1
Hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh ở Việt
Nam: Nghiên cứu trường hợp Nghệ An
Trần Thị Thủy
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Du lịch học
Ngành: Du lịch; Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Đức Thanh
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xúc tiến điểm đến du lịch.
Trình bày nội dung của hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch: Xác định mục tiêu xúc tiến;
Xác định công chúng mục tiêu; Thiết kế thông điệp; Lựa chọn công cụ xúc tiến; Xây
dựng ngân sách xúc tiến; Đánh giá hiệu quả xúc tiến. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt
động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh ở Nghệ An. Đề xuất các nhóm giải pháp giải quyết
những tồn tại, hạn chế trong hoạt động xúc tiến và tăng cường hoạt động xúc tiến quảng
bá du lịch cấp tỉnh ở Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng.
Keywords. Hoạt động xúc tiến du lịch; Điểm đến du lịch; Du lịch; Nghệ An
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch hiện được xem là một trong những ngành kinh tế dịch vụ hàng đầu, phát
triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia trên thế giới cùng tham gia. Việt Nam
là nước có tiềm năng du lịch cả về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn nên trong
thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta cũng đã có những định hướng, chính sách ưu tiên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động xúc tiến điểm đến do các Cơ quan
quản lý, xúc tiến du lịch của tỉnh Nghệ An thực hiện.
- Về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liện quan được sử dụng từ
năm 2005 đến 2010, giải pháp đến năm 2020.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An. 3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: mô tả,
so sánh, thống kê, điều tra xã hội học và phương pháp thực địa.
5. Lược sử vấn đề nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình, chuyên khảo trên chủ yếu đi sâu nghiên cứu về
marketing du lịch còn xúc tiến du lịch vẫn mới chỉ được nghiên cứu với tư cách là một
chiến lược của marketing. Các công trình trên cũng chưa nghiên cứu vấn đề điểm đến và
xúc tiến điểm đến du lịch tỉnh, thành phố một cách toàn diện và hệ thống.
Các công trình tiếp cận vấn đề xúc tiển điểm đến ở các khía cạnh khác nhau và
chưa có một công trình nào nghiên cứu vấn đề này một cách toàn diện và hệ thống. Đặc
biệt những nghiên cứu về hoạt động xúc tiến điểm đến ở Nghệ An vẫn còn rất sơ khai.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục bố cục luận văn gồm 3
chương như sau:
Chương 1. Lý luận chung về xúc tiến điểm đến
Chương 2. Thực trạng hoạt động xúc tiến điểm đến ở tỉnh Nghệ An
Chương 3. Một số giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh ở Nghệ
1.1.2.1. Vai trò của hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch
Thứ nhất, hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch nhằm tuyên truyền, quảng bá
Thứ hai, nâng cao nhận thức của người dân
5
Thứ ba, xây dựng hình ảnh tích cực về điểm đến
Thứ tư, hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch được xác định như một sắp xếp toàn
bộ các nỗ lực chủ động sáng tạo của điểm đến
Thứ năm, hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch cung cấp các thông tin thị trường
1.1.2.2. Lợi ích của hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch
* Đối với chính điểm đến du lịch và các nhà cung ứng
* Đối với cộng đồng dân cư địa phương
* Đối với khách du lịch
1.2. Nội dung của hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch
1.2.1. Phát hiện công chúng mục tiêu
Công chúng có thể là những khách hàng tiềm ẩn đối với các sản phẩm du lịch,
khách hàng hiện tại, những người thuộc nhóm ảnh hưởng (reference group) hay những
người có khả năng quyết định. Công chúng cũng có thể là những cá nhân, nhóm, một
giới công chúng cụ thể hay công chúng nói chung. Công chúng mục tiêu sẽ có ảnh
hưởng quan trọng đến việc sẽ thông tin những gì, thông tin như thế nào, ở đâu, khi nào
và cho ai.
1.2.2. Xác định mục tiêu xúc tiến
Để thực hiện mục tiêu xúc tiến điểm đến du lịch cần xác định rõ ràng mục tiêu
xúc tiến cần đạt được. Mục tiêu này là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạt được
trong tương lai cho tổ chức du lịch.
Xác định mục tiêu xúc tiến điểm đến du lịch là điều rất quan trọng, mục tiêu xúc
tiến điểm đến du lịch có thể phân thành ba nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm mục tiêu thông báo
- Nhóm mục tiêu thuyết
- Nhóm mục tiêu nhắc nhở
chí doanh nghiệp; Hoạt động cộng đồng: đóng góp từ thiện, tài trợ, sự kiện đặc biệt; Vận
động hành lang; Mạng internet.
