Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà” - Pdf 99

TRƯỜNG
KHOA ĐỀ ÁN Hoàn thiện công tác hạch
toán lưu chuyển hàng hoá
nhập khẩu tại Chi nhánh
Công ty Cổ phần Dược
phẩm Nam Hà

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ
NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ Mục lục Nội dung
Trang

3.4. Công tác tính giá hàng nhập khẩu 9
a. Tính giá hàng nhập khẩu 9
b. Tính giá hàng xuấ
t bán 9

II. Kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu
11

1. Một số quy định về lưu chuyển hàng nhập khẩu
11
1.1. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ 11
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của hạch toán kế toán lưu chuyển
hàng hoá nhập khẩu
12

2. Hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp kế
toán kê khai thường xuyên
14
2.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng 14
2.2. Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu 15
2.3. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu 23

3. Hạch toán lưu chuyển hàng hoá theo phương thức kiểm kê định kỳ
29
3.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng 29
3.2. Phương pháp hạch toán 29

4. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng trong hạch toán lưu chuyển hàng
hoá nhập khẩu
30


II. Thực trạng hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Chi
nhánh
42

1. Nhập khẩu trực tiếp
42
1.1. Quy trình luân chuyển chứng từ 42
1.2. Phương pháp hạch toán 43

2. Nhập khẩu uỷ thác
46

3. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu
49

PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
53

I. Đánh giá chung về công tác quản lý và hạch toán hoạt động nhập
khẩu tại Chi nhánh
53

1. Ưu điểm
53
1.1. Về công tác quản lý 53
1.2. Về công tác kế toán 54


Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 1 Lớp A2 - CN9
LỜI MỞ ĐẦU

Đặc trưng quan trọng của tình hình kinh tế thế giới ngày nay là xu thế
quốc tế hoá. Không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế lại
không tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi hàng hoá với bên
ngoài. Đồng thời, ngày nay ngoại thương không chỉ là buôn bán với bên ngoài
mà thực chất là cùng với các quan hệ kinh tế đối ngoại khác tham gia vào phân
công lao động quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại thươ
ng trong
quá trình cải tạo và xây dựng nền kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra
nhiều đường lối, chính sách thích hợp nhằm khai thác mọi lợi thế của hoàn cảnh
chủ quan trong nước, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế thế giới và quan hệ
quốc tế.
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam đã thiết lập được nhiều
mối quan hệ ngoại giao v
ới nhiều nước, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác kinh
tế thương mại làm cho lĩnh vực xuất nhập khẩu ngày càng trở nên sôi động.
Thực tiễn cho thấy, bằng việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo đường
lối mở cửa chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong tất cả các lĩnh
vực của đời số
ng xã hội. Riêng trong lĩnh vực ngoại thương, hoạt động xuất
nhập khẩu đã đạt được những bước tiến vượt bậc, cơ cấu xuất nhập khẩu có
nhiều chuyển biến tích cực, không còn tình trạng nhập siêu, góp phần không nhỏ
vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
Trong quá trình chuyển đổi và phát triển theo cơ chế mới, tăng cường mối
quan hệ
giữa kinh tế trong nước với kinh tế nước ngoài, gắn thị trường trong
nước với thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành

Phần I:
Những vấn đề lý luận về hạch toán lưu chuyển hàng nhập khẩu và đặc
điểm hoạt động nhập khẩu hàng hoá.
Phần II:
Thực trạng công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Chi
nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
Phần III:
Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá
nhập khẩu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
Phụ lục 1:
Các sơ đồ kế toán
Phụ lục 2:
Các biểu kế toán
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đào Thu
Giang và các cán bộ, nhân viên đặc biệt là cán bộ Phòng kế toán tại Chi nhánh
Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà đã giúp đỡ tôi hoàn thành Khoá luận tốt
nghiệp này.
Vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, đồng nghiệp, và bạn
bè trong việc cung cấp tài liệu tham khảo, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện để
tôi th
ực hiện Khoá luận này.

Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 3 Lớp A2 - CN9

chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh
doanh xuất -nhập khẩu được quyền uỷ thác xuất-nhập khẩu hàng hoá phù hợp
với nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với hàng hoá có hạn
ngạch và hàng hoá có giấy phép của Bộ Thương mại, thương nhân chỉ được uỷ
thác xuất-nhập khẩu trong phạm vi số lượng hoặc trị giá ghi tại văn bản phân bổ
hạn ngạch của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy phép của Bộ Thương Mại.
PHẦN I
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 4 Lớp A2 - CN9
Quyền được nhận uỷ thác xuất, nhập khẩu hàng hoá: Thương nhân đã
đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất - nhập khẩu có quyền được nhận
uỷ thác xuất - nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh. Thương nhân nhận uỷ thác không được sử dụng hạn ngạch hoặc
giấy phép do Bộ Thương mại cấp cho mình để nhận uỷ thác xuất - nhập kh
ẩu.
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hoá
Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu là một bộ phận của hoạt động lưu
thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi toàn thế giới.
Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu là một trong những điều kiện cần thiết để
mở rộng thị trường và giao lưu quốc tế.
Hoạt động nhậ
p khẩu nhằm bổ sung những mặt hàng trong nước chưa sản
xuất được hoặc sản xuất nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu cả về mặt số lượng
và chất lượng như đầu tư các trang thiết bị, nguyên vật liệu, máy móc, vật tư kỹ
thuật, công nghệ hiện đại… Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu
nh
ững hàng hoá mà nếu sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng XHCN như ở nước ta hiện nay thì vai trò quan
trọng của nhập khẩu được thể hiện qua các khía cạnh sau:

hoá nhập khẩu là những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được hoặc chưa đủ
yêu cầu cả về chất lượng và số lượng.
Đối tượng hàng nhập khẩu không chỉ đơn thuần là những mặt hàng phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư mà chủ yếu là các trang thiết
bị, máy móc, vật tư, kỹ thuật hiện đại phục v
ụ cho sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân trong tất cả các ngành, các địa phương và trên mọi lĩnh vực.
Bên cạnh các mặt hàng doanh nghiệp được tự do nhập khẩu còn có các
mặt hàng nhập khẩu có điều kiện và các mặt hàng cấm nhập khẩu. Hàng hoá
nhập khẩu có điều kiện là hàng hoá nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc theo giấy
phép của Bộ Thương mại hoặc Bộ qu
ản lý chuyên ngành. Đối với ‘Danh mục
hàng cấm nhập khẩu’, doanh nghiệp chỉ được nhập khẩu trong trường hợp đặc
biệt khi được phép của Thủ tướng Chính phủ.
Đại bộ phận hàng hoá nhập khẩu được đóng gói nguyên đai, nguyên kiện,
bên ngoài có các ký, mã hiệu thuận tiện cho việc giao nhận, vận chuyển trừ một
số hàng hoá đặc biệt không đóng gói được thì có quy định riêng về bao bì và
cách giao nhận.
3.2. Phươ
ng thức kinh doanh nhập khẩu hàng hoá
a. Các phương thức nhập khẩu
Trên thực tế có hai phương thức nhập khẩu hàng hoá: Nhập khẩu theo
Nghị định thư và nhập khẩu ngoài Nghị định thư.
Phương thức nhập khẩu theo Nghị định thư
là các phương thức mà doanh
nghiệp được phép nhập khẩu tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước đặt ra.
Nhà nước Việt Nam ký kết với các nước khác những Nghị định hoặc Hiệp định
về trao đổi hàng hoá giữa hai nước. Sau đó Nhà nước giao cho một số đơn vị có
chức năng hoạt động kinh doanh nhập khẩu trực tiếp thực hiện. Các đơn vị thực
hiện kinh doanh theo Nghị đị

