Tổ chức hạch toán tài sản cố định tại công ty công nghệ phẩm Hà Tây - Pdf 10

Lời mở đầu
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
của nền kinh tế quốc dân. Nó giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình sản xuất, năng suất lao động và vị trí của sản phẩm trên thị trờng.
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự
nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của
công tác quản lý và sử dụng taì sản cố định. Muốn vậy cần tổ chức tốt công
tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản
cố định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu
hao TSCĐ. Việc tăng cờng quản lý, sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất
hiện có, nâng cao và sử dụng tối đa công suất tối đa máy móc thiết bị là biện
pháp quan trọng để tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn
đầu t để tái sản xuất, trang bị đổi mới TSCĐ. Từ đó góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Do vậy để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triển sản xuất, quy
mô trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự
nâng cao và hoàn thiện công tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản
xuất kinh doanh để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng vững chẳc trên thị tr-
ờng.
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp nhà nớc, trực
thuộc Sở Thơng mại Hà Tây. Có trụ sở chính đóng trên địa bàn phờng Văn
Mỗ thị xã Hà Đông Hà Tây. Nhiệm vụ chính của Công ty là mua hàng hoá
của các ngành sản xuất trong nớc và địa phơng nhằm mục đích phục vụ nhân
dân trong tỉnh và các tỉnh khác.
Trong khối nội thơng của Tỉnh Hà Tây. Công ty Công nghệ phẩm Hà
Tây là một công ty lớn vì vậy chức năng và nhiệm vụ của Công ty là một
trong những công ty giữ vai trò chủ đạo và quan trọng của ngành thơng
nghiệp Hà Tây. Trong những năm qua Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây đã
trởng thành và phát triển điều đó có thể xem đó là một trong các chỉ tiêu mà
Công ty đã đạt đợc.


a. Khái niệm và vai trò:
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần
thiết phải có 3 yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Tất
cả các yếu tố này đều quan trọng và không thể thiếu đợc với mỗi doanh
nghiệp.
TSCĐ là những t liệu lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của sản
xuất. Song không phải tát cả các t liệu lao động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ
gồm những t liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng
quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Hiện nay Nhà nớc quy định 2 tiêu chuẩn đó là:
- Giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
- Thời gian sử dụng trên 1 năm.
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài
chính.
+ TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất có
đủtiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụngtheo quy định trong chế độ quản
lý tài chính hiện hành của Nhà nớc.
+ TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
b. Đặc điểm của TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó bị hao mòn dần và đợc
chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ. Phần giá trị này đợc kết
chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ theo cách tính khác nhau. Tạo nên
nguồn vốn khấu hao cho doanh nghiệp.

3
Khi sản phẩm tiêu thụ đợc thì hao mòn này của TSCĐ sẽ đợc chuyển
thành vốn tiền tệ. Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn
đó là nguồn vốn XDCB để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết.

có:
- TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng
cơ bản nh: nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nớc các công trình cơ sở
hạ tầng nh đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tầu ... phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- TK 2113: Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng
trong sản xuất kinh doanh nh: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công
tác, dây truyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
- TK 2114: Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện
dùng để vận chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ôtô,
máy kéo, xe goòng, xe tải, ống dẫn,...).
- TK 2115: Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Gồm các thiết bị dụng
cụ phục vụ cho quản lý nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà, ...
- TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các
loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, . ..), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày
kéo...) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản,...).
- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà cha đợc
quy định phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn
kỹ thuật...).
* TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có
giá trị kinh tế lớn gồm có:
- TK 2131: Quyền sử dụng đất.
- TK 2132: Quyền phát hành.
- TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế.
- TK 2134: Nhãn hiệu hàng hoá.
- TK 2135: Phần mềm máy tính.
- TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền.
- TK 2138: TSCĐ vô hình khác.

