LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới sâu sắc trong chính sách
quản lý về kinh tế .Viêt Nam đã có những bước nhảy vọt trong nền kinh tế . để
đảm bảo cho nền kinh tế được ổn định và ngày càng phát triển nhất là trong
tình hình hiện nay việt nam đã được ra nhập tổ chức WTO việt nam không thể
thiếu các nhà kinh doanh giỏi, giàu ý tưởng. Và đặc biệt việt nam cần phải có
nhìn nhận toàn diện hơn về nguồn nhân lực trách xảy ra tình trạng “thừa thầy
thiếu thợ” và sử dụng nguồn nhân lực 1 cách hợp lý.
Mục tiêu của nền kinh tế xã hội hiện nay , là sự đáp ứng yếu tố cung cầu của
toàn xã hội , nhằm thoả mãn đầy đủ hơn về nhu cầu vật chất và văn hoá ngày
càng cao của xã hội .bên cạnh sự đổi mới của cơ chế thị trường . nước ta cần
phải cải thiện hơn về vấn đề lao động . là một nước đang phát triển có nên
không thể không tránh khỏi những thiếu sót trong việc sử dụng lao động. Thực
tế cho thấy nguồn lao động là một trong những điều rất quan trọng trong tất cả
các doanh nghiệp. Nếu thiếu nó tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp đều bị
ngừng trệ. Xong bên cạnh đó để tận dụng tốt được điều này tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp hoạt động cách tốt hơn. Chúng ta cần phải có những biện phát
tốt hơn . những ưu đãi , những chế độ . trả lương hợp lý phù hợp với sức lao
động của mỗi công nhân trong doanh nghiệp. Khuyến khích người lao động làm
việc hăng say hơn làm cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển .đóng góp 1
phần không nhỏ cho bộ mặt kinh tế của toàn xã hội.
Trong thời thực tập và tìm hiểu tại công ty TNHH Nam Sơn cộng với sự hiểu
biết của bản thân về tầm quan trọng của vấn đề sử dụng lao động của các doanh
nghiệp em xin lựa chọn đề tài: “Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH Nam Sơn”Trong phạm vi đề tài này của em gồm 3 phần như sau:
Phần I: Tìm hiểu chung về công ty và về tổ chức kế toán tại công ty
TNHHNamSơn
Phần II: thực tế về tình trạng “hạch toán lao động , tiền lương và các khoản
Doanh thu 7.808.678.632 24.706.666.257 30.892.118.955
lơi trước thuế 61.380.462 805.992.282 990.969.402
Thu nhập bình
quân/người 900.000 1.100.000 1.200.000
Vốn kinh doanh 2.100.000.000 3.150.000.000 8.100.000.000
Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân/ người
3
3
Như vậy với lịch sử 13 năm hình thành và phát triển công ty TNHH NAM
SƠN đã vươn lên khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay của
nước ta . công ty đã tạo công ăn việc làm cho hàng trăm công nhân viên, đóng
góp đầy đủ các khoản thuế cho nhà nước và kinh doanh ngày càng có lãi.
Với khẩu hiệu : “uy tín chất lượng là hàng đầu” công ty TNHH Nam Sơn
đã và đang vượt qua khó khăn chung của Việt Nam để phát triển . Ngoài việc
giữ vững thị trường đã đạt được, công ty còn có xu hướng mở rộng thị trường ra
các thị trường lớn hơn.
4
4
1.2.Sơ đồ chi tiết bộ máy quản lý sản xuất của công ty
Px1
GĐ điều hành
Phó GĐ sản xuất
Trợ lý sản xuất
Khối văn phòng
Sản xuất
gian.
Phòng xuất nhâp khẩu : tiếp nhận hàng hoá từ các phân xưởng
nghiệm thu rội thực hiện chức năng xuất nhập theo các đơn đặt hàng.
6
6
Phòng máy tính : quản lý toàn bộ hệ thống máy tính trong công ty
đảm bảo cho hệ thống hoạt động liên tục và hiệu qủa.
Phòng năng suất công nghiệp : làm đơn giá các công đoạn kiểm tra
năng suất của công nhân hàng ngày
Phòng kỹ thuật : nhận các đơn đặt hàng xác định , định mức tiêu
hao vật tư cho từng sản phẩm đế sản xuất từng mặt hàng cho phù hợp
Quản đốc : đôn đốc và điều hành các tổ sản xuất các tổ làm việc
hiệu quả đúng thời gian theo tiến độ đơn đặt hàng.
Phòng kiểm tra chất lượng:(thu hoá-kcs) nhận các sản phẩm từ các
phân xưởng gửi xuống kiểm tra chất lượng đúng quy cách đủ sản
lượng.
Phòng hoàn thiện: ( là + gấp gói) làm tiếp công việc như là hoàn
chỉnh áo sau đó chuyển lên đóng gói đóng thùng rồi giao hàng tới kho
sau đó kho co trách nhiệm gửi lại số liệu cho phòng xuất nhập khẩu .