tài chính cho thương vụ đã ký kết.
Theo hình thức này chỉ có những đơn vị có uy tín, có kim ngạch xuất-
nhập khẩu lớn trên thị trường, có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu hoạt động
kinh doanh thương mại quốc tế (cả về tập quán, ngôn ngữ và pháp luật) được
nhập khẩu trực tiếp và phải có giấy phép của Bộ Thương mại cấp cho phép trực
tiếp tham gia ký kết, giao dịch hợp đồng ngoại thương với nước ngoài.
Nhập khẩu uỷ thác
là hình thức được thực hiện ở những đơn vị có giấy
phép của Nhà nước cho phép nhập khẩu nhưng không đủ điều kiện trực tiếp
tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, giao nhận hàng hoá với nước
ngoài vì vậy phải uỷ thác cho đơn vị có khả năng nhập khẩu trực tiếp để họ thực
hiện nhập khẩu hàng hoá cho mình. Đơn vị nhận, uỷ thác nh
ập khẩu là đại lý
mua hàng trong khâu này và nhận được hoa hồng uỷ thác từ đơn vị giao uỷ thác
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 7 Lớp A2 - CN9
và khoản hoa hồng này được ghi nhận là doanh thu của đơn vị nhận uỷ thác nhập
khẩu.
c. Các phương thức thanh toán trong hợp đồng ngoại
Phương thức thanh toán là cách thức người bán thực hiện để thu tiền về
và người mua thực hiện để trả tiền. Đây là một trong những yếu tố quan trọng
trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương - mà ở đây là hợp đồng nhậ
p
khẩu. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau, mỗi phương thức có những
thủ tục thực hiện, ưu nhược điểm khác nhau đòi hỏi doanh nghiệp cần phải biết
và nắm được để lựa chọn một phương thức có lợi, tốn ít chi phí mà vẫn đem lại
nguồn lợi nhuận. Dưới đây là một số phương thức thanh toán phổ biến hay được
sử
dụng:
Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)

tiền nhất định cho bên bán hoặc cho bất cứ người nào theo lệnh của bên bán khi
bên bán xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được
quy định trong một văn bản gọi là thư tín dụng (L/C). Thư tín dụng có thể thuộc
loại có thể huỷ ngang hoặc không thể huỷ ngang.
Th
ư tín dụng hủy ngang (Revocable L/C) là loại thư tín dụng mà ngân
hàng mở L/C có thể sửa đổi hoặc huỷ bỏ vào bất cứ lúc nào mà không phải báo
trước cho người được hưởng (bên bán).
Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C) là loại thư tín dụng
trong thời gian hiệu lực của nó, ngân hàng mở không có quyền huỷ bỏ hay sửa
đổi nội dung thư tín dụng nếu không được sự đồng ý của người hưởng ngay cả
khi ng
ười yêu cầu mở thư tín dụng (bên mua) ra lệnh huỷ bỏ hay sửa đổi thư tín
dụng đó. Như vậy, thư tín dụng không huỷ ngang là cam kết chắc chắn đối với
người bán trong việc thanh toán tiền hàng.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều ưu điểm hơn so với
các phương thức thanh toán khác. Đối với người bán, nó đảm bảo rằng chắc chắn
thu được ti
ền hàng. Đối với người mua, nó đảm bảo việc trả tiền cho người bán
chỉ được thực hiện một khi người bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ
mà ngân hàng đã kiểm tra bộ chứng từ đó. Tuy nhiên, nhược điểm của phương
thức này là thủ tục phức tạp và chi phí cao, tốn kém.
Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)

Là phương thức trong đó bên mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng (bên bán) ở một thời điểm
cụ thể trong một thời gian nhất định và người mua trả tiền cho người bán thông
qua ngân hàng.
Ưu điểm của phương thức này là thủ tục đơn giản, phí thanh toán không
cao cho nên nó được áp dụng trong thanh toán các lô hàng có giá trị nhỏ hoặc

(i) Bán buôn trực tiếp qua kho: Dựa trên hợ
p đồng đã ký kết doanh
nghiệp xuất hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho
của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, người đại diện bên mua
xác nhận vào hoá đơn bán hàng. Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi
bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
(ii) Bán buôn chuyển hàng qua kho: Theo hình thức này, bên bán sẽ
xuất hàng chuyển đến cho bên mua theo hợp đồng đã ký kết. Hàng
hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào
thu
được tiền hàng hoặc bên mua chấp nhận thanh toán mới được
coi là tiêu thụ.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 10 Lớp A2 - CN9
* Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho): Là trường hợp bán buôn
trong đó hàng hoá sau khi thu mua không nhập kho mà được chuyển thẳng đến
cho khách hàng. Phương thức này được thực hiện theo một trong ba cách sau:
(i) Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức trực tiếp: Doanh nghiệp
mua hàng chuyển thẳng cho người mua và được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
(ii) Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng: Theo
hình thức này, doanh nghiệp mua hàng và chuyển thẳng cho người
mua. Hàng hoá vẫn thuộ
c quyền sử hữu của doanh nghiệp, chỉ khi
người mua nhận được hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
(toàn bộ hay một phần giá trị) thì mới coi là hàng hoá đã tiêu thụ.
(iii) Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh
nghiệp đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua
để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Bên mua chịu
trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán.