5


6
d. Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên
cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
(quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi...).
- TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phát nguồn
vốn khấu hao đợc chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao để trả Nhà
nớc hoặc trả tiền vay ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp.
3. Tính giá TSCĐ.
Tính giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ đợc đánh
giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đợc tính giá
theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
3.1. Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá là giá trị tự mua sắm hoặc xây dựng ban đầu của TSCĐ
tính cho đến khi TSCĐ đó đợc đa vào sử dụng.
TSCĐ tính theo nguyên giá ban đầu gọi là nguyên giá. Nó bao gồm
toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng tài sản kể cả chi phí
vận chuyển đến lắp đặt chạy thử trớc khi dùng.
a. Xác định giá trị TSCĐ hữu hình.
* Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế
toánphải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tuỳ thuộc vào nguồn
hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh sau:
- TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng).
Giá mua ghi trên Chi phí vận chuyển,
Nguyên giá TSCĐ = hoá đơn của ngời + lắp đặt, chạy thử
bán trớc khi sử dụng

Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuê phải trả thì bên đi
thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ.
3.2. Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.

8
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha đợc chuyển vào
giá trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn. Giá
trị hao mòn đợc xác định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng.
Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ
3.3. Đánh giá theo giá trị hao mòn.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu t coi nh đã thu hồi của một
TSCĐ ở một thời điểm nhất định.
Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhận biết đợc tình
hình sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh quy mô số vốn đầu t vào
TSCĐ đã đợc thu hồi để có kế hoạch tái đầu t TSCĐ giúp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiến hành bình thờng.
4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,
đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng
giảm và di chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng và sử dụng TSCĐ
một cách hợp lý, có hiệu quả.
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TCSĐ vào chi phí sản
xuất kinh doanh, giám đốc chặt chẽ việc sử dụng nguồn quỹ khấu hao TSCĐ
theo đúng chế độ quy định.
- Tham gia lập dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản ánh kịp thời chính
xác chi phí sửa chữa và kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa,
nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa.
- Tham gia kiểm kê TSCĐ theo định kỳ hoặc bất thờng, tham gia đánh
giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ.

theo để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toán TSCĐ.
Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ kèm theo nó
để ghi vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ.
+ Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trên bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ. Bản này phản ánh sự biến động tăng giảm của mức
khấu hao trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm
TSCĐ tính theo các đối tợng sử dụng.

10
+ Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng.
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổ chức
hạch toán tổng hợp TSCĐ. Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung
cấp thông tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá
trị hao mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp thông
tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
III. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm
tscđ hữu hình.
1. Tài khoản sử dụng:
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về tổng
nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn, giá
trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh
doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng những TK sau:
* TK 211 - TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá.
TK 211 có 6 TK cấp 2 nh sau:
- TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
- TK 2113: Máy móc, thiết bị.
- TK 2114: Phơng tiện vạn tải truyền dẫn.

* Mua sắm TSCĐ hữu hình đa vào sử dụng.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 211:TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 122: Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 331: Phải trả ngời bán.
Có TK 341: Vay dài hạn.
- Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 331: phải trả cho ngời bán.
Có TK 341: Vay dài hạn.

12
- Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của
doanh nghiệp, thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ , kế toán phải ghi tăng
nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu t phát
triển.
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đa vào
sử dụng. Căn cứ vào giá thực tế của công trình:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 241: XDCB dở dang
Tuỳ theo việc sử dụng nguồn vốn đầu t XDCB ở doanh nghiệp mà kế
toán ghi bút chuyển nguồn.
* Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu

TK 412, 214
TK 411 TK 414, 441, 4312

Chú thích:
(1): Mua sắm TSCĐ (kể cả mới hoặc đã dùng)
(2): Công cụ dụng cụ chuyển thành TSCĐ.
(3): Nhận lại TSCĐ vốn góp liên doanh, cho thuê tài chính.
(4): XDCB hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng.

14
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(5): nhận vốn góp đợc cấp tặng TSCĐ.
(6): Đánh giá tăng TSCĐ.
(7): Kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh giảm nguồn hoặc các quỹ
dùng để đầu t mua sắm.
b. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình.
* Trờng hợp nhợng bán TSCĐ .
TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử
dụng không có hiệu quả.
- Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu từ nhợng bán TSCĐ số
tiền đã thu hoặc phải thu của ngời mua ghi:
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131: TM, TGNH, phải thu của khách hàng.
Có TK 711: Thu nhập khác.

