Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty lương thực cấp i lương yên - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN 1: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN.
1.1. Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty Lương thực
cấp I Lương Yên ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hoá
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.5.1. Hệ thống chứng từ kế toán
1.1.5.2. Hệ thống TK kế toán
1.1.5.3. Hệ thống sổ kế toán
1.1.5.4. Hệ thống Báo cáo kế toán
1.2. Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá tại Công ty Lương thực cấp I Lương Yên
1.2.1. Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
1.2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
1.2.2.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá và thủ tục chứng từ
1.2.2.2. Tính giá mua của hàng hoá xuất bán
1.2.2.3. Kế toán giá vốn của hàng hoá tiêu thụ
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

5 TK Tài khoản
6 NH Ngân hàng
7 TM Tiền mặt
8 TGNH Tiền gửi ngân hàng
9 DV Dịch vụ
10 DTBH Doanh thu bán hàng
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
12 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
13 XNTD Xí nghiệp tư doanh
14 PS Phát sinh
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
TT TÊN TRANG
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty
Sơ đồ 1.4 Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho tại Công ty
Biểu 1.1 Hoá đơn GTGT ngày 1/12/2005 (Số 0094211 RX/2005N)
Biểu 1.2 Hoá đơn GTGT ngày 3/12/2005 (Số 0083710 MV/2005N)
Biểu 1.3 Hoá đơn GTGT ngày 30/11/2005 (Số 0029789 CC/2005B)
Biểu 1.4 Phiếu Nhập kho số 03/11 ngày 30/11/2005
Biểu 1.5 Sổ chi tiết GVHB (Gạo tẻ 5% tấm XK) quý 4/2005
Biểu 1.6 Phiếu xuất kho số 02/12 ngày 11/12/2005
Biểu 1.7 Thẻ kho quý 4/2005 (Đối tượng: Gạo tẻ miền Bắc)
Biểu 1.8 Bảng kê Nhập – Xuất – Tồn hàng hoá (Gạo tẻ miền Bắc)
Biểu 1.9 Sổ chi tiết GVHB (Đối tượng: Gạo tẻ miền Bắc) quý 4/2005
Biểu 1.10 Chứng từ ghi sổ (GVHB quý 4/2005) ngày 31/12/2005
Biểu 1.11 Sổ Cái TK 632 quý 4/2005

Biểu 1.36 Sổ Cái TK 642 quý 4/2005
Biểu 1.37 Sổ Cái TK 9111 quý 4/2005
Biểu 1.38 Sổ Cái TK 4212 quý 4/2005
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty
Biểu 2.1 Mẫu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Tục ngữ xưa có câu: Học đi đôi với
hành. Học ở đây nghĩa là học lý thuyết, còn
hành nghĩa là thực hành. Lý thuyết và thực
hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Lý
thuyết cung cấp những kiến thức cơ bản để
thực hành. Trong khi đó thực hành sẽ củng
cố lại những lý thuyết đã được học, đồng
thời mở rộng thêm những kiến thức mà chúng
ta chưa biết. Vận dụng ý nghĩa của câu tục
ngữ này vào thực tế, tại các trường Đại học
luôn dành một thời gian nhất định để sinh viên
năm cuối đi thực tập. Qua giai đoạn thực tập
sinh viên không chỉ biết được cách thức tiến
hành các công việc trong thực tế mà còn học
hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm có ích.
Công ty Lương thực cấp I Lương Yên là
một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng
công ty Lương thực miền Bắc. Công ty đã có
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn ThS.Trần Văn Thuận và các cô, chú trong
phòng Tài chính Kế toán của Công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành
Chuyên đề này.
Sinh viên thực hiện
Bùi Trần Phương Minh
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY
LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN.
1.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Lương thực cấp I Lương Yên là đơn vị thành viên của Tổng
công ty lương thực miền Bắc, được thành lập theo Quyết định số 57 NN-TCCB/
QĐ ngày 20/01/1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
trên cơ sở sáp nhập Công ty Xuất nhập khẩu lương thực Hà Nội vào Công ty
Chế biến lương thực Lương Yên mà tiền thân là Nhà máy Xay Hà Nội đã có từ
năm 1957. Tổng số vốn tại thời điểm đăng ký kinh doanh là 5680 triệu đồng;
trong đó: Vốn cố định 1528 triệu đồng, vốn lưu động 3827 triệu đồng, vốn khác
325 triệu đồng.
Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Luong Yen Food Company; tên viết
tắt là: LYFOCO; trụ sở chính đặt tại: Số 3 Lương Yên, quận Hai Bà Trưng – Hà
Nội.
Tiền thân của Công ty là Nhà máy Xay Lương Yên (Hay liên hiệp các xí
nghiệp xay xát lương thực) được Trung Quốc giúp đỡ xây dựng vào năm 1958.
Nhà máy có hệ thống xay xát khá lớn với công suất 180 tấn/ngày và nhân công
làm việc 3 ca/ngày. Nhà máy có phân xưởng xay thóc thành gạo và xay lúa mỳ