1.4 Sơ đồ công nghệ may của công ty:
7
7
Chuẩn bị công đoạn cắt công đoạn may công đoạn là hoàn thiện
Làm mẫu
May mẫu
Kiểm tra độ co
đi sơ đồ
8
Tở vải
Trải vải
Cắt pha
đánh số
Tra cổ
mí cổ
Tra cổ
Chắp sườn
May cửa tay
Chắp vai con
May cổ
Kiểm tra chất lượng
Lấy mãu vẽ phom là
Là theo phom
đo thông số
Kcs kiểm tra thông số
Bắn thẻ bài
Gấp gói
đóng thùng
Chuyển vào kho
Chọn vải
9
9
10
11
Trước khi là 1 đơn hàng tổ trưởng tổ là sẽ lấy mẫu trên phòng kỹ thuật và
vẽ mẫu là lên cầu là và hướng dẫn công nhân là đưa và mẫu đã vẽ để đảm bảo
độ chính xác vẽ thông số cũng như hình dạng áo.
Đây là công đoạn làm đẹp thêm cho sản phẩm nên phải rất cẩn thận và có
kỹ thuật.
• Công đoạn hoàn thiện :
- Sau khi thực hiện công đoạn là xong bộ phận hoàn thiện sẽ tiến hành đo
các thông số sản phẩm và chuyển sang phòng KCS kiểm tra các thông số sau đó
tiến hành kiểm bán, bắn thẻ bài, tiếp đến công đoạn đóng gói rồi chuyển sang
đóng thùng theo packing list ( hướng dẫn đóng thùng) sau đó hàng được nhập
sang kho để xuất nhập khẩu sau đó hàng được chuyển đi theo đơn đặt hàng .
II .TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH NAM SƠN
2.1, Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :
• 1 kế toán trưởng : Bà Trần Thu Hương
• 1kế toán tổng hợp : Bà Lê Thị Kiều Anh
• 1 thủ quỹ kiêm thủ quỹ : Bà Nguyễn Thị Hạnh
• Kế toán tiền lương : Bà lê thị lệ Thuý
12
12
13
13
các khoản trợ cấp cho cán bộ công nhân viên …. các chi phí , các khoản
thu chi và cập nhập số liệu hàng ngày , lập báo cáo tài chính tháng, quý
,năm .
• Thủ Quỹ : có nhiệm vụ thực hiện công tác thu, chi tiền mặt , giao dịch
với ngân hàng .
• Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ hạnh toán tonà bộ các khonả trích theo
lương Như BHXH , BHYT
Sau đó cuối tháng căn cứ vào các chứng từ theo dõi có liên quan kế toán tiến
hành tổng hợp tính lương rồi thanh toán lương cho công nhân.
III: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN :
3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : hình thức Nhật Ký Chung
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách các phần hành căn cứ vào các chứng từ
gốc sẽ nhập số liệu vào sổ Nhật ký đặc biệt. Hàng tháng kế toán vào sổ cái .
cuối tháng căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh sao cho tổng phát sinh
tổng hợp bằng sổ phát sinh trên sổ chi tiết . số dư của từng tài khoản trên bảng
cân đối khớp với số dư tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc
phần kế toán chi tiết . sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên , bảng
cân đối phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh được sử dụng
để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác.
15
15
3.2 Sơ đồ kế toán theo hình thưc Nhật Ký Chung tai công ty
Sổ NK chung
Sổ cái
Bảng cân đối PS
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
17- hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH)
18- biên lai thu tiền (mẫu số 05-TT)
19- phiếu mua hàng (mẫu số 13-BH)
20- biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số -02TSCĐ)
21- biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ)
22- biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ)
3.4. Tài khoản sử dụng:
1. TK 111: tiền mặt
2. TK 112: tiền gửi ngân hàng
3. TK 131: phải thu khách hàng
4. TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
5. TK 152: nguyên liệu , vật liệu
6. TK 154 :chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
7. TK 153: công cụ, dụng cụ
8. TK 155 : thành phẩm
9. TK 165: hàng hoá
10. TK 311: vay ngắn hạn
17
17
11. TK 333: thuế và các khoản phảI nộp Nhà Nước
12. TK 334 : pahỉ trả cho người lao động
13. TK 335 : chi phí phải trả
14. TK 336: phải trả nội bộ
15. TK 411: nguồn vốn kinh doanh
16. TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
17. TK 551: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
18. TK 521: chiết khấu bán hàng
19. TK 532: hàng bán bị trả lại
TRÍCH THEO LƯƠNGTẠI CÔNG TY
I,Kế toán tiền lương :
1.1. Lao động và phân loại lao động tại công ty TNHH Nam Sơn:
Tổng lao động hiện tại của công ty là 500 công nhân viên được phân làm 2 loại
là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Do lĩnh vực sản xuất tập trung của
công ty là nghành hàng may mặc nên số lượng là nữ trong công ty chiếm đa số
đến 94% còn lại 4% là nam,
- công ty còn có 1 quy định riêng với các lao động nữ , sau khi ký hợp đồng
lao động chính thức từ 5 tháng trở lên mới được mang thai.
