Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng Long - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

Đồ án tốt nghiệp
Hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần May
Thăng Long
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

Mục lục Trang
Phần I: Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
may Thăng Long
I/ Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh của công ty:
1. Quá trình thành lập
3
3
3
2. Đặc điểm kinh doanh
2.1 Ngành nghề kinh doanh:
2.2 Sản phẩm, hàng hoá
7
7
7
2.3 Thị trường 8
2.4 Nguồn nhân lực 9
3. Vốn, tài sản của công ty: 11
4. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây: 13
II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh:
1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty may Thăng Long:
I. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty May Thăng Long.
1. Mặt thuận lợi trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty may Thăng Long
57
57
57
2. Mặt tồn tại cần khắc phục 58
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
1. Những yêu cầu đối với công tác hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
59
59
2. Những phương hướng và giảp pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp CPXS
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May Thăng Long:
2.1 Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết:
60
60
2.2. Tổ chức hạch toán tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 63
2.3. Về hạch toán NVL nhận gia công 65
2.4. Về sử dụng các sổ chi tiết chi phí NVLTT, chi phí NCTT, và chi phí
SXC.
65
2.5. Về đánh giá sản phẩm dở dang 66
Kết luận 71
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

góp và bổ sung của những người quan tâm để báo cáo này có thể hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Anh Dũng trong bộ môn kế toán-trường
Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các cán bộ nhân viên phòng kế toán tài vụ Công ty may
Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn thực tập này!
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2005
Sinh viên
Nguyễn Chí HưngGiáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

Phần I
Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty may Thăng Long
I/ Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh của công ty:
1. Quá trình thành lập
Tên đầy đủ:
Tên thường gọi:
Tên giao dịch tiếng anh:
Tên viết tắt:
Trụ sở chính:
Điện thoại:
E-Mail:
Web :
Công ty cổ phần may Thăng Long
Công ty may Thăng Long
Thanglong garment joint stock company

Vào những năm chiến tranh chống Mỹ, Công ty gặp rất nhiều khó khăn như công
ty đã phải 4 lần đổi tên, 4 lần thay đổi địa điểm, 5 lần thay đổi các cán bộ chủ chốt nhưng
Công ty vẫn vững bước tiến lên thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai. Trong các năm
1976-1980, Công ty đã tập trung vào một số hoạt động chính như: triển khai thực hiện là
đơn vị thí điểm của toàn ngành may, trang bị thêm máy móc, nghiên cứu cải tiến dây
chuyền công nghệ. Năm 1979, Công ty được Bộ quyết định đổi tên thành xí nghiệp may
Thăng Long.
Bước vào kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1980-1985) trước những đòi hỏi ngày càng
cao của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, Công ty đã không ngừng đổi mới và phát
triển. Trong quá trình chuyển hướng trong thời gian này, Công ty luôn chủ động tạo nguồn
nguyên liệu để giữ vững tiến độ sản xuất, thực hiện liên kết với nhiều cơ sở dịch vụ của Bộ
ngoại thương để nhận thêm nguyên liệu. Giữ vững nhịp độ tăng trưởng từng năm, năm
1981 Công ty giao 2.669.771 sản phẩm, năm 1985 giao 3.382.270 sản phẩm sang các
nước: Liên Xô, Pháp, Đức, Thuỵ Điển. Ghi nhận chặng đường phấn đấu 25 năm của Công
ty, năm 1983 Nhà nước đã trao tặng xí nghiệp may Thăng Long: Huân chương Lao động
hạng Nhì.
Cuối năm 1986 cơ chế bao cấp được xoá bỏ và thay thế bằng cơ chế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp lúc này phải tự tìm bạn hàng, đối tác. Đến
năm 1990, liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tan rã và các nước xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, thị trường của Công ty thu hẹp dần. Đứng trước những khó khăn
này, lãnh đạo của Công ty may Thăng Long đã quyết định tổ chức lại sản xuất, đầu tư hơn
20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức
(TEXTIMA) trước đây bằng thiết bị mới của Cộng hoà liên bang Đức (FAAP), Nhật Bản
(JUKI). Đồng thời Công ty hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất
khẩu. Công ty đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các Công ty ở Pháp, Đức, Thuỵ Điển,
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Với những sự thay đổi hiệu quả trên, năm 1991 xí nghiệp may Thăng Long là đơn
vị đầu tiên trong toàn ngành may được Nhà nước cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp.
Công ty được trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách hàng đã giúp tiết kiệm chi phí,
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước và

