT Cổ phần Diana ủy viên
Đã kiệm nghiệm các loại:
STT
Tên,
nhãn
hiệu, quy
cách
phẩm
chất
Mã
số
Phơng
thức kiểm
nghiệm
ĐVT
Số lợng
theo CT
Kết quả kiểm
nghiệm
SL đúng
quy cách
SL không
đung quy
cách
Ghi chú
A B C D E 1 2 3 4
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4=3x2
1 Bông B Kg
10.000
10.00
0
35.200 352.000.000
Cộng
352.000.000
Ngày 12 tháng 02 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu)
17
Hợp đồng kinh tế
Năm:2008
_ Căn cứ pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nớc, nớc Cộng hòa XHCN Việt nam
công bố ngayg 29 tháng 9 năm 1989
_ Căn cứ vào nghi định số 17 HĐKT ngày 16 01 1990 của Hội đồng bộ tr-
ởng, ngày 23 tháng 01 năm 2008, chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty Cổ phần Diana
Có tài khoản số : 0120119855 Tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
Do Ông: Đặng Văn Mạnh Chức vụ: Giám đốc Làm đại diện
Bên B: Công ty TNHH Long Nhật.
Có tài khoản số: 0100175294 Tại Ngân hàng đầu t và phát triển
Địa chỉ: 232 Đại Cồ Việt Điện thoại: 04.5625.625
STT
Tên sản
phẩm, hàng
hóa
Mã
số
ĐVT
Số lợng
Theo CT
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Thùng catton CT Chiếc
120 120 82000 9.840.000
Cộng
9.840.000
Ngày08 tháng 02 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
19
Hóa đơn Mẫu số: 01 GTGT- 3LL
Gía trị gia tăng KQ/2006B
Liên 2: Giao khách hàng Số: 392617
Ngày 08 tháng 02 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phúc Lợi.
Địa chỉ: Trực Ninh Nam Định.
(vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)
Ngày 08 tháng 02 năm 2008.Số
- Căn cứ: .ngày ..tháng .năm .
Của
- Biên bản kiệm nghiệm gồm:
Ông: Nguyễn QuốcAnh.Chức vụ:Trởng phòng.Đại diện Lâm Trờng Thành An.Tr-
ởng ban
Ông: Đặng Tuấn Đạt: Chức vụ:Trởng phòng. Đại diện CT Cổ phaand Diana ủy viên
Bà:Hồ Thị Hoa : Chức vụ:Kế toán viên Đại diện CT Cổ phần Diana ủy viên
Đã kiệm nghiệm các loại:
STT
Tên,
nhãn
hiệu, quy
cách
phẩm
chất
Mã
số
Phơng
thức kiểm
nghiệm
ĐVT
Số lợng
theo CT
Kết quả kiểm
nghiệm
SL đúng
quy cách
SL không
2. Đất đai 300.000.000 7.500.000 292.500.000
3. Dây chuyền máy móc 189.572.696 4.067.124 185.505.572
4. Xe vận chuyển NVL 160.000.000 2.550.110 157.449.890
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Vì vậy, kế toán ghi sổ phải
đảm bảo phản ánh được 3 chỉ tiêu sau đây:
* Nguyên gia, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
-- Giá trị còn lại được tính bằng công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – giá trị hao mòn.
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ = giá mua + CP mua + CP lắp đặt + CP khác – CP giảm giá.
2.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ
a. Kế toán tăng tài sản cố định:
TSCĐ của doanh nghiệp tăng chủ yếu do mua sắm, xây dựng. Những loại văn bản có
liên quan đến ghi chép tăng TSCĐ là: biên bản nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ, biên
bản bàn giao TSCĐ.
22
Hợp đồng kinh tế
Năm:2008
_ Căn cứ pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nớc, nớc Cộng hòa XHCN
Việt nam công bố ngày 29 tháng 9 năm 1989
_ Căn cứ vào nghi định số 17 HĐKT ngày 16 01 1990 của Hội
đồng bộ trởng, ngày 25 tháng 01 năm 2008, chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty Cổ phần Diana
Có tài khoản số : 0135876419 Tại Ngân hàng
Do Ông: Đặng Văn Thắng Chức vụ: Giám đốc Làm đại diện
Bên B: Công ty Mai Anh
Có tài khoản số: 0101873495. Tại Ngân hàng đầu t và phát triển
Địa chỉ: Văn Điển- Thanh Trì- Phú Thọ. Điện thoại:
0210.822.709
Số TK:0101873495 .Điện thọai: 0210.822.709
Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần Diana
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
Số TK: 0135876419
Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản
Xác nhận về việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Đơn vị tính: Đồng VN
Tên hàng
hóa, dịch vụ ĐVT
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B 1 2 3=2x1
Máy lọc NL Chiếc 1
194.636.364 194.636.364
Tổng cộng
194.636.364
Số tiền bán hàng(Viết bằng chữ): Một trăm chín mơi t triệu sáu trăm ba sáu nghìn ba
trăm sáu t đồng
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
24
Công ty Cổ phần Diana Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01 TSCĐ
Hoàng Mai - HN Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Số 01
Nợ:211
Có:112
Căn cứ vào quyết định số 12345 ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Công ty về việc
giao nhận TSCĐ là máy lọc NL với số lợng là 1 chiếc.
Biên bản giao nhận gồm:
Ông: Ngô Quốc Trung
Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên giao
Ông: Đặng Văn Thắng
suất
(diện
tích
t
thiết
k
kế)
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua
(Z sx)
Giá
mua(Z
sx)
Chi
Phí
chạy
thử
NG TSCĐ
Tỷ
lệ
hao
mòn
%
Tài
liệu
kèm
theo
1
A
B