Tháng 10 năm 2000 sáp nhập Công ty chế biến và kinh doanh lương
thực sông Hồng vào Công ty (Quyết định số 4679/NN/TCCB-QĐ ngày
30/10/2000 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
Tháng 3 năm 2001 sáp nhập thêm 3 đơn vị thuộc Liên hiệp các Công ty
lương thực Hà Nội vào Công ty (Quyết định số 960/QĐ/BNN-TCCB ngày
20/03/2001 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn), bao gồm: Công ty
kinh doanh, chế biến, xuất nhập khẩu lương thực Hà Nội; Công ty lương thực
Đông Anh; và Công ty lương thực Sóc Sơn.
Năm 2003 tách một bộ phận sản xuất mỳ thuộc xí nghiệp sản xuất mỳ
Nhân Chính chuyển về Tổng công ty. Bộ phận còn lại thành lập xí nghiệp kinh
doanh lương thực, nông sản Thanh Xuân.
Quý 3 năm 2005 Công ty thành lập thêm chi nhánh tại Phố Nối, Hưng
Yên.
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay Công ty có 8 đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm kinh doanh lương thực, nông sản và dịch vụ tổng hợp Đông
Anh.
- Trung tâm dịch vụ vận tải hành khách Lương Yên
- Trung tâm đại lý và kinh doanh xăng dầu
- Trung tâm dịch vụ Thể thao - Du lịch
- Xí nghiệp kinh doanh chế biến lương thực Nguyễn Đức Cảnh
- Xí nghiệp kinh doanh lương thực, nông sản Thanh Xuân
- Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh công ty tại Phố Nối, Hưng Yên
Ngoài ra Công ty còn có khách sạn Bông Lúa nằm ở phố Bạch Mai, Hà
Nội.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Lương thực cấp I Lương Yên được quản lý theo chế độ một thủ

thực, nông sản và xử lý những công tác cụ thể khác khi được Giám đốc phân
công.
Phó giám đốc thứ ba giúp Giám đốc chỉ đạo công tác XDCB; Chỉ đạo
công tác xuất nhập khẩu, kinh doanh thị trường nước ngoài; Chỉ đạo công tác
thanh tra; Theo dõi công nợ đối ngoại cũ, công nợ tồn đọng và kiểm kê, thanh
lý tài sản, và xử lý những công tác cụ thể khác khi được Giám đốc phân công.
Phó giám đốc thứ tư giúp Giám đốc chỉ đạo công tác XDCB khu vực
thể thao và khách sạn Bông Lúa, mở rộng sản phẩm dịch vụ thể thao du lịch;
Chỉ đạo công tác kinh doanh lương thực nông sản nội địa và sản xuất chế biến
lương thực thực phẩm, nghiên cứu triển khai sản phẩm mới; Chỉ đạo mảng dịch
vụ thể thao du lịch kiêm Giám đốc khách sạn Bông Lúa; Tổng hợp rút kinh
nghiệm, chỉ đạo cơ chế khoán và xử lý những công tác cụ thể khác khi được
Giám đốc phân công.
Hình thức tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty theo mô hình cơ cấu chức
năng.
Có thể khái quát hình thức tổ chức bộ máy quản lý của Công ty qua sơ
đồ sau:
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Lương thực cấp I Lương Yên.
Chức năng của từng phòng ban như sau:
Phòng tổ chức hành chính:
Chức năng của phòng là giúp Giám đốc thực hiện các chức năng quản lý
về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và công tác hành chính
quản trị.
Phòng kinh doanh thị trường:
Chức năng của phòng là giúp Giám đốc về hoạt động kinh doanh của
Công ty trên tất cả các mặt: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tham gia tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh do Tổng công ty lương
thực miền Bắc giao.
Phòng tài chính kế toán:
Chức năng của phòng là giúp Giám đốc quản lý, theo dõi và giám sát
hoạt động tài chính của Công ty thông qua việc thực hiện chế độ tài chính theo
đúng các quy định của Nhà nước, của Tổng công ty và của các cơ quan chức
năng quản lý tài chính đối với Công ty; giúp Giám đốc quản lý tài chính của các
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đánh giá hiệu quả và đề xuất các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn.
Phòng kỹ thuật đầu tư:
Chức năng của phòng là giúp Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm, điện nước, đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật
chất nhà xưởng thiết bị.
Ban bảo vệ:
Chức năng của ban bảo vệ là giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác
bảo đảm an toàn, an ninh trên toàn địa bàn Công ty; tổ chức thực hiện công tác
phòng chống cháy nổ; tổ chức thực hiện công tác quân sự, dân quân tự vệ.
Căn cứ vào chức năng của từng phòng ban, Giám đốc Công ty sẽ quy
định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban.
Các đơn vị trực thuộc:
Các đơn vị trực thuộc là những đơn vị kinh tế cơ sở, chịu sự chỉ đạo toàn
diện của Công ty; chịu sự quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương. Các
đơn vị này thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc, có Bảng cân đối kế
toán và những báo biểu, báo cáo khác theo quy định của Công ty nằm trong
Bảng tổng kết tài sản của Công ty; có con dấu, được phép mở tài khoản chuyên
thu, chuyên chi tại ngân hàng, có trụ sở làm việc.
Tổ chức bộ máy đơn vị trực thuộc:
+ Một thủ trưởng đơn vị.
+ Một đến hai Phó trưởng đơn vị.