1.2.4.3. Marketing trực tiếp (Direct Marketing)
Marketing trực tiếp bao gồm toàn bộ những hoạt động và nỗ lực trực tiếp của đơn
vị xúc tiến du lịch đối với công chúng mục tiêu, thông qua việc sử dụng một hoặc nhiều
phương tiện liên lạc, nhằm thông tin về sản phẩm và yêu cầu hiện có và tương lai cung
cấp những phản ứng đáp lại.
7
Mục đích lớn nhất của Marketing trực tiếp là tìm kiếm một phản ứng đáp lại trực
tiếp của khách hàng.
Các hình thức phổ biến: Thư gửi trực tiếp, thư đặt hàng, catalog qua bưu điện;
Chào hàng và mua hàng qua điện thoại, qua internet; Quảng cáo và yêu cầu phản ứng
trực tiếp.
1.2.4.4. Xúc tiến bán (kích thích tiêu thụ)
Để thực hiện hoạt động xúc tiến bán có hiệu quả, tùy thuộc vào đặc điểm thị
trường, lợi thế về sản phẩm, dịch vụ cũng như khả năng đáp ứng của điểm đến để có thể
lựa chọn chiến lược đẩy (push) hoặc chiến lược kéo (pull) cho từng thị trường mục tiêu.
Các công cụ xúc tiến bán có thể sử dụng để thúc đẩy khách du lịch hiện tại và
tiềm năng quyết định điểm đến tham quan du lịch, bao gồm: giá cả hợp lý, giảm giá hay
tặng quà, tặng thêm sản phẩm, tăng thêm dịch vụ, những cuộc thi và những phần
thưởng
- Chương trình khuyến mãi, giảm giá
- Quà tặng
Những cuộc thi và phần thưởng
1.2.4.5. Mạng internet/truyền thông tích hợp (The internet/ Interactive media)
Tiếp thị trên internet hay tiếp thị số là việc sử dụng mạng internet kết hợp với
các phương tiện truyền thông tích hợp và tương tác khác nhằm tiếp thị quảng bá sản
phẩm, dịch vụ hay điểm đến du lịch tới công chúng và khách hàng mục tiêu.
1.2.5. Xây dựng ngân sách xúc tiến
của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2006 – 2010 ở chương 2. 9
Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐIỂM ĐẾN Ở
TỈNH NGHỆ AN
2.1. Khái quát chung về điểm đến du lịch Nghệ An
2.1.1. Tài nguyên du lịch
2.1.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.1.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
2.1.2. Kết quả phát triển du lịch Nghệ An
- Về tổng số lượt khách du lịch: Thời kỳ 2006 - 2009 tổng số lượt khách tiếp tục
tăng nhanh, bình quân đạt 14,2%/năm. Trong đó khách quốc tế đón được 95.000 lượt,
đạt 63,3% so với chỉ tiêu kế hoạch 5 năm là 150.000 lượt. Năm 2010, tổng lượng khách
đến Nghệ An ước đạt 2.740.000 lượt, bằng 115.3% so với năm 2009, đạt 103,4% kế
hoạch; trong đó khách quốc tế đạt 97.000 lượt, bằng 120% so với năm 2009.
- Về doanh thu du lịch: Trong 4 năm 2006 - 2009 doanh thu dịch vụ du lịch tăng
trưởng bình quân 22,4%/năm. Năm 2010, tổng doanh thu dịch vụ du lịch đạt 1.003 tỷ
đồng, bằng 129% so với năm 2009 và đạt 111.4% kế hoạch được giao trong đó doanh
thu khách quốc tế là 12.000 triệu USD/ năm (chỉ tiêu 900 tỷ đồng).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
+ Cơ sở lưu trú:
+ Cơ sở vui chơi giải trí:
Một số hạn chế :
Tỷ trọng khách quốc tế đến Nghệ An còn khá thấp (15- 20%), loại hình sản phẩm
du lịch chưa phong phú, chất lượng không đồng đều, tính cạnh tranh thấp, thiếu những
sản phẩm du lịch đặc sắc, tầm cỡ, có sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế làm động
lực thúc đẩu du lịch vùng và cả nước.
Công tác đầu tư mới chỉ chú ý đến du lịch văn hóa – lịch sử, du lịch biển với các
sản phẩm nghèo nàn, không hấp dẫn, mang tính thời vụ cao trong khi sản phẩm du lịch
pano trong các hoạt động xúc tiến du lịch.
Hiện nay, Nghệ An đang triển khai nghiên cứu xây dựng tiêu đề du lịch riêng của
tỉnh.