- để bổ nhiệm một ứng cử viên đạt tiêu chuẩn vào làm việc trong công ty, sẽ
có một hợp đồng lao động nêu rõ các điều kiện lao động nêu rõ các điều
khoản về lương, thưởng, điều kiện làm việc và các nghĩa vụ quyền lợi
được chính thức ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.
* Công ty sẽ áp dụng 1 trong các loại hợp đồng sau :
- Với những ứng viên tốt nghiệp cao đẳng trở lên, thời gian thử việc 60
ngày.
- Với những ứng viên tốt nghiệp trung cấp trở xuống thời gian thử việc là
30 ngày.
- Hợp đồng lao động có thời hạn (1năm đến 2 năm)
- Hợp đồng không thời hạn
1.2. Những quy định thời gian làm việc, thời gian làm việc của công ty
TNHH Nam Sơn
a , thời gian làm việc :
.Thời gian là việc 8h/ngày, 48h/tuần từ thứ 2 đến thứ 7
Lao động nữ trong các điều kiện sau được nghỉ 60phút mỗi ngày mà vẫn
được trả đủ lương:
- mang thai trên 7 tháng
20
20
7h30
12h
(px2)
12h30
(px20
16h 18h
- Đối với khối hành chính:
Giờ bắt
đầu
Gìơ ăn trưa Sau giờ
ăn trưa
Hết ca
8h 12h 12h30 17h
Tất cả cán bộ công nhân viên trong công tycân phải được theo dõi theo
dõi chấm công qua hệ thống GPRO.
Các hình thức trả lương và các chế độ lương tại công ty:
21
21
Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương là:
- lương thời gian
- lương sản phẩm
- lương theo từng bộ phận và tay nghề
là công ty chuyên sản xuất gia công các mặt hàng may mặc nên các hình thức trả
lương có quy định riêng cho các bộ phận và theo tay nghề.
• Các mức lương cơ bản với công nhân trực tiếp sản xuất :
A, đối với công nhân may :
Công nhân may chính thức ký hợp đồng có tay nghề :
chờ việc)
Năng suất công nghiệp (NSCN):
NSCN = tổng lương sản phẩm (tính đến18h) – tổng lương thời gian (bao gồm
cả thời gian làm việc chính thức và thời gian làm thêm đến 18h):
Lương thời gian tính NSCN = lương cơ bản /25.4/8 x tổng số h làm ( cả
chính và làm thêm đến 18h)
Nếu lương sản phẩm <= lương thời gian thì NSCN = 0.
ví dụ: chị Nguyễn Thi Nhàn trong tháng 2 năm 2008 đạt tổng lương sản
phẩm (bao gồm cả làm thêm đến 18h) là 1,200,000 đồng:
lương thời gian( bao gồm cả làm thêm đến 18h) là 650,000
năng suất công nghiệp của công nhân may là :
12,00,000 – 650,000 = 550,000 (đồng)
Lương sản phẩm :
Căn cứ vào số lượng sản phẩm làm ra trong ngày của công nhân phòng kế toán
dựa vào đơn giá của sản phẩm và ngày công của công nhân tính lương:
Tiền lương sản phẩm = Đg x Q
Trong đó :
- Đg : đơn giá
- Q : số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
ví dụ : PX2 ngày 2 tháng 3 năm 2008 chị Nguyễn Thị Nhàn bên bộ phận may
đã hoàn thiện công đoạn may chắp sườn là 550 chiếc với đơn giá 80đồng /
chiếc .
23
23
áp dụng công thức tính trên ta có
Tiền lương sản phẩm ngày2/2/2008 = 550x 80 = 44,000 đ
- như vậy hàng ngày sau khi làm việc mỗi công nhân có thể biết được số
tiền mà mình làm được trong ngày. cuối tháng trưởng mỗi bộ phận chỉ
4. Tiền thưởng : số tiền thưởng tương ứng với % năng suất x hệ số theo
năng suất đạt được.
Hệ số tính cho các mức năng suất đạt được khác nhau như sau :
60% <= NS <= 70% : hệ số 1.1
70% < NS <= 80% : hệ số 1.2
80% < NS <= 90% : hệ số 1.3
90% <NS <=100% : hệ số 1.4
% NS đạt từ 100% trở lên : hệ số 1.5%
II, kế toán chi trả tiền lương
2.1.sơ đồ hình thức sổ kế toán NKC (nhật ký chung) cho phần hành kế toán
“ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”:
25
25