quản tốt. Để tránh làm giảm chất lượng gạo, Công ty đã xây dựng một hệ thống
kho theo tiêu chuẩn quốc tế, gạo được giữ trong các túi đã hút chân không nên
bảo quản được từ 2 đến 3 năm.
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các bạn hàng cung ứng cho Công ty là các đơn vị thu mua lương thực,
chủ yếu là trong miền Nam. Ngoài ra Công ty còn thu mua trực tiếp lương thực
của các hộ nông dân, nhưng số lượng không đáng kể. Mặt khác, lương thực là
mặt hàng thiết yếu nên nhu cầu tiêu dùng là rất lớn. Tuy nhiên từ khi chuyển
đổi sang cơ chế thị trường, Công ty không còn là đơn vị độc quyền trong kinh
doanh lương thực mà phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh. Trong khi đó
giá bán lương thực trên thị trường lại chênh lệch không đáng kể, vì thế để
chiếm lĩnh được thị trường Công ty cần có một chiến lược Marketing tốt, chất
lượng sản phẩm tốt để làm hài lòng khách hàng.
Hoạt động bán hàng tại Công ty bao gồm bán nội địa, xuất khẩu trực tiếp
(số lượng không đáng kể) và cung ứng gạo cho Tổng công ty để xuất khẩu. Sau
khi ký Hợp đồng bán gạo xuất khẩu với Tổng công ty, Công ty sẽ ký Hợp đồng
mua gạo với các doanh nghiệp tư nhân hoặc các xí nghiệp tư doanh (chủ yếu
trong miền Nam) để thu mua đủ số lượng gạo theo yêu cầu của Tổng công ty.
Đối với hoạt động tiêu thụ nội địa thì Công ty chủ yếu bán các mặt hàng như
gạo, ngô, cám, tấm, và một số mặt hàng khác.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tài chính doanh
nghiệp. Bất kỳ tổ chức kinh doanh nào cũng cần có bộ phận kế toán để cung
cấp các thông tin tài chính hữu ích cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp
cũng như cho các cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì thế ở
Công ty Lương thực cấp I Lương Yên cũng tổ chức phòng tài chính kế toán để
quản lý, theo dõi và giám sát hoạt động tài chính của Công ty, đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

