NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM - CHƯƠNG 3: CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM - Pdf 10

1
1
1
CƠ SƠ
CƠ SƠCƠ SƠ
CƠ SƠ
CƠ SƠ
CƠ SƠCƠ SƠ
CƠ SƠ
Û
ÛÛ
Û
Û
ÛÛ
Û
K
KK
K
K
KK
K

ỸỸ


ỸỸ

THUA
THUATHUA
THUA
THUA

A A
A
HOA
HOAHOA
HOA
HOA
HOAHOA
HOA
Ï
ÏÏ
Ï
Ï
ÏÏ
Ï
T
T T
T
T
T T
T
Đ
ĐĐ
Đ
Đ
ĐĐ
Đ
O
OO
O
O

ÅÅ
Å
M
MM
M
M
MM
M
Ch
Ch
ư
ư
ơng
ơng
3
3
2
I. Các cơ sở kỹ thuật của bảo hiểm:
Cơ sở kỹ thuật quan trọng nhất là: Thống kê
1. Sự ra đời và phát triển Luật số lớn:
- Năm 1731 công bố “Đònh lý Bernulli”,
lần đầu tiên nói về Luật số lớn của Jacob
Bernoulli (1684-1705) !
- Năm 1835 công bố công trình nghiên
cứu của S.D.Poisson (1781-1840) hoàn thiện
đònh lý nói trên, Luật số lớn ra đời (Law of
large numbers). !
Bài đọc thêm: Cơ sở lý thuyết của bảo hiểm (!)
3
2. Luật yếu và Luật mạnh:

Bởi vì nó chỉ ra rằng sự không thể tiên liệu
những sự cố xảy ra cho mỗi trường hợp riêng lẻ,
nay trở thành có khả năng tiên liệu khi kết hợp số
lớn các trường hợp tương đồng.
* Vấn đề quan trọng đặt ra cho Người bảo
hiểm: phải dựa trên việc thực hiện công việc thống
kê một cách khoa học, để tính toán được xác suất
biến cố được bảo hiểm; từ đó có thể đảm bảo một
rủi ro hoàn toàn bấp bênh, bất trắc đối với người
được bảo hiểm. !
6
5. Các nguyên tắc cơ bản về mặt kỹ thuật:
Con số thống kê phải dựa trên số liệu lớn các
rủi ro phân tán, có cùng bản chất, nhòp độ đồng đều.
a. Tập hợp số lượng lớn các rủi ro đồng nhất:
Nguyên lý cơ bản của bảo hiểm thể hiện trong
quy luật số đông: Theo quy luật này thì sự bù trừ rủi
ro càng tốt khi tập hợp được số lượng rủi ro càng lớn:
số lượng người tham gia bảo hiểm càng nhiều, thì sự
chênh lệch giữa rủi ro dự kiến và rủi ro thực tế càng
nhỏ.
Vận dụng điều này, bảo hiểm có thể tính toán
được mức độ rủi ro được bảo hiểm, từ đó tính được
chi phí bồi thường, biểu phí bảo hiểm …
7
b. Dàn trải rủi ro:
Thực hiện nguyên tắc “không để trứng trong
cùng một giỏ”
+ Dàn trải về số lượng: tần số phải nhỏ bởi các
rủi ro xảy ra quá thường xuyên đòi hỏi người được