2.5. Thực trạng sử dụng các công cụ xúc tiến
2.5.1. Quảng cáo
- Quảng cáo trên ấn phẩm
11
- Quảng cáo trên báo, tạp chí
- Quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình
2.5.2. Quan hệ công chúng
* Tham gia các hội nghị, hội thảo về du lịch:
* Phối hợp với các ban ngành liên quan, các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài
nước tổ chức nhiều hội thảo, hội chợ mang tầm vùng, tầm khu vực
* Tổ chức và tham gia các hoạt động khảo sát du lịch
Ngoài ra, TTXTDL phối hợp với Sở VHTT&DL xây dựng kế hoạch và tham gia
Lễ hội du lịch tại Hà Nội trong chương trình 1000 năm, Thăng Long – Hà Nội (2010),
tham gia Hội chợ du lịch Việt – Trung tại Móng Cái - Quảng Ninh, tham gia Hội thi chế
biến các món ăn dân tộc tại Hà Nội, Hội chợ thương mại và du lịch quốc tế tại Ninh
Bình
2.5.3. Marketing trực tiếp
Sử dụng công cụ marketing trực tiếp được các nhà quản lý du lịch Nghệ An thực
hiện với quy mô nhỏ, số lượng hạn chế và không thường xuyên. Việc gửi các ấn phẩm
du lịch, đĩa CD – ROM…trực tiếp tới các du khách chủ yếu thông qua các công ty lữ
hành gửi khách của các thị trường quốc tế, trong đó đặc biệt chú trọng đến thị trường
Lào và Thái Lan thông qua các hội nghị, hội thảo, hội chợ du lịch, sự kiện du lịch được
tổ chức tại Nghệ An, các địa bàn trong nước và tại Thái Lan.
2.5.4. Xúc tiến bán
Từ đầu tháng 4/ 2009, hưởng ứng chiến dịch bán hàng giảm giá “Impressive
Grand Sale” vào mùa thấp điểm trong chương trình “Ấn tượng Việt Nam”, các doanh
2.7.1. Những thành tựu đạt được
Nhìn chung, hoạt động xúc tiến du lịch Nghệ An trong giai đoạn 2006-2010 đã
có những bước đi khá bài bản, chuyên nghiệp và đã đạt được những kết quả nhất định.
- Hình ảnh du lịch Nghệ An đã được tạo dựng và có mặt ở nhiều thị trường du
lịch trong và ngoài nước
- Du lịch Nghệ An đã thành lập được đơn vị xúc tiến du lịch đảm nhiệm nhiệm
vụ xúc tiến du lịch của tỉnh với đội ngũ nhân lực nhiệt tình, trách nhiệm, được đào tạo
bài bản về du lịch nên đã từng bước chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến du lịch của
tỉnh.
13
- Xây dựng được hệ thống ấn phẩm, vật phẩm, tài liệu quảng cáo du lịch khá
chuyên nghiệp và ấn tượng về thiết kế, hình ảnh và chất liệu in ấn.
- Thiết lập và phát triển được trang thông tin điện tử tổng hợp du lịch Nghệ An
với tên miền http://www.ngheantourism.com.vn sử dụng 02 ngôn ngữ chính là tiếng
Việt và tiếng Anh.
- Tổ chức thành công một số sự kiện du lịch, văn hóa, thể thao lớn trong tỉnh
- Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Nghệ An trên đài, báo, truyền hình trong
nước đã thực hiện khá tốt và đều đặn.
2.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những lợi thế, những điểm mạnh và kết quả đạt được ở trên, hoạt động
xúc tiến quảng bá du lịch Nghệ An cũng còn nhiều hạn chế và bất cập lớn cần sớm có
giải pháp khắc phục và điều chỉnh để tăng cường hơn nữa hoạt động xúc tiến điểm đến
du lịch Nghệ An trong thời gian tới:
- Thông tin của khách du lịch cả trong nước và quốc tế còn rất ít và nghèo nàn
từ phía tỉnh Nghệ An.
- Tài liệu ấn phẩm quảng bá du lịch Nghệ An chưa hấp dẫn về chất lượng, số
lượng, tính thống nhất, tính thẩm mỹ.
- Tham gia gian hàng hội chợ còn hạn chế về quy mô, tài liệu thông tin và
phương pháp thu hút, thiếu sáng tạo về thiết kế và trưng bày gian hàng.
doanh thu, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ du lịch.
Đặc biệt chương 2 đã tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng công chúng
mục tiêu, mục tiêu xúc tiến, ngân sách xúc tiến và việc sử dụng các công cụ xúc tiến,
qua đó nêu bật những kết quả đạt được, những mặt tích cực cũng như chỉ rõ những mặt
còn tồn tại, hạn chế và yếu kém trong hoạt động xúc tiến du lịch của tỉnh Nghệ An.