ứng
Kế toán
hàng hoá và
theo dõi
công nợ mua
bán
Kế toán tài
sản cố
định và kế
toán thuế
Thủ quỹ
Trưởng phòng kế toán đơn vị trực thuộc
Các kế toán viên phần hành
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hành các chế độ lao động, về sử dụng quỹ tiền lương, quỹ phúc lợi cũng như
việc chấp hành các kỷ luật về tài chính, tín dụng thanh toán. Ngoài ra kế toán
trưởng còn giúp giám đốc tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức phân tích các
hoạt động kinh doanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thực hiện
chế độ hạch toán kế toán trong công tác đảm bảo cho hoạt động của Công ty thu
được hiệu quả cao.
Phó phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi hoạt động các đơn vị trực
thuộc, theo dõi công nợ nội bộ; đồng thời kiêm kế toán tổng hợp (lên Sổ cái các
tài khoản, lập các Báo cáo cuối kỳ)
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi thanh toán tiền mặt, theo dõi
công nợ tạm ứng, theo dõi các khoản phải trả công nhân viên, theo dõi tình hình
sử dụng điện, nước của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Kế toán hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi hoạt động mua bán hàng hoá,
theo dõi công nợ phải thu, phải trả. Cuối kỳ (tháng, quý, năm) lập các báo cáo
có liên quan đến phần hành kế toán hàng hoá, phần hành kế toán phải trả người

TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính. Các nhóm chứng từ sử dụng
tại Công ty bao gồm:
- Chứng từ lao động tiền lương.
- Chứng từ hàng tồn kho
- Chứng từ bán hàng
- Chứng từ tiền tệ
- Chứng từ tài sản cố định
Trong mỗi nhóm lại bao gồm nhiều loại chứng từ. Cụ thể tại Công ty
hiện có các loại chứng từ sau:
h Đối với nhóm chứng từ lao động tiền lương:
Có 5 loại chứng từ bắt buộc, đó là: Bảng chấm công; Bảng thanh
toán tiền lương; Bảng thanh toán tiền thưởng; Giấy chứng nhận nghỉ
việc hưởng BHXH; Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
Có 2 loại chứng từ hướng dẫn là: Phiếu báo làm thêm giờ; Hợp
đồng giao khoán.
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
C Đối với nhóm chứng từ hàng tồn kho:
Có 4 loại chứng từ bắt buộc là: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho;
Thẻ kho; Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá.
Có 1 loại chứng từ hướng dẫn là Biên bản kiểm nghiệm.
C Đối với nhóm chứng từ bán hàng:
Có 2 loại chứng từ bắt buộc là: Hoá đơn GTGT; Hoá đơn thu mua
hàng.
h Đối với nhóm chứng từ tiền tệ:
Có 4 loại chứng từ bắt buộc là: Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy thanh
toán tiền tạm ứng; Bảng kiểm kê quỹ.
Có 2 loại chứng từ hướng dẫn là: Giấy đề nghị tạm ứng; Biên lai
thu tiền.

và các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trong mỗi phần hành kế toán Công ty mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết phù
hợp với yêu cầu của từng phần hành. Một số loại sổ, thẻ kế toán chi tiết chủ yếu
tại Công ty là:
Với phần hành kế toán vốn bằng tiền, tiền vay có Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ
chi tiết tiền gửi, Sổ chi tiết tiền vay.
Với phần hành kế toán TSCĐ có Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ.
Với phần hành kế toán lương, các khoản trích theo lương và thanh toán
với người lao động có Sổ chi tiết tài khoản 334, tài khoản 338, tài khoản 141.
Với phần hành kế toán hàng tồn kho có Sổ chi tiết hàng hoá, Thẻ kho.
Với phần hành kế toán phải trả người bán và phải thu khách hàng có Sổ
chi tiết thanh toán với người bán (TK 331), Sổ chi tiết thanh toán với người mua
(TK 131).
Hiện tại Công ty đang áp dụng kế toán thủ công. Quy trình ghi sổ tại
Công ty như sau: Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào Sổ quỹ và các Sổ, thẻ kế
toán chi tiết. Cuối tháng lập chứng từ ghi sổ từ các chứng từ gốc. Từ chứng từ
ghi sổ ghi vào Sổ cái. Cuối tháng lập các Bảng tổng hợp chi tiết từ các Sổ, thẻ
kế toán chi tiết, và đối chiếu với Sổ cái. Từ Sổ cái lập Bảng cân đối số phát
sinh, sau đó lập các Báo cáo tài chính.
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể khái quát trình tự ghi sổ tại Công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty
1.1.5.4. Hệ thống Báo cáo kế toán
Thời điểm Công ty lập BCTC theo quý, năm. Hệ thống BCTC ở công ty
bao gồm 4 loại:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trong phần hành kế toán vốn bằng tiền có: Báo cáo chi tiết tiền mặt, tiền
gửi NH theo ngày hoặc theo kỳ.
Trong phần hành TSCĐ có: Báo cáo về nguyên giá, khấu hao và giá trị
còn lại của TSCĐ theo bộ phận sử dụng; Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ
theo kỳ.
Trong phần hành kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người
bán) có: Báo cáo theo dõi công nợ theo từng hoá đơn mua, bán hàng; Báo cáo
chi tiết công nợ của từng đối tượng.
1.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I
LƯƠNG YÊN
1.2.1. Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
Công ty Lương thực cấp I Lương Yên là một doanh nghiệp kinh doanh
đa ngành đa nghề, do đó các mặt hàng tại Công ty rất đa dạng, bao gồm các
nhóm sau:
+ Nhóm hàng lương thực, nông sản: gạo, thóc, tấm, sắn, khoai, ngô, lạc,
cám, bột Gluten ngô.
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nhóm dịch vụ: thể thao, du lịch, nhà nghỉ, ăn uống, vận chuyển.
+ Nhóm hàng khác: xăng (A90 và A92), dầu điezen, dầu nhớt, thép các
loại, inox, nhôm thỏi, sợi 100% polyester, thiết bị trường học, hàng thể thao.
Đối với các mặt hàng lương thực và nông sản thì nguồn nhập chủ yếu từ
thu mua trực tiếp các tổ chức kinh doanh trong nước. Sau khi thu mua hàng hoá
từ các tổ chức kinh doanh trong nước, Công ty sẽ chuyển về kho, hoặc yêu cầu
các tổ chức kinh doanh chuyển hàng đến địa điểm bán (trong hoạt động cung
ứng gạo xuất khẩu cho Tổng công ty). Số tiền hàng mua sẽ được thanh toán trên
cơ sở Hoá đơn GTGT và Hợp đồng kinh tế đã ký kết, có thể là trả trước (tạm
ứng, đặt cọc), trả ngay sau khi nhận hàng hoặc trả chậm trong khoảng thời gian