Để phản ánh chính xác các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá phát sinh trong
hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán thì yêu cầu đối với các đơn vị khi thực
hiện nhậ
p khẩu hàng hoá là phải xác định được toàn bộ số tiền đã bỏ ra để có
được hàng hoá tức là xác định được giá trị thực tế của hàng nhập khẩu và là cơ
sở để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Hàng hoá nhập khẩu theo quy định được tính theo giá thực tế tương tự
như hàng hoá kinh doanh trong nước. Giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu được
tính chủ yếu theo giá CIF - là giá giao nhận t
ại biên giới nước mua (nước nhập
khẩu). Giá thực tế của hàng hoá nhập vào tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khác
nhau cũng như tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp
dụng. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ trong
giá mua không bao gồm thuế VAT đầu vào còn đối với doanh nghiệp tính thuế
VAT theo phương pháp trực tiếp trong giá mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào.
Cụ thể:Giá thực tế
hàng hoá
nhập khẩu

=
Giá mua
hàng hoá
nhập khẩu (CIF)

+
Thuế nhập
khẩu

Phương pháp nhập trước xuất trước giả định lô hàng nào nhập kho trước
sẽ được xuất bán trước, xuất hết số nhập trước mới tới số nhập sau theo giá thực
tế của từng số hàng xuất. Giá trị hàng hoá tồn kho cuối k
ỳ sẽ là giá thực tế của số
mua vào sau cùng. Phương pháp FIFO đảm bảo việc tính giá vốn hàng bán kịp
thời, sát thực tế với sự vận động của hàng hoá nhưng đòi hỏi tổ chức chặt chẽ kế
toán chi tiết hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị theo từng mặt hàng và từng
lần mua hàng.
** Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau-xuất trướ
c là phương pháp sinh động nhất. Tên
của phương pháp này cho thấy những hàng mua gần nhất sẽ được tiêu thụ trước,
hàng tồn kho cuối kỳ sẽ bao gồm những hàng được mua lâu nhất. Theo phương
pháp này, những chi phí thuộc về hàng hoá đã bán ra là tương đối cập nhật, bởi
vì chúng phát sinh từ những đợt mua hàng gần đây nhất.
** Phương pháp giá thực tế đích danh (phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác đị
nh giá trị theo đơn chiếc
hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất (trừ trường hợp điều
chỉnh).
** Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, chi phí bình quân được tính bằng cách lấy tổng
chi phí của hàng hoá có sẵn chia cho số lượng hàng đó. Cách tính này cho thấy
được chi phí trung bình của một đơn vị hàng, và sau đó chỉ tiêu này được áp
dụng đối với mọi đơn vị hàng trong kho.

Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 13 Lớp A2 - CN9

II. KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU

Phương pháp sử dụng tỷ giá thực tế
Phương pháp này áp dụng cho những đơn vị có ít nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến ngoại tệ. Khi đó nguyên tắc quy đổi ngoại tệ cho các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh có liên quan đến ngoại tệ được thực hiện theo tỷ giá thực tế do Ngân
hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh.
Nguyên tắc 4
: Nguyên tắc về điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 14 Lớp A2 - CN9
Theo nguyên tắc này các khoản tiền bằng ngoại tệ (tiền gửi ngân hàng,
tiền mặt), nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản tiền vay có nguồn gốc ngoại tệ còn
dư vào cuối kỳ phải được điều chỉnh theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố
vào thời điểm đó. Chênh lệch phát sinh giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực tế
vào ngày cuối kỳ được
điều chỉnh giảm nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá
hạch toán sử dụng trong kỳ tương ứng với mỗi khoản trên và lấy tỷ giá đó làm tỷ
giá hạch toán cho kỳ sau. Đồng thời đối với khoản chênh lệch do chuyển đổi
ngoại tệ phải được ghi riêng nhằm chờ xử lý và bảo toàn vốn vào thời điểm thích
hợ
p.
Nguyên tắc 5
: Nguyên tắc theo dõi theo nguyên tệ
Theo nguyên tắc này các khoản tiền thu, tiền chi bằng ngoại tệ cần được
theo dõi nguyên tệ chi tiết cho từng loại tiền trên tài khoản ngoài bảng theo
nguyên tắc ghi đơn để biết được số ngoại tệ biến động trong kỳ và số còn lại ở
mọi thời điểm.
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hoá NK
1.2.1. Yêu cầu đố
i với hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh doanh phức tạp, nó liên quan đến

các hình thức sổ khác nhau để các doanh nghiệp tự lựa chọn cho phù
hợp với đặc điểm kinh doanh, khả năng trình độ của đội ngũ kế toán
của mỗi doanh nghiệp. Như vậy, khi thiết kế khối lượng công tác kế
toán trong doanh nghiệp cũng như lựa chọn h
ệ thống sổ đòi hỏi doanh
nghiệp phải có sự lựa chọn sao cho vừa dễ hiểu, dễ làm và dễ kiểm tra
đối chiếu thuận tiện cho công tác quản lý.
- Phù hợp giữa trang thiết bị, kỹ thuật tính toán với khối lượng công tác
kế toán để tiết kiệm chi phí kế toán. Việc đưa khoa học kỹ thuật vào
trong tổ chức hạch toán là hết sức cần thiết tuy nhiên máy móc thiế
t bị
dù tiên tiến đến đâu cũng phải có sự điều khiển của con người. Trang
thiết bị kỹ thuật càng hiện đại đòi hỏi con người càng phải có trình độ
cao. Liên kết tốt được hai mặt này sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong
việc tiết kiệm chi phí kế toán mà vẫn đảm bảo được thông tinh cho
quản lý.
1.2.2. Nhiệm vụ hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu
Hạ
ch toán kế toán với vai trò là thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích và
cuối cùng là cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản lý. Các
thông tin này càng chính xác kịp thời bao nhiêu thì các quyết định đưa ra càng
hiệu quả bấy nhiêu. Vì vậy, kế toán phải luôn theo dõi chặt chẽ các khâu công
việc từ ký kết, thực hiện hợp đồng, giao nhận hàng hoá đến thanh toán, bán hàng
thu tiền, tập hợp, phân bổ chi phí và xác định kết quả. Để thực hiện tốt các công
việc trên yêu cầu kế toán ph
ải thực hiện các nhiệm vụ sau:
(i) Ghi chép, phản ánh, giám sát tình hình thực tiễn các chỉ tiêu kế
hoạch lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu, góp phần thúc đẩy nhanh
tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tăng vòng quay của vốn để giảm chi
phí lưu thông, tăng hiệu quả kinh doanh.

và so sánh giữa số liệu sổ sách và số liệu kiểm kê để xác định hàng thừa, thiếu.
2.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng trong hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu là tất
cả các tài khoản có liên quan đến quá trình nhập khẩu (mua hàng) và tiêu thụ
hàng nhập khẩu theo quy định thống nhất trong hệ thống tài khoản được Bộ Tài
chính ban hành theo Quyết định số 1141 tháng 11/1995 và các văn bản sửa đổi
bổ sung cho đến thời điểm hiện nay. Các tài khoản thông dụng bao gồm:
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 17 Lớp A2 - CN9
* Tài khoản 151 - Hàng mua đi đường: Dùng phản ánh trị giá hàng mua đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho, còn đang trên
đường vận chuyển, ở bến cảng, kho bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng
đang chờ kiểm nhận để nhập kho.
* Tài khoản 156 - Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế
hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từ
ng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng
hoá.
Tài khoản 156 chi tiết thành: TK 1561 - Giá mua hàng hoá
TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong
kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu
thụ.
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế
của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu.
* Tài khoản 007 - Nguyên tệ các loại: Tài khoản này dùng để phản ánh các loại
ngoại tệ chi tiết theo từng nguyên tệ và địa đ
iểm giữ nguyên tệ. Tài khoản này
ghi đơn:
Khi phát sinh tăng ghi đơn vào bên Nợ TK 007
Khi phát sinh giảm ghi đơn vào bên Có TK 007

