ứng dụng máy vi tính hiện đại hoá phương pháp xác định Cổ phần Kinh doanh trong Doanh nghiệp thương mại - Pdf 14

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
Đã hơn 10 năm qua, việc kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý hành chính tập
chung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã thực sự tạo ra sự
chuyển biến mạnh mẽ trong mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội, tạo tiền đề cho
bớc phát triển của nền kinh tế đất nớc khi bớc vào kỉ nguyên mới.
Cơ chế thị trờng và sự công nghiệp hoá hiện đại hóa hiện nay đã và đang đặt
ra nhiều yêu cầu mới, nẩy sinh nhiều vấn đề mới.
Sự đổi mới cơ chế kinh tế của nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
chủ động trong kinh doanh song cũng đẩy các doanh nghiệp vào thế cạnh tranh
quyết liệt. Trong quá trình cạnh tranh trên thơng trờng nhiều doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ đi đến bờ vực phá sản nhng cũng có nhiều doanh nghiệp đã và đang đứng
vững trên thị trờng. đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh vận động theo cơ chế
mới. Do vậy các doanh nghiệp phải luôn đặt ra cho mình các mục tiêu có thể tồn
tại và phát triển tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc điều đó vấn đề hạ thấp chi phí
kinh doanh thơng mại luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp phải phấn đấu và đạt
đợc. Đây là công việc phức tạp và khó khăn nhng bắt buộc phải thực hiện. Do đó
để phân tích kinh tế ngời ta sử dụng các công cụ tiên tiến nh các loại máy vi tính
hiện đại. Đặc biệt trong 2 thập kỷ qua, sự bùng nổ có tính cách mạng của công
nghệ điện tử đã tạo nên sự nhảy vọt kỳ diệu của công nghệ máy tính và đã dẫn đến
sự phát triển vô cùng to lớn của công nghệ tin học. Tin học máy tính đã và đang đi
vào cuộc sống muôn màu, muôn vẻ của mọi ngời trong xã hội phát triển. Ngày
nay kiến thức tin học và kĩ năng sử dụng máy vi tính không những là nhu cầu đòi
hỏi thiết yếu phải trang bị phổ cập cho mọi ngời mà còn lên nhu cầu cấp thiết phải
đợc thực thực hiện, triển khai và sử dụng trong mọi ngành trong mọi doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh việc ứng dụng công nghệ tin học, việc sử dụng máy vi tính
trong công tác kế toán và phân tích kinh doanh đã đợc trong triển khai và ngày
càng phát triển mạnh mẽ.
Trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trờng đại học thơng mại chuyên

tiện mà doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt đợc mục đích nào đó. Bản chất
của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một sự thu về có thể thu dới dạng vật chất, có
thể định lợng đợc nh số lợng sản phẩm, tiền... hoặc dới dạng tinh thần, kiến thức
dịch vụ đợc phục vụ...
Về bản chất chi phí kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở
các lĩnh vực khác nhau đều có chung bản chất các doanh nghiệp sản xuất (công
nghiệp, xây dựng cơ bản, nông nghiệp...) cũng nh các doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ nh: Hoạt động du lịch, vận tải, bu điện... Đồng thời các doanh nghiệp ở
các thành phần kinh tế khác nhau nh: Doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp cổ
phần, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên doanh ... thì bản chất chi phí của
chúng không có gì khác nhau.
2. Phạm vi, nội dung và phân loại của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
thơng mại.
a. Phạm vi của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
Chi phí kinh doanh thơng mại là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh
trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hởng trực tiếp tới
lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc tiết kiệm chi phí kinh doanh thơng mại
có tác dụng góp phần cải thiện nâng cao đời sống của ngời lao động.
Xác định rõ phạm vi chi phí kinh doanh thơng mại sẽ làm cho công tác hạch
toán kế toán và quản lý chi phí kinh doanh thơng mại chính xác hơn, chặt chẽ hơn,
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
giúp các nhà quản lý lập kế hoạch chi phí kế hoạch lợi nhuận một cách chính xác
và khoa học.
Chỉ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh những chi phí trực tiếp liên quan
đến quá trình lu chuyển hàng hoá. Những chi phí có nguồn bù đắp riêng hay nói
cách khác không đợc bù đắp bằng doanh thu hoặc thu nhập của doanh nghiệp
trong kỳ không đợc tính vào chi phí này.

