Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hạch tốn giá thành sản phẩm ln ln là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nước thực
hiện cơng tác quản lý các doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm với chức năng vốn có của nó đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý
nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Có thể nói
rằng giá thành sản phẩm là tấm gươ
ng phản chiếu tồn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức
quản lý và kỷ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong q trình sản xuất kinh
doanh.
Hạch tốn giá thành là khâu phức tạp nhất trong tồn bộ cơng tác kế tốn của doanh
nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch tốn về ngun vật liệu, cộng cụ dụng
cụ, tiền lương, khấu hao tài sản cố định… đều được kế tốn giá thành sử
dụng xun suốt.
Vì vậy, người phụ trách kế tốn giá thành phải là người am hiểu sâu rộng về nghiệp vụ
chun mơn, phải phân loại được chi phí, phải nhận biết được chi phí nào được tính vào giá
thành sản phẩm, chi phí nào khơng được tính vào giá thành sản phẩm. Thử nhìn lại thời kỳ
Nhà nước ta thực hiện cơ chế kế hoạch hố tập trung với sự bao cấp thường xun và tồn
diện của Nhà nước cùng với sự khố
ng chế các khoản mục cấu thành giá thành và nội dung
hạch tốn từng khoản mục, cũng như sự khống chế các phương pháp đánh giá các yếu tố
vật chất tham gia vào q trình sản xuất đã làm cho nội dung cấu thành giá thành tách rời
với sự vận động của các yếu tố vật chất, làm cho bản thân giá thành khơng còn là giá thành
theo đúng bản chất kinh tế của nó mà biểu thị tính chủ quan áp đặt về mặt ý chí của con
người để thực hiện q trình tái sản xuất, làm cho các doanh nghiệp mang nặng tính ỷ lại,
trơng chờ từ phía Nhà nước và thiếu quan tâm đến hiệu quả của các đầu vào mang lại.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
Thơng qua việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để thấy được
cách thức hạch tốn, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, tính
giá thành sản phẩm. Đồng thời xem xét tính hợp lý của các khoản mục cấu thành nên giá
thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác hạch tốn chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm giúp Cơng ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao độ
ng, vật tư,
tiền vốn trong q trình sản xuất kinh doanh.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
- Hạch tốn chi phí sản xuất theo từng khoản mục : ngun vật liệu trực tiếp, nhân
cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 2
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
- Ghi chép kế tốn : định khoản, lên tài khoản chữ T bằng cách hạch tốn, ghi chép
trên các Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
- Kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.
- Đánh giá cơng tác tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của Cơng ty và đề ra các biện pháp hồn thiện.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
- Thu thập số liệu tại phòng kế tốn của Cơng ty, căn cứ trên các sổ chi tiết chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Tham khảo sách báo, tạp chí và các thơng tư mới nhất có liên quan đến đề tài.
- Tìm hiểu tình hình thực tế của Cơng ty bằng cách hỏi cán bộ cơng ty và giám sát
quy trình sản xuất.
- Tìm hiểu tính đặc thù của ngành, các yếu tố khách quan và chủ quan mà cơng ty
đang gánh chịu.
n phẩm. Chi phí sản xuất có các đặc điểm : vận động, thay đổi khơng
ngừng; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề
sản xuất, quy trình sản xuất.
Tiết kiệm chi phí sản xuất ln được đặt ra như là một u cầu cơ bản để tăng
cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Phân loại chi phí :
Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Trong kế
tốn tài chính người ta thường quan tâm đến 02 cách phân loại quan trọng là :
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí) : theo cách
phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp
chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm
gì.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 4
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố :
(1) Chi phí ngun vật liệu.
(2) Chi phí nhân cơng.
(3) Chi phí khấu hao TSCĐ.
(4) Chi phí dịch vụ mua ngồi.
(5) Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (cơng dụng kinh tế và địa điểm phát
sinh) : theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất
định có cơng dụng kinh tế khác nhau để phục vụ u cầu tính giá thành và phân tích tình
hình thực hiện kế ho
ạch giá thành.
nhiên, cần lưu ý khơng phải có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá
thành, mà cần thấy rằng, giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được
xác định theo những tiêu chuẩn nh
ất định.