Mệnh giá thống nhất của mỗi cổ phần:
23.306.700.000 đồng
233.067 cổ phần
100.000 đồng
Như vậy, qua 45 năm hình thành và phát triển, công ty may Thăng Long đã đạt
được nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước trong
thời kỳ chống Mỹ cũng như trong thời kỳ đổi mới. Ghi nhận những đóng góp của Công ty,
Nhà nước đã trao tặng cho đơn vị nhiều huân chương cao quý. Với sự cố gắng của toàn thể
Công ty, từ một cơ sở sản xuất nhỏ, trong những năm qua công ty may Thăng Long đã
phát triển quy mô và công suất gấp 2 lần so với trong những năm 90, trở thành một doanh
nghiệp có quy mô gồm 9 xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hoà Lạc
với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhân viên, năng lực sản xuất
đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với nhiều chủng loại hàng hoá như: sơmi, dệt kim, Jacket,
đồ jeans.
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

2. Đặc điểm kinh doanh:
2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Theo phương án cổ phần hoá công ty may Thăng Long năm 2003, ngành nghề kinh
doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long bao gồm:
-Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các loại nguyên
liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu thời trang và các
sản phẩm khác của ngành dệt may.
-Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công nghiệp tiêu
dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ.
-Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy, mỹ phẩm,
rượu; kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng.
-Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vận tải, du
lịch lữ hành trong nước.

gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, thị trường của Công ty ngày càng được mở rộng
ra các nước khác như: Pháp, Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển. Trong những năm 1990 - 1992, với
sự sụp đổ của hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa, thị trường của công ty gần như "mất trắng".
Trước tình hình đó, Công ty đã đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trường mới, tập trung hơn
vào những nước có tiềm năng kinh tế mạnh như Tây Âu, Nhật Bản và chú ý hơn nữa đến
thị trường nội địa. Chính vì vậy, Công ty đã mở thêm được nhiều thị trường mới và quan
hệ hợp tác với nhiều Công ty nước ngoài có tên tuổi như: Công ty Kowa, Marubeny (Nhật
Bản); Rarstab (Pháp); Valeay, Tech (Đài Loan); Mangharms (Hồng Kông); Texline
(Singapore); Takarabuve (Nhật); Senhan (Hàn Quốc) và Seidentichker (Đức). Công ty may
Thăng Long cũng là một đơn vị đầu tiên của ngành may mặc Việt Nam đã xuất khẩu được
sang thị trường Mỹ.
Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với hơn 40 nước trên thế giới, trong đó có những
thị trường mạnh đầy tiềm năng: EU, Nhật Bản, Mỹ. Thị trường xuất khẩu chủ yếu và
thường xuyên của Công ty bao gồm: Mỹ, Đông Âu, EU, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Châu Phi,
Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Công ty may Thăng Long luôn xác định vấn đề giữ vững thị trường là vấn đề sống còn,
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Vì vậy, hiện nay công ty đã đề ra và đang
thực hiện một chiến lược phát triển thị trường như sau:
- Đối với thị trường gia công: Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững những khách
hàng truyền thống như EU, Nhật, Mỹ và phát triển sang các thị trường mới như Châu á,
châu Mỹ Latin nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đảm bảo lợi ích của cả hai bên.
- Đối với thị trường xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trường FOB vì
đây là con đường phát triển lâu dài của Công ty. Công ty đang xây dựng hệ thống sáng tác
mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạng lưới nhà thầu phụ, nắm bắt thông tin giá cả; gắn
việc sản xuất sản phẩm may với sản phẩm dệt và sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu để
thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
- Đối với thị trường nội địa: Phát triển thị trường nội địa và tăng tỷ trọng nội địa
hoá trong các đơn hàng xuất khẩu cũng là vấn đề được Công ty quan tâm. Chính vì vậy,
công ty may Thăng Long đã thành lập nhiều trung tâm kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá,
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng

điều 27 Bộ luật lao động và thông tư 21/LĐTBXH ngày 12/10/1996 của Bộ Lao động
thương binh xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo
điều 10 Nghị định 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ.
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho người lao
động. Hiện nay, công ty may Thăng Long đang khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ
nhân viên học đại học, cao đẳng và công nhân kỹ thuật nâng cao tay nghề. Đồng thời, theo
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

phương án cổ phần hoá, trong hơn 23 tỷ đồng vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần Nhà nước nắm giữ
là 51%, tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty là 49%. Điều này, sẽ giúp phát
huy quyền làm chủ của người lao động và khuyến khích họ nâng cao năng suất làm việc.
3. Vốn, tài sản của công ty:
Bảng 1:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2002-2004)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh (%)
03/02 04/03
A/ Tài sản
1. TSLĐ và ĐTNH 42.147.873.78
0
57.674.477.90
9
63.341.713.64
5
36,84 9,83
- Tiền 1.486.335.651 250.049.377 952.199.374 -83,18 280,80
- Các khoản phải thu 20.731.031.79
3