Cụ thể các khoản chi phí nh chi phí vệ sinh, quét dọn, chi phí tuyên truyền
quảng cáo đây là chi phí ngày càng trở nên cần thiết đối với doanh nghiệp trong
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
quá trình tiêu thụ hàng hoá bao gồm các chi phí về giới thiệu hàng hoá và các hình
thức quảng cáo.
b2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao
động sống, lao động vật hoá phát sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản mục: Chi phí tiền lơng, các
khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu dụng cụ đồ dùng văn phòng, khấu hao
TSCĐ, thuế môn bài thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản chi phí về sửa chữa
TSCĐ, lãi tiền vay phải trả, điện thoại, điện nớc, điện tín chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí.
Việc xác định rõ phạm vi và nội dung của chi phí kinh doanh có ý nghĩa
quan trong đối với công tác quản lý và công tác hạch toán. Điều này đảm bảo tính
khoa học, tính thực tiễn để phù hợp với yêu cầu quản lý của từng thời kỳ nhất
định.
*Chi phí nguyên vật liệu: là những khoản chi phí vật liệu bao bì phục vụ
cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ nh chi phí vật liệu
đóng gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc
vác, vận chuyển, vật liệu dùng cho sửa chữa bảo quản TSCĐ, và những khoản chi
phí cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực,...
c. Phân loại chi phí kinh doanh.
Trong chi phí kinh doanh có nhiều yếu tố khác nhau về nội dung kinh tế
cũng nh nguồn hình thành, vì vậy phân loại chi phí kinh doanh một cách khoa học
có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thơng mại.

- Chi phí kinh doanh khả biến: Là những khoản chi phí biến dạng cùng mức
lu chuyển hàng hoá.
Chi phí kinh doanh khả biến gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
quảng cáo, thu mua tiêu thụ, chi phí trả lãi vay ngân hàng.
Phân loại theo tiêu thức này cho phép dự toán chi phí kinh doanh trong một
thời kỳ tơng lai khi mức tiêu thụ đã đợc xác định, giúp cho việc xây dựng kế hoạch
về chi phí kinh doanh. Mặt khác cách phân loại này chỉ rõ đẩy mạnh tổng mức thu
lu chuyển hàng hoá là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm chi phí.
c3. Phân loại chi phí kinh doanh theo khâu kinh doanh.
Trong doanh nghiệp thơng mại có 3 khâu kinh doanh: Khâu mua, khâu bán
ra khâu dự trữ.Phân loại theo tiêu thức này dẫn đến 3 loại chi phí kinh doanh sau:
- Chi phí ở khâu mua:
Chi phí kinh doanh ở khâu mua là chi phí vận chuyển hàng hoá từ nơi cung
cấp về kho của doanh nghiệp và những chi phí hao hụt hàng hoá trong quá trình
bốc dỡ vận chuyển ở khâu mua, các khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp theo lơng
cho cán bộ làm công tác thu mua, hoa hồng thu mua.
- Chi phí khâu dự trữ.
Bao gồm chi phí phân loại, chọn lọc, đóng gói, bảo quản hàng hoá, tiền
khấu hao kho tàng, lơng và phụ cấp của ngời làm nhiệm vụ bảo quản, chọn lọc,
đóng gói, hao hụt ở khâu dự trữ.
- Chi phí ở khâu bán.
Là những chi phí vận chuyển từ kho đến nơi bán, chi phí về hao hụt hàng
hoá trong quá trình vận chuyển, chi phí về lơng và phụ cấp theo lơng cho ngời lao
động, khấu hao cửa hàng, quầy hàng. Cách phân loại này đợc áp dụng trong các
doanh nghiệp đã tổ chức phân công, qui trách nhiệm và tổ chức hạch toán từng
khâu. Qua đó thấy rõ chi phí bỏ ra ở từng khâu và tìm biện pháp cụ thể để nâng
cao hiệu quả chi phí và tiết kiệm.
d. Phân loại chi phí kinh doanh theo yếu tố.
Chi phí kinh doanh đợc phân loại theo yếu tố đã đợc qui định thống nhất
cho các tổ chức kinh tế.

Quan tâm đến chi phí kinh doanh là điều tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp
có nh vậy họ sẽ tìm hiểu đợc thị trờng, thị hiếu và sức mua của khách hàng để đa
ra các biện pháp hợp lý trong kinh doanh.
Mặt khác khi chi phí kinh doanh trong Doanh nghiệp thơng mại tăng lên thì
có thể Doanh nghiệp sẽ mở rộng mạng lới kinh doanh, sẽ tạo thêm nhiều công ăn
việc làm cho xã hội, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
II. Các chỉ tiêu cơ bản của chi phí kinh doanh thơng mại.
1. Tổng mức chi phí kinh doanh.
Tổng mức chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn bộ chi phí
kinh doanh đã phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Thông thờng tổng mức chi phí kinh doanh có quan hệ tỷ lệ với tổng mức l-
u chuyển hàng hoá. Khi tổng mức lu chuyển thay đổi làm cho tổng mức chi phí
thay đổi theo. Nhng sự thay đổi của chi phí kinh doanh không phản ánh thực chất
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó bị ảnh hởng của nhiều yếu
tố đặc biệt là nhân tố giá.
- Chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ đợc phân bổ
nh sau.
Chi phí kinh doanh phân
bổ cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ
=
Số dự chi phí
kinh doanh
đầu kỳ
+
Chi phí kinh