Cơng thức chung để tính giá thành sản phẩm :
Giá thành đơn vị Chi phí sản xuất
sản phẩm
=
Kết quả sản xuất
Qua cơng thức này cho thấy để hạ thấp giá thành sản phẩm thì một mặt doanh nghiệp
phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải có biện pháp đầu tư, sử dụng chi
phí hợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăng cường kết quả sản xuất sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành :
Để phục vụ cho cơng tác quản lý ở doanh nghiệp người ta thường sử dụng các loại
giá thành như sau :
(1) Giá thành kế hoạch : là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế
hoạch trên cơ sở các định mức và dự tốn chi phí của kỳ kế hoạch.
(2) Giá thành định mức : là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất cho một
đơn vị sản phẩm d
ựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
(3) Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi đã hồn thành việc chế
tạo sản phẩn trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 6
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
1.2. TỔ CHỨC CƠNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
(2) Tính tốn chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.
(3) Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự tốn chi
phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí khơng đúng kế hoạch,
sai mục đích.
(4) Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham gia phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sả
n xuất và
hạ thấp giá thành sản phẩm.
1.3. HẠCH TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ :
1.3.1.
Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp :
Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về ngun vật liệu
chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho q trình sản xuất sản phẩm.
Tài khoản sử dụng : TK 621 “chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp”.
Kết cấu TK 621 được thể hiện trên sơ đồ hạch tốn sau :
Sơ đồ 1 : sơ đồ hạch tốn chi phí ngun liệu, vậ
t liệu trực tiếp
TK 111,112,331… TK 621 TK 154 (631)
Trị giá NVL mua về giao
ngay cho bộ phận sản xuất
TK 152 (611)
Trị giá NVL xuất kho Kết chuyển CPNVLTT vào
cho sản xuất sản phẩm tài khoản tính giá thành
Trị giá NVL dùng khơng
Kết cấu TK 622 được thể hiện trên sơ đồ hạch tốn sau :
Sơ đồ 2 : sơ đồ hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiế
p
TK 334 TK 622 TK 154 (631)
Tiền lương cơng nhân trực
trực tiếp sản xuầt
TK 335
Trích trước tiền lương Kết chuyển CPNCTT vào
nghỉ phép cho cơng nhân tài khoản tính giá thành
TK 338
Các khoản trích theo lương
tính vào chi phí sản xuất
Chi phí nhân cơng trực tiếp được hạch tốn trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và khơng thể xác định được trực tiếp mức tiêu hao
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 9
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức có thể như : định mức tiền
lương, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày cơng tiêu chuẩn …
Tổng tiền lương cơng nhân trực tiếp
Mức phân bổ sản xuất cho các đối tượng Tiêu thức
CPNCTT phân bổ của
cho từng đối tượng Tổng tiêu thức dùng để từng đối tượng
=
phân bổ của các đố
i tượng
x Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 10
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
Tài khoản sử dụng : TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Kết cấu TK 627 được thể hiện trên sơ đồ hạch tốn sau :
Sơ đồ 3 : sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111,152,338…
Lương & các khoản trích Khoản làm giảm CPSXC
theo lương nhân viên PX
TK 335
Các khoản trích trước TK 632
thuộc phân xưởng sản xuất CPSXC phân bổ thừa
TK 214 tính vào CPSXKD
Khoản trích khấu hao
TSCĐ thuộc PXSX TK 154 (631)
TK 142, 242
Phân bổ chi phí phát sinh
một lần có giá trị lớn
TK 152,153,(611) Kết chuyển CPSXC vào
Vật tư xuất sử dụng tài khoản tính giá thành
cho PXSX
TK 111,113,331…
Chi phí, dịch vụ
mua ngồi khác
1.4. HẠCH TỐN Q TRÌNH TỔNG HỢP CÁC KHOẢN MỤC CHI
SXDD đầu kỳ SXDD cuối kỳ
TK 621 TK 111,138,611
Kết chuyển CPNVLTT Các khoản làm giảm
chi phí sản xuất sản phẩm
TK 622 TK 632
Kết chuyển CPNCTT
TK 627 Giá thành sản phẩm hồn
Kết chuyển CPSXC thành nhập kho, xuất bán Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 12
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG :
Phương pháp đánh giá theo chi phí ngun vật liệu trực tiếp (hoặc ngun vật
liệu chính) :
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí ngun vật liệu trực
tiếp (hoặc ngun vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thơng
thường là >70%
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí ngun vật liệu trực tiếp (hoặc ngun vật
liệu chính) các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hồn thành. Ngun vật liệu tr
ực
tiếp (hoặc ngun vật liệu chính) xuất dùng tồn bộ ngay từ đầu q trình sản xuất và mức
tiêu hao về ngun vật liệu trực tiếp (hoặc ngun vật liệu chính) tính cho sản phẩm hồn
thành và sản phẩm dở dang là như nhau.