6
89.014.041.89
2
98.543.501.85
5
51,88 10,71
- Nợ ngắn hạn 44.324.020.57
3
56.970.374.020 64.053.276.205 28,53 12,43
- Nợ dài hạn 14.285.735.20
3
32.043.667.872 34.490.225.650 124,31 7,64
2. Nguồn vốn chủ sở
hữu
17.660.619.36
1
18.168.682.87
7
21.034.853.51
9
2,88 15,78
- Nguồn vốn, quỹ 17.769.449.05
0
18.385.925.758 21.347.397.240 3,47 16,11
- Nguồn kinh phí,
quỹ khác
-108.829.689 -217.242.882 -312.543.721 99,62 43,87
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng


Bảng 2:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2002 - 2004)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch (%)
03/02 04/03
Tổng doanh thu 102.651.784.61
5
116.328.197.52
2
128.539.949.33
8
13,32 10,50
Doanh thu hàng xuất khẩu 81.014.797.792 95.837.890.380 107.229.336.99
1
18,30 11,89
Các khoản giảm trừ 0 0 0
1. Doanh thu thuần 102.651.784.91
5
116.328.197.52
2
128.539.949.33
8
13,32 10,50
2. Giá vốn hàng bán 84.217.617.103 97.585.612.128 104.674.964.74
2
15,87 7,26
3. Lợi nhuận gộp 18.217.617.103 18.742.585.394 23.864.984.596 1,67 27,33
4. Lợi nhuận thuần từ HĐ
SXKD

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

một phần rất lớn. Năm 2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu toàn
Công ty; năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do Công ty may Thăng
Long là một công ty chủ yếu thực hiện gia công hoặc sản xuất theo các đơn đặt hàng để
xuất khẩu. Thị trường trong nước của Công ty còn chưa phát triển, mặc dù trong những
năm gần đây, Công ty đã quan tâm hơn đến thị trường nội địa nhưng doanh thu thu được từ
thị trường này còn chưa cao so với tổng doanh thu của Công ty.
Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; như vậy, tốc độ tăng
giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu (12,32%). Điều đó, chứng tỏ
Công ty chưa tiết kiệm được chi phí sản xuất để hạ giá thành. Nhưng giá vốn hàng bán
năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26% trong khi tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm
này là 10,5%. Như vậy, qua 2 năm 2003 - 2004, Công ty đã thực hiện được việc tiết kiệm
chi phí sản xuất, từ đó Công ty có thể hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong
những năm tới.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc độ tăng rất
nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394 VNĐ, tăng1,67% so với
năm 2002. Nhưng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của Công ty đã là 23.864.984.596 và tăng
27,33% so với năm 2003. Đó là do Công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất (giá vốn
hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong
những thành công của Công ty.
Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trước thuế / Doanh thu hay LN
sau thuế / Doanh thu đều có xu hướng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu năm 2003
có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003 là 16,11%; năm 2002 là 17,96%)
nhưng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên đến 18,57% và vượt qua năm 2002. Tuy
nhiên, để có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh và đưa Công ty phát triển nhanh
chóng, ban giám đốc cần tìm các biện pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh
thu.
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may Thăng Long qua
3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bước phát triển vững chắc. Một

Đồng bộ
May
May
thân
May
tay

Ghép
thành
thành
phẩm
Thêu
Tẩy
M IÀ
Vật liệu
phụ

Đóng gói
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Theo phương án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở thành một
công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phương thức quản lý của Công ty đã chuyển từ
tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính
chất được tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông.
- Đại hội đồng cổ đông