F - Tổng mức chi phí kinh doanh
M - Tổng mức lu chuyển
F - Tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị lu chuyển hàng hoá thì phải bỏ ra bao
nhiêu đồng chi phí.
3. Mức độ giảm tỷ suất chi phí kinh doanh.
Mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng để đánh giá kết
quả hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp ở thời kỳ này với thời kỳ khác,
giữa thực tế với kế hoạch để đánh giá trình độ hạ thấp chi phí nhằm đi sâu vào
quản lý chất lợng chi phí kinh doanh thì tỷ suất mới phản ánh đợc mối quan hệ của
chi phí với doanh số bán ra.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng hiệu số giữa tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ so
sánh với tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc.
F = F
1
- F
0
F: Là mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí kinh doanh.
F
1
: Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ so sánh.
7
F
M
'F
=
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
F

Chơng II
Kế toán xác định chi phí kinh doanh tại Công ty hoá chất
1. Tình hình tổ chức kinh doanh
Công ty Hoá chất - Bộ Thơng mại là một doanh nghiệp nhà nớc đã có bề
dày phát triển gần 40 năm. Đợc thành lập từ tháng 8 năm 1958, Công ty trực thuộc
Bộ Công thơng, sau đó chuyển sang Bộ Thơng nghiệp rồi Bộ vật t. Hiện hay Công
ty trực thuộc Bộ thơng mại.
Công ty hoá chất-Bộ Thơng mại đặt trụ sở chính tại 135 đờng Nguyễn Văn
Cừ-Gia Lâm-Hà Nội và đợc trọng tài kinh tế cấp giấy phép kinh doanh với các
ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
- Kinh doanh hoá chất,. Công nghệ và vật t khác.
- Xuất nhập khẩu hoá chất.
Mục đích kinh doanh của công ty là đáp ứng nhu cầu về hoá chất cho các
doanh nghiệp sản xuất trên toàn quốc, góp phần tạo ổn định tình hình thị trờng, tạo
ra lợi nhuận để Công ty tồn tại, đóng góp vào ngân sách nhà nớc, cải thiện đời
sống cán bộ công nhân viên.
Chức năng chính của Công ty là chuyên doanh các mặt hàng hoá chất và
công nghệ làm nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất nh: Hyđroxit
natri (NaOH), canxi cacbonat (CaCO
3
), các axit nh HCl, H
2
SO
4
, nhựa, Phenol,
Formaldehit.. Hiện nay Công ty kinh doanh khoảng 200 mặt hàng có quan hệ mua
bán với trên 500 khách hàng.
Công ty Hoá Chất có nhiệm vụ nhập khẩu và mua sản xuất trong nớc để
cung cấp các mặt hàng hoá chất cho thị trờng. (Thị trờng nhập khẩu trớc đây của
Công ty bao gồm chủ yếu là các nớc XHCN nh Liên Xô, Ba Lan, Rumani... Hiện

Trải qua 40 năm xây dựng và trởng thành, Công ty Hoá chất đã phải vợt qua
rất nhiều khó khăn thử thách để có đợc vị trí nh ngày hôm nay. Công ty đã từng b-
ớc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, thực hiện tốt các chỉ tiêu thanh
toán với ngân sách nhà nớc và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty. Chúng ta có thể thấy đợc điều này thông qua bảng phân tích một số chỉ
tiêu sau:
10
Ban giám đốc
P. Tài chính
kế toán
P. kinh
doanh XNK
P. tổ chức
hành chính
P. Kế hoạch
tổng hợp
Cửa hàng
Hàng Bún
Cửa hàng
Đức Giang
Cửa hàng Hà
Nội
Cửa hàng
Sơn Tây
Xưởng sản
xuất
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Bảng phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh

toán ở văn phòng Công ty có nhiệm vụ ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi
tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty và xởng sản xuất. Vì x-
ởng sản xuất không có tổ kế toán riêng, ở mỗi cửa hàng đều có một tổ kế toán
riêng làm nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đó. Hàng
quí các đơn vị này phải gửi bảng cân đối chi tiết các tài khoản về phòng kế toán
của văn phòng công ty.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status