CPSX dở dang CPNVLTT (chính)
Chi phí sản xuất tính đầu kỳ + thực tế sử dụng Số lượng
tại Công ty dược phẩm An giang
Phương pháp 50% chi phí chế biến :
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp (hoặc ngun vật liệu chính) tính cho sản phẩm hồn
thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác còn lại gọi chung là chi phí chế
biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hồn thành 50%.
Phương pháp định mức :
Sản phẩm dở dang được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí kế hoạch)
theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hồn thành của sản phẩ
m.
1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) :
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy trình cơng
nghệ sản xuất giản đơn khép kín từ khi đưa ngun vật liệu vào cho tới khi hồn thành sản
phẩm, mặt hàng ít, sản xuất khối lượng nhiều với chu kỳ ngắn.
Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Các khoản
sản phẩm hồn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - làm giảm
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối k
ỳ CPSX
Các khoản làm giảm chi phí sản xuất có thể là : giá trị phế liệu thu hồi hay giá trị sản
phẩm hỏng khơng sửa chữa được ngồi định mức cho phép…
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hồn thành
sản phẩm
=
Số lượng sản phẩm hồn thành
trong kỳ
Tổng giá thành từng loại SP = Giá thành đơn vị SP chuẩn x Số lượng SP quy đổi từng loại
Phương pháp tỷ lệ :
Phương pháp này áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản
phẩm chính nhưng giữa chúng khơng có hệ số quy đổi, do vậy phải xác định tỷ lệ giữa tổ
ng
giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) để qua đó xác định giá thành
cho từng loại sản phẩm. Đặc điểm tổ chức kế tốn : đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là
nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
Tổng giá thành thực tế các loại SP hồn thành trong kỳ
Tỷ lệ
=
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc đị
nh mức) các loại SP
Giá thành thực tế Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức)
từng loại sản phẩm
=
của từng loại sản phẩm
x Tỷ lệ
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 15
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
Phương pháp liên hợp :
Phương pháp này áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bên cạnh sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ. Để tính được giá thành của sản
Chi phí sản xuất
GĐ2 nằm trong TP
Chi phí sản xuất
GĐn nằm trong TP
GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA THÀNH PHẨM
Phương pháp này áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều
giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hồn chỉnh. Đặc điểm tổ chức kế tốn : đối
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 16
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
tượng hạch tốn chi phí là từng giai đoạn cơng nghệ, còn đối tượng tính giá thành là thành
phẩm hồn chỉnh.
** Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán
thành phẩm (BTP) ở từng giai đoạn sản xuất trước khi tính giá thành của thành phẩm (TP)
hồn chỉnh (còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự).