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811: Chi phí khác.
Có TK 211: TSCĐ hữu hình.
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý TSCĐ cũng đợc tập
hợp vào bên nợ của TK 811- chi phí khác.
Nợ TK 811: Chi phí khác.
Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,...
* Góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ.
Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản giao
nhận TSCĐ,... ) kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và hao mòn TSCĐ), ghi
tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do hai bên thống nhất đồng

16
thời số chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ đợc phản
ánh vào TK 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh (theo đánh giá lại).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm.
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng.
* TSCĐ thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý.
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138: Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý).
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138, 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 138: Phải thu khác (nếu ngời có lỗi bồi thờng).

(2): Nhợng bán thanh lý TSCĐ
(3): Trả lại TSCĐ cho các bên liên doanh, cổ đông.
(4): TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ

18
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(5): TSCĐ giảm khi tính giá lại.
IV. Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình.
1. Tài khoản sử dụng:
TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đại bộ phận bị
mất dần tính hữu ích của nó hay nói cách khác là bị hao mòn dần. Giá trị hao
mòn này đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra theo mức độ hao
mòn này của chúng dới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vào giá thành của
sản phẩm. Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu t trong một
thời gian nhất định để tái sản xuất, TSCĐ khi bị h hỏng phải thanh lý loại bỏ
khỏi quá trình sản xuất. Để hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình kế toán dùng
đến tài khoản:
* Tài khoản sử dụng:
- TK 214 - Hao mòn TSCĐ: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong
quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm giá trị
hao mòn khác của TSCĐ.
- TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản (TK ngoài bảng): Là TK ghi
đơn dùng để phản ánh quá trình hình thành và sử dụng nguồn vốn khấu hao ở
doanh nghiệp.
* Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
- Phơng pháp khấu hao tuyến tính (bình quân):

TK 211, 212, 213 TK 214 TK 627, 641, 642

20
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
TK 228, 811
TK 009 TK 2412, 2143
Ghi chú:
(1): Giá trị hao mòn giảm do nhợng bán, thanh lý góp vốn liên doanh
bằng TSCĐ.
(2): Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(3): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sửa chữa lớn.
(4): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng.
(5): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm.
Để đơn giản cho việc tính toán khấu hao và hạch toán chế độ tài chính
quy định.
- TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao.
- TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi giảm khấu hao.
Mức khấu hao tháng này = Mức khấu hao + Mức khấu hao - Mức khấu hao
tháng trớc tăng giảm
Mức khấu hao tăng (giảm): Mức khấu hao của những TSCĐ tăng
(giảm) trong tháng trớc.
IV.Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình.
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận chi tiết
khác nhau. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi
tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn, h hỏng không đều nhau. Do vậy để khôi

21

(1) : Thùc hiÖn trÝch tríc chi phÝ söa ch÷a lín.
(2) : Chi phÝ thùc tÕ söa ch÷a lín ph¸t sinh.
(3) : KÕt chuyÓn chi phÝ söa ch÷a lín hoµn thµnh.
(4a): TrÝch thõa (ghi gi¶m chi phÝ).
(4b):TrÝch thiÕu (ghi thªm).
c. H¹ch to¸n söa ch÷a lín ngoµi kÕ ho¹ch:
TK 111, 112, 152, 334 TK 2413 TK 142 TK 627, 641, 642
TK 331
Ghi chó :
(1a): TËp hîp chi phÝ söa ch÷a lín tù lµm.
(1b): Chi phÝ söa ch÷a lín thuª ngoµi ph¶i tr¶ ngêi nhËn thÇu.
(2) : Khi c«ng viÖc hoµn thµnh kÕt chuyÓn chi phÝ.
(3) : Ph©n bæ chi phÝ vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh trong kú.

23
(1a)
(1b)
(3)
(2)
Phần II
thực trạng Tổ chức Hạch toán tài sản cố định
tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây
* *

24
I. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty Công nghệ
phẩm Hà Tây có ảnh h ởng đến hạch toán TCSĐ.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp nhà nớc, trực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status