Có - tài khoản liên quan (111,112)
- Khi ngân hàng báo Có về số tiền vay mở L/C, kế toán ghi:
Nợ TK 1122 - Tiền gửi ngoại tệ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn
Người xuất khẩu sau khi nhận được thông báo thư tín dụng L/C đã mở thì
tiến hành xuất giao hàng cho người nhập khẩu.
- Khi hàng nhập khẩu về tới cả
ng (sân bay, cửa khẩu) tiến hành làm thủ tục hải
quan, nộp thuế và nhận hàng. Căn cứ vào thông báo nhận hàng và các chứng từ
liên quan đến hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Trị giá mua của hàng nhập khẩu (TGTT)
Nợ (Có) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 333 (3333) - Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK liên quan: (331,1112,1122) - Giá mua hàng (TGHT)
- Phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 3331 (33312)
- Khi nộp thuế nhập khẩ
u và thuế GTGT của hàng nhập khẩu cho Nhà nước, căn
cứ vào biên lai nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 3331 (33312) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK liên quan (111,112) - Số tiền thuế đã nộp
- Khi nhập hàng vào kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) - Trị giá mua của hàng nhập kho
Nợ TK 153 (1532) - Trị giá bao bì có tính giá riêng
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 19 Lớp A2 - CN9
Có TK 151 - Trị giá thực tế hàng mua đã kiểm nhận nhập kho
- Trường hợp hàng đã kiểm nhận không nhập kho mà bán thẳng trực tiếp hay gửi

Có TK liên quan (111,112) - Số tiền đã nộp hộ
Nếu doanh nghiệp phải chịu một phần chi phí vận chuyển hàng bán, kế
toán ghi:
Nợ TK 641 - Phần chi phí vận chuyển phải chịu
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT tính trên phần chi phí phải chịu
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 20 Lớp A2 - CN9
Nợ TK 138 (1388) - Phần nộp hộ
Có TK liên quan (111,112) - Tổng số tiền đã thanh toán
- Phản ánh lệ phí mở L/C, thủ tục phí ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1562) - Lệ phí ngân hàng (TGTT)
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT tính trên lệ phí ngân hàng
Nợ (Có) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 1122 - Số tiền thanh toán (TGHT)
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thuế
GTGT của hàng nhập khẩu được tính vào giá thực tế hàng nhập khẩu, k
ế toán
ghi:
Nợ TK 151, 1561 - Trị giá mua hàng nhập khẩu (TGTT)
Nợ (Có) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK liên quan (331,111,112) - Giá mua hàng (TGHT)
Có TK 333 (3333) - Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 3331 (33312) - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
2.2.2. Nhập khẩu uỷ thác
a. Tại đơn vị nhận uỷ thác (Tóm tắt tại Sơ đồ 2 – Phụ lục 1)
- Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một số tiề
n mua hàng trả trước để mở
LC, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi
Nợ TK liên quan (1112, 112) -
Có TK 131 - (chi tiết theo từng đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu)

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đưòng
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhậ
p kho chuyển giao
thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312)
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ
chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đưòng
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ
đặc biệt phải nộp (3332)
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao
thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn giá trị
gia tăng xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác NK)
Có TK 156 - Hàng hoá (Giá trị hàng NK đã bao gồm các khoản
thuế phải nộp)
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đưòng
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương
Nguyễn Thị Mai An 22 Lớp A2 - CN9
+ Trường hợp trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu chưa nộp thuế giá trị
gia tăng, căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi như bút toán
trên. Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá
nhập khẩu uỷ thác, phải lập hoá đơn giá trị gia tăng gửi cho đơn vị giao

vào Ngân sách nhà nước, căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 3331,3332,3333
Có TK 111, 112
- Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục nộp thuế nhập khẩu ,
đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào Ngân sách nhà nước,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status