theo yêu cầu của Tổng công ty. Công ty sẽ yêu cầu các DNTN hoặc các XNTD
chuyển gạo đến địa điểm mà Tổng công ty yêu cầu. Sau khi lập Biên bản
nghiệm thu xác định chất lượng và số lượng gạo có theo đúng yêu cầu như
trong Hợp đồng không, Công ty sẽ thanh toán tiền hàng cho các DNTN, hoặc
các XNTD. Sau đó, Tổng công ty và Công ty sẽ cùng lập Biên bản giao nhận để
xác nhận về tổng khối lượng gạo đã giao cũng như chất lượng gạo. Căn cứ vào
Biên bản giao nhận này kế toán hàng hoá của Công ty lập Hoá đơn GTGT (3
liên) và giao Liên 2 cho Tổng công ty. Thực chất ở đây là hình thức bán hàng
vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. Tuy hoạt động bán hàng này được
thực hiện không qua kho, nhưng kế toán vẫn hạch toán qua kho (TK 156).
Với hoạt động bán hàng cho các tổ chức kinh doanh thì được thực hiện
theo hình thức bán buôn qua kho. Sau khi ký Hợp đồng kinh tế, Công ty sẽ xuất
kho chuyển hàng đến địa điểm khách hàng yêu cầu. Hình thức thanh toán (bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản), thời gian thanh toán và số tiền hàng phải thanh
toán được thực hiện trên cơ sở Hoá đơn GTGT và các thoả thuận đã ký trong
Hợp đồng kinh tế.
Với hoạt động bán lẻ thì hiện nay tại văn phòng Công ty không có hoạt
động này. Đối với bán lẻ mặt hàng gạo thì chỉ thực hiện ở Xí nghiệp kinh doanh
lương thực nông sản Thanh Xuân. Hàng ngày kế toán tại Xí nghiệp sẽ lập Bảng
kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ để làm căn cứ tính và kê khai thuế GTGT hàng
tháng. Ngoài ra, Công ty còn có hoạt động bán lẻ xăng, dầu tại Trung tâm đại
lý và kinh doanh xăng dầu.
Với hoạt động xuất khẩu trực tiếp thì hiện tại Công ty chủ yếu xuất khẩu
gạo, lạc, mỳ chính, cà pháo, bánh phở, cao su, … sang Đức, Cuba, IRắc,
Inđônêxia, Trung Quốc, … Hoạt động này diễn ra không thường xuyên.
Bùi Trần Phương Minh Kế toán 44B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status