+ Tính đồng đều và bản chất của các rủi ro là
cần thiết theo thời gian.
Tóm lại mục đích của bảo hiểm là:
+ Tập hợp số lượng lớn các rủi ro để thực
hiện tốt sự bù trừ rủi ro.
+ Lựa chọn các rủi ro nhằm có một sự
tổng hợp về lượng đồng đều và thực hiện phân phối
lại bình đẳng giữa những người được bảo hiểm.
10
II
. Các hình thức bảo hiểm:
Tổ chức bảo hiểm áp dụng các hình thức đồng
bảo hiểm và tái bảo hiểm nhằm tạo ra sự an toàn
trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm của mình.
1. Đồng bảo hiểm:
Đồng bảo hiểm là sự phân chia rủi ro cho nhiều
nhà bảo hiểm.
1.1. Đònh nghóa:
Đồng bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, nhiều
công ty bảo hiểm cùng đảm bảo một rủi ro, mỗi công
ty chòu trách nhiệm một phần đã thỏa thuận.
+ Mỗi nhà bảo hiểm chấp nhận một tỷ lệ phần
trăm nào đó của rủi ro và chòu trách nhiệm phần đã
nhận.
11
+ Đồng thời, nhận được một tỷ lệ tương ứng về
phí và cũng phải trả một tỷ lệ bồi thường như thế.
Mối quan hệ trong đồng bảo hiểm:
Ng
Ng

ø
ø
ba
ba
û
û
o
o
hie
hie
å
å
m
m
A (50%)
A (50%)
Nha
Nha
ø
ø
ba
ba
û
û
o
o
hie
hie
å
å

ba
ba
û
û
o
o
hie
hie
å
å
m
m
12
1.2. Phương diện pháp lý của hợp đồng
Đồng bảo hiểm:
+ Người tham gia bảo hiểm phải biết tất
cả các nhà đồng bảo hiểm.
+ Khi tổn thất xảy ra, khiếu nại đòi tiền
bồi thường đối với từng nhà bảo hiểm.
+ Mỗi nhà bảo hiểm chỉ chòu trách nhiệm
cho phần của mình, không có sự liên đới trách
nhiệm.
Như vậy, đồng bảo hiểm có thể coi là một
rủi ro được đảm bảo bởi nhiều hợp đồng chia
nhỏ giá trò bảo hiểm.
4
13
1.3. Phương diện ứng dụng:
Trong thực tế, một nhà bảo hiểm đại diện đứng
ra chủ trì thiết lập một bản hợp đồng duy nhất mang

ơ
ø
ø
i
i
đư
đư
ơ
ơ
ï
ï
c
c
ba
ba
û
û
o
o
hie
hie
å
å
m
m
Nha
Nha
ø
ø
ba

û
û
o
o
hie
hie
å
å
m
m
(
(
ng
ng
ư
ư
ơ
ơ
ø
ø
i
i
nha
nha
ä
ä
n
n
TBH)
TBH)

û
o
o
hie
hie
å
å
m
m


ï
ï
p
p
đ
đ
o
o
à
à
ng
ng
ta
ta
ù
ù
i
i
ba

n
nh
nh
ư
ư
ơ
ơ
ï
ï
ng
ng
ta
ta
ù
ù
i
i
ba
ba
û
û
o
o
hie
hie
å
å
m
m
16

- An toàn: người mua bảo hiểm tạo ra cho
mình yếu tố quan tâm. Tổ chức bảo hiểm cũng
tìm kiếm sự an toàn, an tâm và đạt được những
điều này bằng việc tái bảo hiểm.
- Góp phần ổn đònh tỷ lệ bồi thường.
- Tăng cường khả năng nhận bảo hiểm.
- Lợi ích “vó mô” trên thò trường bảo
hiểm: chi phí rủi ro được dàn trải trong toàn thò
trường bảo hiểm thế giới.
19
3. Phân loại hợp đồng tái bảo hiểm:
3.1. Hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời:
a. Đặc điểm:
- Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm không
nhất thiết phải thống nhất với điều khoản hợp đồng
gốc (thời hạn bắt đầu và kết thúc trách nhiệm …)
- Tiến hành một lần thương lượng khi mỗi rủi
ro phát sinh (phát sinh thêm chi phí)
- Tổ chức nhận tái bảo hiểm và tổ chức nhượng
tái bảo hiểm có quyền tự quyết đònh “nhượng hay
không nhượng”, “nhận hay không nhận” rủi ro.
- Nhà bảo hiểm gốc hoàn toàn bất lợi khi thực
hiện loại hợp đồng này.
20
b. Thủ tục thực hiện hợp đồng:
- Công ty nhượng ra thông báo tái bảo hiểm,
ghi rõ: tên đòa chỉ của người được bảo hiểm, tính chất
của rủi ro được bảo hiểm, thời hạn của bảo hiểm, số
tiền được bảo hiểm, phí bảo hiểm, phần giữ lại của
công ty nhượng, tỷ lệ thủ tục phí tái bảo hiểm …