Ngoài ra, chương 2 còn phân tích tìm ra các nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế
đó.
Trên cơ sở tài nguyên du lịch, kết quả hoạt động du lịch, đặc biệt là thực trạng
hoạt động xúc tiến cùng với những mặt đạt được, những hạn chế, những mặt còn tồn tại
và những nguyên nhân chính là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị ở
chương 3. 15
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH Ở NGHỆ AN NÓI RIÊNG VÀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN
ĐIỂM ĐẾN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM NÓI CHUNG
3.1. Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Nghệ
An
3.1.1. Định hướng, quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch và xúc tiến du lịch
3.1.1.1. Định hướng phát triển du lịch
3.1.1.2. Quan điểm phát triển du lịch và xúc tiến du lịch
*Quan điểm phát triển du lịch
* Quan điểm xúc tiến du lịch
3.1.1.3. Mục tiêu phát triển
* Mục tiêu tổng quát
* Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kinh tế
+ Lượt khách du lịch
+ Doanh thu dịch vụ du lịch:
cần có các chính sách cụ thể nhằm tạo nguồn kinh phí cho công tác xúc tiến du lịch của
tỉnh, đồng thời cần có cơ chế cấp, sử dụng nguồn tài chính hợp lý cho công tác xúc tiến
du lịch tỉnh Nghệ An trong thời gian.
1.1.5. Các giải pháp khác
1.1.5.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức xúc tiến và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
làm công tác xúc tiến du lịch của tỉnh
1.1.5.2. Xây dựng và tổ chức các chương trình xúc tiến điểm đến du lịch Nghệ An trực
tiếp tại các thị trường khách mục tiêu (hiện tại và tiềm năng
1.1.5.3. Tăng cường liên kết, hợp tác để mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả xúc tiến du
lịch
1.1.5.4. Huy động sự tham gia của các doanh nghiệp
1.1.6. Các giải pháp khác
1.1.6.1. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật
1.1.6.2. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
1.1.6.3. Nâng cao sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch
17
3.2. Một số định hướng nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh ở
Việt Nam
3.2.1. Khái quát về hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh ở Việt Nam
3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh
3.2.3. Tạo nguồn kinh phí hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh
3.2.4. Đa dạng hóa hình thức, nội dung và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến
điểm đến
3.2.5. Một số định hướng cụ thể
3.2.5.1. Xác định cụ thể người nhận tin mục tiê
3.2.5.2. Xác định cụ thể mục tiêu xúc tiến điểm đến
3.2.5.3. Thiết kế thông điệp xúc tiến điểm đến
3.2.2.4. Lựa chọn hệ thống các công cụ xúc tiến điểm đến du lịch phù hợp
- Tăng cường đầu tư, tăng ngân sách vào các hoạt động quảng cáo để tiếp cận với
KẾT LUẬN
Nghệ An là tỉnh có tiềm năng về du lịch, tuy nhiên ngành du lịch Nghệ An chưa
có sự phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có. Nếu ngành du lịch Nghệ An
có đường lối, chính sách và các giải pháp hiệu quả cùng với hoạt động xúc tiến được
quan tâm, chú trọng và đẩy mạnh theo hướng chuyên nghiệp hóa hơn nữa thì du lịch
Nghệ An sẽ có sự khởi sắc và phát triển, tạo dựng được hình ảnh và sức hấp dẫn của
điểm đến từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút khách du lịch.
Trong hoạt động du lịch, xúc tiến tiến điểm đến du lịch đóng vai trò quan trọng
và không thể thiếu.
Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến du lịch, các nhà
quản lý du lịch của Nghệ An đã quan tâm hơn tới hoạt động xúc tiến du lịch.
Trong thời gian vừa qua, hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch của Nghệ An đã thu
được nhiều thành tựu đáng khích lệ.
Để công tác xúc tiến điểm đến du lịch của Nghệ An thực sự phát triển sâu rộng và
vươn tới các thị trường du lịch trong khu vực và thế giới, nhất thiết phải có sự đoàn kết
phối hợp toàn diện, sự hợp tác, đồng thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch
ở Trung ương và địa phương, của cộng đồng doanh nghiệp và dân cư địa phương trong
19
việc thực hiện đồng bộ các giải pháp từ nghiên cứu thị trường, xây dựng hình ảnh -
thương hiệu, xây dựng sản phẩm du lịch đến triển khai các chương trình xúc tiến điểm
đến du lịch Cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm công
tác xúc tiến du lịch, mở văn phòng đại diện của du lịch Nghệ An tại những địa phương
là thị trường trọng điểm, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch và quảng bá sản
phẩm du lịch giữ vai trò then chốt, quyết định hiệu quả của các hoạt động này. Để làm
được điều này không chỉ có nỗ lực của ngành du lịch Nghệ An mà cả các ngành khác có
liên quan.