Sơ đồ 7 : sơ đồ cơng thức tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự
Giai đoạn 1 (GĐ1) Giai đoạn 2 (G
Đ2) Giai đoạn n (GĐn)
Chi phí ngun vật
liệu trực tiếp
Giá thành bán
thành phẩm GĐ1
Giá thành bán
thành phẩm GĐn-1
=
định mức
±
thay đổi định mức
±
thốt ly định mức
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 17
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
Chương 2
GIỚI THIỆU KHÁI QT VỀ
CƠNG TY DƯỢC PHẨM AN GIANG
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :
Tiền thân của Cơng ty dược phẩm An Giang là Xí nghiệp dược phẩm An Giang
được thành lập theo Quyết định số 52 /QĐ.UB ngày 10 tháng 6 năm 1981 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang. Trụ sở đặt tại số 34-36 đường Ngơ Gia Tự, thị xã Long Xun, tỉnh An
Giang. Năm 1992 cùng với sự sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc địa bàn tỉnh An Giang,
Cơng ty chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước lấy tên đầy đủ là : “ Xí nghiệp liên hiệp
dược An Giang “. Tên viết tắ
c : ANGIPHARMA. Địa điểm trụ sở vẫn khơng thay đổi.
Đến cuối năm 1996 theo quyết định số : 82 /QĐ.UB ngày 07 tháng 12 năm 1996 của
Ủy ban nhân dân Tỉnh An Giang, Cơng ty dược phẩm An Giang chính thức được thành
lập đến nay, trên cơ sở sáp nhập Cơng ty dược và vật tư y tế An Giang vào Xí nghiệp dược
phẩm An Giang.
Tên giao dịch đầy đủ : CƠNG TY DƯỢC PHẨM AN GIANG
Tên viết tắt : ANGIPHARMA
Mã số thuế : 1600191319-1
- Trung c
ấp khác : 7
- Dược tá 13
- Lái xe : 2
- Lao động phổ thơng : 46
2.2. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI KINH DOANH VÀ NHIỆM VỤ CƠNG TY:
- Mục đích : sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh để đáp ứng nhu cầu về thuốc
chữa bệnh thiết yếu của địa phương trong địa bàn Tỉnh và khu vực xung quanh. Mở rộng
hoạt động sản xuất để kịp thời đáp ứng những loại thuốc thơng thường tại Long Xun và
các huyện, thị trong tỉnh An Giang phục vụ người bệnh.
- Phạ
m vi hoạt động : được giao dịch với các doanh nghiệp trong và ngồi nước
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Nhiệm vụ : sản xuất thuốc và kinh doanh thuốc tân dược dùng để phòng và chữa
bệnh cho con người.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 19
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
2.3. BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ :
2.3.1.
Cơ cấu tổ chức :
Sơ đồ 8 : sơ đồ bộ máy tổ chức của Cơng ty
* Ban giám đốc : gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
+ Giám đốc : do Ủy ban nhân nhân Tỉnh bổ nhiệm, có quyền điều hành mọi hoạt
động của Cơng ty theo chế độ Thủ trưởng và chịu trách nhiệm tồn diện trước Ủy ban nhân
dân Tỉnh và tập thể cán bộ cơng nhân viên tồn Cơng ty
+ Phó giám đốc : là người giúp việc cho Giám đốc trong cơng tác lãnh đạo Cơng ty.
Thay mặt giám đốc quản trị điều hành mọi cơng tác khi Giám đốc đi vắng.
- 01 Phó giám đốc phụ trách khâu sả
n xuất.
- 01 Phó giám đốc phụ trách khâu kinh doanh.
* Phòng kinh doanh :
Do Trưởng phòng điều hành có nhiệm vụ :
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển của cơng ty.
- Lập các hợp đồng kinh tế.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 20
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
- Theo dõi và thống kê q trình sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng và quản lý định mức kỷ thuật.
- Phụ trách kho, các hiệu thuốc, quầy thuốc, đại lý.
* Phòng kế tốn – thống kê – tài chính :
Do kế tốn trưởng điều hành có nhiệm vụ hạch tốn, phân bổ chi phí, tổng hợp,
quyết tốn theo Luật kế tốn đã ban hành. Lập báo cáo sản xuất, báo cáo tài chính đúng kỳ.