nhượng tái bảo hiểm và bên nhận tái bảo hiểm,
hợp đồng mang tính chất lâu dài, thời hạn có thể
là một năm hoặc là vô hạn đònh.
Đặc điểm hợp đồng tái bảo hiểm cố đònh !
c. Hợp đồng tái bảo hiểm mở sẵn hay dự ước
Đây là loại tái bảo hiểm kết hợp giữa bảo
hiểm tạm thời với bảo hiểm cố đònh. !
23
3.2. Các phương thức tái bảo hiểm:
a. Tái bảo hiểm tỷ lệ:
Tái BH tỷ lệ là tái BH thực hiện việc phân chia
rủi ro theo tỷ lệ trên số tiền bảo hiểm. Tái BH tỷ lệ
chia làm hai loại:
+ Tái bảo hiểm số thành: phân chia theo tỷ lệ
phần trăm cố đònh (vd: người nhượng giữ lại 35%,
người nhận giữ 65%). !
+ Tái bảo hiểm thặng dư:
Công ty nhượng tái bảo hiểm xác đònh cho
mình một số tiền giữ lại nhất đònh. Ngoài số tiền giữ
lại đối với mọi rủi ro, phần vượt quá sẽ chuyển giao
cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm ! (*)
24
b. Tái bảo hiểm không tỷ lệ:
Thực hiện việc phân chia trách nhiệm giữa tổ
chức nhượng tái BH và tổ chức nhận tái BH được dựa
trên cơ sở số tiền bồi thường tổn thất. Tái BH không
tỷ lệ có hai phương thức:
+ Tái bảo hiểm vượt mức tổn thất: tổ chức
nhượng giữ lại một số tiền bồi thường nhất đònh.
Phần thiệt hại vượt quá số tiền bồi thường giữ lại sẽ

chi trả và các chi phí quản lý, đồng thời có dự
trữ.
1.1.2. Nguyên tắc thứ hai: đảm bảo cân
bằng thu chi của tổ chức bảo hiểm, thực hiện
công bằng có mức đóng góp cao thì có mức chi
trả cao.
27
1.2. Các khoản đóng góp:
1.2.1. Đóng góp của các thành viên tham
gia bảo hiểm (phí bảo hiểm):
Nguồn hình thành chủ yếu của các quỹ
bảo hiểm là từ các khoản đóng góp của các
thành viên tham gia vào quỹ.
Căn cứ vào kết quả thống kê và dựa vào
Luật số lớn tổ chức bảo hiểm có thể tính được
tổn thất trong tương lai và phân bổ mức đóng
góp của mỗi thành viên.
28
Phí bảo hiểm, là khoản tiền mà bên mua
đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm để đổi lấy
cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm đảm bảo
chòu trách nhiệm bồi thường khi có sự kiện bảo
hiểm xảy ra, do các bên thỏa thuận trong hợp
đồng bảo hiểm.
1.2.2. Khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh hoặc hoạt động đầu tư, bảo toàn và tăng
trưởng quỹ bảo hiểm:
Như lợi nhuận để lại của tổ chức bảo
hiểm thương mại, quỹ bảo tồn và tăng trưởng
của tổ chức bảo hiểm xã hội.

