Ứng dụng máy vi tính hiện đại hóa phương pháp xác định chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - Pdf 10

Lời nói đầu
Đã hơn 10 năm qua, việc kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý hành chính tập
chung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã thực sự tạo ra sự
chuyển biến mạnh mẽ trong mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội, tạo tiền đề cho
bớc phát triển của nền kinh tế đất nớc khi bớc vào kỉ nguyên mới.
Cơ chế thị trờng và sự công nghiệp hoá hiện đại hóa hiện nay đã và đang đặt
ra nhiều yêu cầu mới, nẩy sinh nhiều vấn đề mới.
Sự đổi mới cơ chế kinh tế của nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
chủ động trong kinh doanh song cũng đẩy các doanh nghiệp vào thế cạnh tranh
quyết liệt. Trong quá trình cạnh tranh trên thơng trờng nhiều doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ đi đến bờ vực phá sản nhng cũng có nhiều doanh nghiệp đã và đang đứng
vững trên thị trờng. đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh vận động theo cơ chế
mới. Do vậy các doanh nghiệp phải luôn đặt ra cho mình các mục tiêu có thể tồn
tại và phát triển tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc điều đó vấn đề hạ thấp chi phí
kinh doanh thơng mại luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp phải phấn đấu và đạt
đợc. Đây là công việc phức tạp và khó khăn nhng bắt buộc phải thực hiện. Do đó
để phân tích kinh tế ngời ta sử dụng các công cụ tiên tiến nh các loại máy vi tính
hiện đại. Đặc biệt trong 2 thập kỷ qua, sự bùng nổ có tính cách mạng của công
nghệ điện tử đã tạo nên sự nhảy vọt kỳ diệu của công nghệ máy tính và đã dẫn đến
sự phát triển vô cùng to lớn của công nghệ tin học. Tin học máy tính đã và đang đi
vào cuộc sống muôn màu, muôn vẻ của mọi ngời trong xã hội phát triển. Ngày
nay kiến thức tin học và kĩ năng sử dụng máy vi tính không những là nhu cầu đòi
hỏi thiết yếu phải trang bị phổ cập cho mọi ngời mà còn lên nhu cầu cấp thiết phải
đợc thực thực hiện, triển khai và sử dụng trong mọi ngành trong mọi doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh việc ứng dụng công nghệ tin học, việc sử dụng máy vi tính
trong công tác kế toán và phân tích kinh doanh đã đợc trong triển khai và ngày
càng phát triển mạnh mẽ.
Trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trờng đại học thơng mại chuyên
ngành kế toán tài chính em rất quan tâm đến vấn đề chi phí. Để góp phần giải
quyết vấn đề mà các doanh nghiệp đang rất quan tâm kết hợp với những vấn đề đã
học với khuôn khổ hạn chế của thời gian chuẩn bị luận văn cùng với nhiều kiến

nghiệp, xây dựng cơ bản, nông nghiệp...) cũng nh các doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ nh: Hoạt động du lịch, vận tải, bu điện... Đồng thời các doanh nghiệp ở
các thành phần kinh tế khác nhau nh: Doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp cổ
phần, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên doanh ... thì bản chất chi phí của
chúng không có gì khác nhau.
2. Phạm vi, nội dung và phân loại của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
thơng mại.
a. Phạm vi của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
Chi phí kinh doanh thơng mại là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh
trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hởng trực tiếp tới
lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc tiết kiệm chi phí kinh doanh thơng mại
có tác dụng góp phần cải thiện nâng cao đời sống của ngời lao động.
Xác định rõ phạm vi chi phí kinh doanh thơng mại sẽ làm cho công tác hạch
toán kế toán và quản lý chi phí kinh doanh thơng mại chính xác hơn, chặt chẽ hơn,
2
giúp các nhà quản lý lập kế hoạch chi phí kế hoạch lợi nhuận một cách chính xác
và khoa học.
Chỉ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh những chi phí trực tiếp liên quan
đến quá trình lu chuyển hàng hoá. Những chi phí có nguồn bù đắp riêng hay nói
cách khác không đợc bù đắp bằng doanh thu hoặc thu nhập của doanh nghiệp
trong kỳ không đợc tính vào chi phí này.
Nh vậy chi phí kinh doanh thơng mại của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí sản xuất
Chi phí lu thông
Chi phí quản lý chung
Các chi phí bằng tiền khác thuộc phạm vị chi phí kinh doanh.
b. Nội dung của chi phí kinh doanh thơng mại.
Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại bao gồm 7loại:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp

khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu dụng cụ đồ dùng văn phòng, khấu hao
TSCĐ, thuế môn bài thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản chi phí về sửa chữa
TSCĐ, lãi tiền vay phải trả, điện thoại, điện nớc, điện tín chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí.
Việc xác định rõ phạm vi và nội dung của chi phí kinh doanh có ý nghĩa
quan trong đối với công tác quản lý và công tác hạch toán. Điều này đảm bảo tính
khoa học, tính thực tiễn để phù hợp với yêu cầu quản lý của từng thời kỳ nhất
định.
*Chi phí nguyên vật liệu: là những khoản chi phí vật liệu bao bì phục vụ
cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ nh chi phí vật liệu
đóng gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc
vác, vận chuyển, vật liệu dùng cho sửa chữa bảo quản TSCĐ, và những khoản chi
phí cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực,...
c. Phân loại chi phí kinh doanh.
Trong chi phí kinh doanh có nhiều yếu tố khác nhau về nội dung kinh tế
cũng nh nguồn hình thành, vì vậy phân loại chi phí kinh doanh một cách khoa học
có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thơng mại.
Đây là cơ sở quan trong để nhận thức các hiện tợng kinh tế phát sinh trong quá
trinh lu chuyển hàng hoá, phân loại chi phí kinh doanh theo các tiêu thức khác
nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí, xác định đợc hớng phấn đấu tiết kiệm
chi phí kinh doanh, theo dõi sát và đúng đồng thời đề ra biện pháp thích hợp.
c1. Phân loại chi phí kinh doanh theo tập hợp phí với các đối tợng chịu
chi phí.
Gồm có 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí quan hệ trực tiếp đến chi phí kinh
doanh một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận
chuyển giới thiệu bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì dụng cụ đồ dùng
phục vụ qui trình tiêu thụ hàng hoá chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản

cho cán bộ làm công tác thu mua, hoa hồng thu mua.
- Chi phí khâu dự trữ.
Bao gồm chi phí phân loại, chọn lọc, đóng gói, bảo quản hàng hoá, tiền
khấu hao kho tàng, lơng và phụ cấp của ngời làm nhiệm vụ bảo quản, chọn lọc,
đóng gói, hao hụt ở khâu dự trữ.
- Chi phí ở khâu bán.
Là những chi phí vận chuyển từ kho đến nơi bán, chi phí về hao hụt hàng
hoá trong quá trình vận chuyển, chi phí về lơng và phụ cấp theo lơng cho ngời lao
động, khấu hao cửa hàng, quầy hàng. Cách phân loại này đợc áp dụng trong các
doanh nghiệp đã tổ chức phân công, qui trách nhiệm và tổ chức hạch toán từng
khâu. Qua đó thấy rõ chi phí bỏ ra ở từng khâu và tìm biện pháp cụ thể để nâng
cao hiệu quả chi phí và tiết kiệm.
d. Phân loại chi phí kinh doanh theo yếu tố.
Chi phí kinh doanh đợc phân loại theo yếu tố đã đợc qui định thống nhất
cho các tổ chức kinh tế.
Phân loại chi phí theo yếu tố nh sau:
5
Chi phí tiền lơng
Chi phí bảo hiểm xã hội
Chi phí vận chuyển
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí công cụ dụng cụ lao động
Chi phí lãi vay ngân hàng
Chi phí quản lý hành chính
Chi phí hoa hồng đại lý
Chi phí hao hụt
Chi phí tuyên truyền quảng cáo
Chi phí khác
Tổng cộng chi phí kinh doanh.
Ngoài ra ngời ta còn phân loại chi phí kinh doanh theo từng nghiệp vụ bán

Chi phí kinh doanh phân
bổ cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ
=
Số dự chi phí
kinh doanh
đầu kỳ
+
Chi phí kinh
doanh phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí kinh doanh
phân bổ cho hàng
hoá dự trữ cuối kỳ
- Chi phí kinh doanh đã phân bổ cho hàng hoá dự trữ cuối kỳ xác định.
Chi phí kinh doanh
phân bổ cho hàng
hoá dự trả cuối kỳ
=
Chi phí kinh
doanh đầu kỳ
+
Chi phí kinh doanh
phát sinh trong kỳ
Tổng lợng hàng hoá
x
Hàng hoá
d trừ cuối
kỳ