* Phòng tổ chức hành chính :
Do Trưởng phòng điều hành có nhiệm vụ quản lý hồ sơ
cán bộ cơng nhân viên,
quản trị hành chính văn thư lưu trữ, tuyển dụng, giải quyết các vấn đề tiền lương, chế độ
thanh tốn
Kế tốn
ngân hàng
Kế tốn
hàng hố
Kế tốn
giá thành
Kế tốn trưởng
Thủ
quỹ
Kế tốn
tiền lương - Kế tốn trưởng : với chức năng chun mơn có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và chịu
trách nhiệm tồn bộ cơng tác về k
ế tốn, tài chính tại Cơng ty.
- Kế tốn thanh tốn : có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng
tiền khi có chỉ đạo của cấp trên.
- Kế tốn ngân hàng : theo dõi đối chiếu số phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửi
ngân hàng, theo dõi khoản nợ vay ngân hàng và cơng nợ của khách hàng
- Kế tốn giá thành : thực hiện tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành thành phẩm
nhập kho trong kỳ sản xuất, kiêm kế tốn tổng hợp, kế tốn vật tư, tài sản cố
định, ghi sổ
Ghi chú:
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Kế
tốn tổng hợp sẽ tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung ( cơng ty khơng sử dụng các loại sổ
nhật ký đặc biệt mà ghi thẳ
ng vào Nhật ký chung ) đồng thời ghi vào các sổ thẻ chi tiết đối
với các nghiệp vụ phát sinh nhiều cần phải được chi tiết để theo dõi. Sau đó căn cứ trên sổ
Nhật ký chung mà ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Đến kỳ lập báo cáo
tài chính kế tốn sẽ cộng số liệu trên Sổ cái lập bảng cân đối kế tốn và bảng cân đối tài
khoản, hồn thành báo cáo tài chính.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 23
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
2.4. THUẬN LỢI, KHĨ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SẮP TỚI :
- Phát huy năng lực sẵn có, có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ cơng
nhân viên chức để nâng cao trình độ quản lý, năng suất và chất lượng lao động.
Lớp DH1KT3 – Kế tốn doanh nghiệp Trang 24
Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm SVTH: Trình Quốc Việt
tại Công ty dược phẩm An giang
- Xây dựng mới xưởng sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP để đáp ứng u cầu sản xuất
thuốc chất lượng cao, liên kết với các nhà khoa học nhằm ứng dụng các cơng nghệ sản xuất
tiên tiến, các quy trình sản xuất đã được nghiên cứu nhằm giảm bớt thời gian nghiên cứu tại
cơng ty, đa dạng hố sản phẩm với hình thức và chất lượng cao đáp ứng đ
òi hỏi ngày càng
khắt khe của người tiêu dùng và đủ sức cạnh tranh trên thị trường . Đồng thời nâng dần tỷ
trọng doanh thu hàng do cơng ty sản xuất trong cơ cấu hàng bán ra
- Song song với phát triển thị trường trong Tỉnh và các tỉnh Đồng bằng sơng Cửu
Long, thành phố Hồ Chí Minh; sẽ đẩy mạnh việc xúc tiến mở rộng thị trường ở các tỉnh
miền Đơng Nam Bộ, miền Trung, Tây Ngun và các tỉnh phía Bắc trong đó chủ
yếu là
thuốc của cơng ty sản xuất.
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết, trao đổi mua bán với tất cả các đối tác hiện có và
tìm kiếm thêm đối tác mới có tiềm năng kinh tế mạnh trong lĩnh vực dược phẩm,trang thiết
bị, dụng cụ y tế, ngun liệu sản xuất dược cho kế hoạch sắp tới.
- Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp để chủ động nguồ
n ngun liệu hố
dược, các loại thuốc đặc trị phục vụ người bệnh và nhất là chủ động được giá cả.
Bảng 1 : KẾ HOẠCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
Đơn vị tính : đồng
CHỈ TIÊU KH 2004 KH 2005 KH 2006
(1) (2) (3) (4)
I. Tổng doanh thu 39.300.000.000 42.445.000.000 45.840.000.000