Sự kết hợp các yếu tố nội lực và ngoại lực trong hoạt động xúc tiến du lịch sẽ đưa
Nghệ An trở thành điểm đến hấp dẫn, tạo nên hình ảnh, thương hiệu du lịch Nghệ An đủ
4. Bộ Tài chính – Trường Cao đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh (2007), Đề
cương bài giảng Marketing căn bản, Nhà xuất bản Lao động – xã hội.
5. Bộ Văn hóa Thể thao & Du lịch - Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An(2010), Kỷ yếu
Hội thảo liên kết phát triển du lịch các tỉnh bắc miền Trung, 2010.
6. Ngô Minh Châu (2009), Hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam tại Trung Quốc,
Luận văn Thạc sỹ du lịch, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
7. Lê Thành Công (2011), Hoạt động xúc tiến của du lịch Hải Phòng nhằm thu hút
khách du lịch Trung Quốc – Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ du lịch,
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Dung (2009), Chiến lược & Chiến thuật quảng bá marketing du
lịch, Nhà xuất bản Giao thông vận tải.
9. Bùi Đức Dũng, Đinh Thị Thu Phương, Hoàng Thị Thúy, Nghiên cứu chiến lược
xúc tiến điểm đến du lịch và ứng dụng xây dựng chiến lược xúc tiến du lịch tại
Ninh Bình, Báo cáo khoa học, lớp K52 Du lịch học.
10. Nguyễn Văn Đảng (2007), Hoàn thiện hoạch định chiến lược xúc tiến điểm đến
của ngành Du lịch Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế.
11. Trịnh Xuân Dũng (2009), Điểm đến du lịch, lý luận và thực tiễn, Tạp chí Du lịch
Việt Nam, số 6/2009.
12. Hồ Đức Hùng (2008), Marketing địa phương của Tp. Hồ Chí Minh, Nhà xuất
bản Văn hóa Sài Gòn.
13. Trần Huy Khang(2008) , Marketing du lịch, Nhà xuất bản Hồng Đức.
21
14. Nguyễn Văn Lưu (2009), Thị trường du lịch, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà
Nôi.
15. Bùi Văn Mạnh (2011), Nghiên cứu hoạt động xúc tiến du lịch Ninh Bình giai
đoạn 2003 – 2009, Luận văn Thạc sỹ du lịch, Trường Đại học Khoa học Xã hội
& Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
16. Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa (2006), Giáo trình marketing du lịch, Nhà
29. Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch Nghệ An (2009), Báo cáo tổng kết công tác
tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch năm 2009, phương hướng nhiệm vụ 2010.
30. Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch Nghệ An(2010), Báo cáo tổng kết công tác
tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch năm 2010, phương hướng nhiệm vụ 2011.
31. Nguyễn Viết Thái, Tập bài giảng “Marketing du lịch”, Trường Đại học Thương
mại, Hà Nội.
32. Nguyễn Thu Thủy (2007), Xây dựng chiến lược xúc tiến du lịch MICE cho điểm
đến Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ du lịch, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân
văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
33. Nguyễn Thu Thủy, Tập bài giảng “Xúc tiến du lịch”, Trường Đại học Khoa học
Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
34. Tổng cục Du lịch (2008), Giáo trình Marketing du lịch, Nhà Xuất bản lao động
xã hội .
35. Tổng cục Du lịch , Kế hoạch Marketing Du lịch Việt Nam giai đoạn 2008-2015.
36. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1997), Giáo trình Marketing quốc tế, Nhà
xuất bản Giáo dục.
Tài liệu tiếng Anh
37. Eric laws (1995), Tourist destination management Routledge, London anh New
York.
38. Giuseppe Marzano. Relevance of power in the collaborative process of
destination branding. Shool of Tourism and Leisure Management. The University
of Queensland, Ipswich, Queensland, Austra
39. Davidson R. and Maithland R. (1997), Tourism destination, Bath Press, London,
UK.
40. Morgan, Nigel (1998), Tourism promotion & Power: Creating images. Creating
identities, John Wiley & Sons Inc, London.
23
41. Steven P. (2008), Destination Marketing, Elsevier Inc, San Diego, USA.
42. Wowld Tourism Organization (2004), Indicators of sustainable development of