1
: Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ so sánh.
7
F
M
'F
=
F
0
: Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc.
Qua chỉ tiêu này ngời ta có thể thấy đợc xu hớng biến động của tỷ suất phí
giữa các kỳ.
4. Tốc độ tăng (giảm) của tỉ suất chi phí kinh doanh.
Đây là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hoạt động của chi phí kinh doanh
trong doanh nghiệp, đánh giá mức độ giảm nhanh hay chậm.
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh là tỷ lệ % của mức tăng giảm
tỷ suất chi phí kinh doanh chiếm trong tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ kế hoạch (kỳ
gốc)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm nhanh hay chậm tỷ suất chi phí kinh
doanh của đơn vị và đợc xác định nh sau:
F
F
- Tốc độ giảm tỉ suất chi phí kinh doanh.
F - Mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh.
F
KH
- Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc.
8
KH
'F

Formaldehit.. Hiện nay Công ty kinh doanh khoảng 200 mặt hàng có quan hệ mua
bán với trên 500 khách hàng.
Công ty Hoá Chất có nhiệm vụ nhập khẩu và mua sản xuất trong nớc để
cung cấp các mặt hàng hoá chất cho thị trờng. (Thị trờng nhập khẩu trớc đây của
Công ty bao gồm chủ yếu là các nớc XHCN nh Liên Xô, Ba Lan, Rumani... Hiện
nay mua chủ yếu từ các nớc châu á nh Singapor, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc...).
Số hàng nhập khẩu của Công ty chiếm khoảng 70-80% tổng nguồn hàng cung cấp
cho thị trờng trong khi số hàng mua từ sản xuất trong nớc chỉ vào khoảng 20-30%.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty Hoá chất thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với mục đích kinh doanh của Công ty.
- Tích luỹ nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn tự có. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn do Bộ giao. Đầu t mở rộng và
đổi mới trang thiết bị kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bù đắp mọi
chi phí và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
trong nớc và xuất khẩu.
- Thực hiện tốt các chính sách chế độ của nhà nớc và của Bộ Thơng mại.
Công ty có quyền chủ động trong giao dịch đàm phán và ký kết các hợp
đồng ngoại thơng và hợp đồng kinh tế. Đợc hợp tác đầu t liên doanh liên kết với
các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc theo pháp luật. Công Ty đợc vay vốn trong
9
và ngoài nớc để mở rộng sản xuất kinh doanh. Đợc tham gia các hội chợ, triển
lãm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm. Đợc tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên
đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu bộ máy hiện nay của Công ty: Ngoài văn phòng là trụ sở chính,
Công ty còn có 4 cửa hàng bao gồm: Cửa hàng Hà Nội, Cửa hàng Hàng Bún, cửa
hàng Đức Giang, cửa hàng 147 Sơn Tây và một xởng sản xuất.
Công ty là một đơn vị có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc
lập, có tài khoản riêng ở ngân hàng. Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức nh

Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Chênh lệch
Số tiền %
1. Doanh thu thuần 268353000 245112000 -23241000 -9,7
2. Giá vốn hàng bán 250429000 227365000 -23064000 -9,3
3. Tổng CPBH 17443995 16249062 -1194993 -6,9
4. Lãi sau thuế 632000 742000 +110000 +17,4
5. Nộp ngân sách 463000 29000 +166000 +35,8
6. Tổng quỹ lơng 3540874 3890800 +350016 +9,88
- Số lao động 316 318
- Lơng BQ 933,75 1019,6 +85,85 +9,1
Qua các số liệu ở bảng tên, chúng ta có thể thấy rằng Công ty đã không
ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống cán bộ công
nhân viên, hạ thấp chi phí và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc. Cụ thể nh
sau:
- Năm 1999 tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 17,4% với năm 1998
tơng ứng với 110 triệu đồng.
- Năm 1999 các khoản ngân sách nhà nớc tăng 35,8% so với năm 1998 tơng
ứng với số tiền là 166 triệu đồng.
- Năm 1999 Công ty đã phấn đấu hạ thấp chi phí bán hàng so với năm 1998
là 6,9% tơng ứng với số tiền tiết kiệm chi phí là 1194,933 triệu đồng.
- Lơng bình quân một cán bộ công nhân viên/ tháng trong năm 1999 so với
năm 1998 tăng 9,1% ứng với số tiền 85.850 đồng.
Doanh thu thuần năm 1999 so với năm 1998 có giảm 9,7% song mức giảm
này chủ yếu do cơ cấu mặt hàng thay đổi làm giá vốn hàng bán giảm.
2. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty Hoá chất
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty nh đã
nêu ở phần trớc, việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty đợc vận dụng theo mô
hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán. Có nghĩa là phòng kế
toán ở văn phòng Công ty có nhiệm vụ ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status