- Văn phòng công ty.
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng kế hoạch đầu tư
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kho
- Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng dịch vụ.
- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
- Cấp xí nghiệp
Hiện nay công ty may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên chính là: XN1, XN2,
XN3, XN4, XN5 đóng tại Hà Nội; XN may Hải Phòng đóng tại Hải Phòng; XN may Nam
Hải đóng tại Nam Định, một xí nghiệp phụ trợ và một xưởng thời trang.
Các xí nghiệp được chuyên môn hoá theo từng mặt hàng.
- Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng áo sơ mi cao cấp.
- Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất áo Jacket dày, mỏng.
- Xí nghiệp 3 và 4: chuyên sản xuất hàng quần áo bò.
- Xí nghiệp 5: liên doanh với nước ngoài để sản xuất hàng dệt kim, áo cotton.
- Xí nghiệp may Hải Phòng: có kho ngoại quan nhận lưu giữ trang thiết bị, phụ tùng
thay thế, nguyên phụ liệu ngành dệt may chờ xuất khẩu và nhập khẩu. Ngoài ra, xí nghiệp
may Hải Phòng còn có một phân xưởng sản xuất nhựa và một xưởng may. Xưởng sản xuất
nhựa chủ yếu phục vụ nhu cầu trong Công ty và một phần sản phẩm được bán ra thị
trường.
- Xí nghiệp may Nam Hải: được thành lập theo sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt may
Việt Nam với mục đích chính là đầu tư giúp đỡ để phát triển Công ty dệt may Nam Định.
- Xí nghiệp phụ trợ: bao gồm một phân xưởng thêu và một phân xưởng mài có nhiệm
vụ thêu, mài, tẩy, ép với những sản phẩm cần gia công.
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

- Xưởng thời trang: chuyên nghiên cứu những mẫu mốt và sản xuất những đơn đặt

Xưởng
thời
trang
XN
phụ
trợ
Phân xưởng
thêu
Phân xưởng
mài
Phó tổng giám đốc
điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
điều hành nội chính
Phòng
kế toán
công ty
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kho
TTTM

GTSP
Cửa

chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có
quan hệ giao dịch. Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi
tiết của nó; cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.
- Kế toán vật tư: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo
phương pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối tháng, kế toán vật tư tổng hợp
số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành.
Khi có yêu cầu kế toán vật tư và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư, đối
chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản
kiểm kê.
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý các tài khoản 211, 121, 213, 214, 411,
412, 415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của Công ty, theo dõi tình hình
tăng giảm, tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính; theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của
Công ty; cuối tháng lập bảng phân bổ số 3, nhật ký chứng từ số 9.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ quản lý các tài khoản
334, 338, 622, 627, 641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá
lương, hệ số lương, đồng thời nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên thống kê ở các
xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tổng hợp số liệu, lập bảng
tổng hợp thanh toán lương của Công ty và bảng phân bổ số 1.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong Công ty may
và giữa Công ty với các khách hàng, nhà cung cấp; đồng thời quản lý các tài khoản 131, 136,
138, 141, 331, 333, 336 ; kế toán công nợ ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng và cuối tháng lập
nhật ký chứng từ số 5, số 10 và bảng kê số 11.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có trách nhiệm theo dõi
tình hình xuất, nhập, tồn kho thành phẩm; ghi sổ chi tiết tài khoản 155; cuối tháng lập bảng kê
số 8 và số 11; đồng thời ghi các sổ Cái có liên quan. Bộ phận kế toán này gồm 3 người trong
đó có 1 người phụ trách phần gia công.
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, ghi sổ chi

trên Công ty. Tại phân xưởng, các nhân viên thống kê chỉ thực hiện thu thập chứng từ, lập một
số các báo cáo nhất định rồi chuyển lên phòng kế toán tài vụ trên Công ty.
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Kế toán trưởng
Phó phòng kế
toán
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
vật tư
Kế toán
TSCĐ
và vốn
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
công nợ
KT tập
hợp chi
phí và
tính giá
thành
Kế toán
tiêu thụ
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xưởng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

Thu tiền, ký
phiếu thu
Kế toán vốn
bằng tiền
Ghi sổ, bảo
quản, lưu trữ
Đối với phiếu chi:
- Người nhận tiền viết giấy đề nghị.
- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi.
- Kế toán trưởng ký duyệt.
- Thủ trưởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt.
- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằng tiền.
- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lưu trữ.
Giáo viên hướng dẫn: Trương Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hưng

Sơ đồ lưu chuyển phiếu chi:
Người nhận tiền
Giấy đề nghị
Kế toán vốn
bằng tiền
Phiếu chi
Kế toán
trưởng
Ký duyệt
Thủ trưởng
đơn vị
Ký duyệt
Thủ quỹ
Chi tiền, ký


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status