- Đối với bảo hiểm nhân thọ: xác suất
chết ở từng độ tuổi sau khi về hưu.
Chú ý: các số liệu cơ bản này có thể thu
thập bằng các nguồn sau:
- Số lượng các sự cố xảy ra trong tổng số
các đơn vò có thể chứa đựng khả năng xảy ra
sự cố: số tai nạn xe máy trong tổng số xe máy
đang lưu hành ở đòa phương.
32
- Số liệu các sự cố xảy ra trong tổng số
người tham gia bảo hiểm ở một loại hình bảo
hiểm: số tai nạn xe máy trong tổng số xe máy
đã bảo hiểm; số người ốm phải khám chữa
bệnh trong tổng số người đã bảo hiểm ý tế …
1.4.1.2. Tổng chi trả (bồi thường): tổng
chi trả ước tính theo thống kê kinh nghiệm, có
kết hợp với phân phối xác suất chi trả theo
từng mức nhất đònh.
1.4.1.3. Thời gian góp phí: thời gian góp
phí càng dài thì mức phí càng giảm
9
33
1.4.1.4. Các điều kiện bảo hiểm: các điều
kiện bảo hiểm càng nhiều, càng đầy đủ thì phí
bảo hiểm càng cao, khả năng bồi thường càng
lớn.
1.4.1.5. Chi phí quản lý kinh doanh của
các công ty bảo hiểm: thông thường từ 5% đến
15% thực phí.
1.4.1.6. Mức trích lập quỹ dự trữ bảo

n
Với: m
i
là tổn thất từng năm (i = 1,5)
m là tổn thất bình quân
n: 5
35
1.4.1.7. Chi phí đề phòng hoặc hạn chế
tổn thất: ta đều biết việc đề phòng tốt hơn là
để sự cố xảy ra, biết đề phòng tốt thì chi phí
thấp hơn nhiều. Trong thực tế có những tổn
thất không thể bù đắp được dù là bằng rất
nhiều tiền (sinh mạng, tài sản q hiếm … ).
Thu phần phí này để chi cho các biện
pháp đề phòng và khi xảy ra tổn thất thì hạn
chế không để trầm trọng (khám sức khỏe cho
người tham gia BHYT, bảo hiểm nhân thọ … )
Chi phí này có thể 4 – 5% thực phí (bảo
hiểm bắt buộc) hoặc 8 – 10% (BH tự nguyện)
36
1.5. Điều chỉnh các mức góp phù hợp sự
phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp bảo
hiểm: xây dựng các mức thang đóng góp:
+ Tốc độ lạm phát hoặc giảm phát: mức
thang đóng góp được điều chỉnh theo chỉ số
lạm phát.
+ Mức sinh hoạt của xã hội được cải
thiện; làm nảy sinh yêu cầu chi trả cao hơn và
do đó làm tăng phí bảo hiểm.
+ Sự phát triển của sự nghiệp bảo hiểm:

39
2.3. Phí toàn phần:
Là khoản phí bên mua bảo hiểm thanh toán
cho nhà bảo hiểm (thường là khoản thuế đi kèm).
3. Quản lý quỹ bảo hiểm:
Ba vấn đề chính trong quản lý quỹ bảo hiểm
3.1. Quỹ dự trữ:
* Đặc điểm:
+ Tính tập thể của việc thành lập quỹ dự trữ:
mỗi thành viên tham gia bảo hiểm đều phải đóng
góp một khoản tiền nhất đònh (phí bảo hiểm).
Phí này dựa trên quy luật thống kê (thống
kê tổn thất và mức độ trung bình của các tổn thất;
thống kê các đơn vò rủi ro) và nguyên tắc cân đối.
40
+ Tính riêng rẽ của việc phân phối quỹ dự
trữ: chỉ phân phối quỹ cho những thành viên khi
có rủi ro bất ngờ gây thiệt hại trong phạm vi bảo
hiểm.
Do đặc thù riêng của ngành bảo hiểm: góp
phần đảm bảo tính liên tục, sự ổn đònh sản xuất
lưu thông và tiêu dùng xã hội. Nên, được tổ chức
thành một hệ thống độc lập của nền kinh tế quốc
dân – Ngành kinh tế bảo hiểm.
3.2. Quỹ dự phòng:
Chức năng quan trọng của bảo hiểm là phân
phối thu nhập dưới hình thái giá trò thông qua trả
tiền bảo hiểm cho số ít những người không may
11
41


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status