Tài liệu TÀI LIỆU: THUẾ VÀ CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG - Pdf 10

THUẾ VÀ CHÍNH SÁCH
NGOẠI THƯƠNG
Nguyễn Hồng Thắng, UEH
Thuế nhập khẩu = Thuế tiêu dùng + Trợ cấp sản xuất nội địa
Nội dung

Được và Mất trong ngoại thương từ góc độ thặng dư
người tiêu dùng và người sản xuất.

Phân tích tác động kinh tế và tác động phúc lợi của
chính sách thuế nhập khẩu

Trường hợp nền kinh tế nhỏ

Trường hợp nền kinh tế lớn

Suất bảo hộ hiệu dụng (Effective Rate of Protection)
Được và Mất trong ngoại thương
từ góc độ thặng dư người tiêu
dùng và người sản xuất
Phần 1
Nhắc lại chủ nghĩa trọng thương (Mercantilism)

Chủ nghĩa trọng thương cũ (trước Thế kỷ 19)

Cho rằng phúc lợi quốc gia tùy thuộc vào việc giữ vàng.

Nhập khẩu là xấu vì vàng ra; Xuất khẩu thì tốt vì vàng vào

Chủ nghĩa trọng thương hiện hành: “gold” = jobs!


2

CS ↑: tiêu dùng nhiều đơn vị hàng
hơn (Q
2
> Q
1
) tại mức giá thấp hơn.

Tổng CS ↑ = vùng b

Giá cân bằng tăng lên thì sao?

Nhập khẩu ảnh hưởng ntn đến CS?

Xuất khẩu ảnh hưởng ntn đến CS?
Thặng dư của
người sản xuất

Giá bán = Lợi ích gộp (gross benefit)

Đường cung = Chi phí biên (marginal cost)

Thặng dư người sx (PS) = (Giá bán – Chi phí)

Tổng PS = Diện tích vùng dưới giá và trên đường cung
(tại p
1
, PS = vùng c)


quốc gia 2
=
Người thắng, kẻ thua
trong ngoại thương

P
A
= Giá tự cấp tự túc (autarky price)
= Giá tiền ngoại thương (pre-trade price)

Nhập: P
M
= Giá nhập

Lượng nhập = Q
2
– Q
1

PS ↓ by area c; CS ↑ by areas c + d

Net countryal gain area d, but losses to producers!

Xuất: P
X
= Giá xuất

Lượng xuất = Q
2
– Q


Tuy nhiên trên thực tế các quốc gia đặt ra những hạn chế lên dòng
chảy hàng hóa trong thương mại giữa các nước.

Vì những hạn chế này nhằm đối phó với thương mại hay ngoại
thương của một quốc gia, nên chúng được gọi là chính sách
thượng mại hay ngoại thương (trade or commercial policies).

Có vẻ những hạn chế thương mại thường được thiết kế hướng đến
phúc lợi quốc gia, nhưng trên thực tế chúng thường được cổ vũ
bởi những nhóm đặc biệt thụ hưởng lợi ích từ những hạn chế này.

Về mặt lịch sử thuế nhập khẩu là một hình thức hạn chế ngoại
thương quan trọng nhất. Ngày nay, có nhiều loại rào cản thương
mại khác (phi thuế quan) như: hạn ngạch nhập khẩu (import
quotas), kiềm chế xuất khẩu tự nguyện (voluntary export restraints),
chống chuyển giá (antidumping actions).

As tariffs were negotiated down during the postwar period, the
importance of non-tariff trade barriers has greatly increased.
Phân tích tác động kinh tế và tác
động phúc lợi của chính sách thuế
nhập khẩu
Phần 2
- Trường hợp nền kinh tế nhỏ
- Trường hợp nền kinh tế lớn
Tariffs
Tariffs
a. Ad valorem tariff: a fixed percentage of the value of traded commodity
(e.g. a 10% ad valorem tariff on an imported commodity) cf. Proportional

việc đánh thuế nhập khẩu. (An increase in the relative price of a
commodity (e.g., as a result of a tariff) raises the return or earnings of the
factor used intensively in the production of the commodity. Thus, the real
return to the country’s scarce factor of production will rise with the
imposition of a tariff.)
While the small country as a whole is harmed by the tariff, its
scarce factor benefits at the expense of its abundant factor (labor
unions in industrialized countrys favor import tariff)
Tác động của thuế nhập khẩu trong
nền kinh tế lớn Đường cung
0
P
X
(a) Cung nội địa
P
X
P
X
S
d
S
w
S
d + w
0 0X X X
(b) Cung bởi
Rest of World
(c) Tổng cung
+ =
d

d
p
w
G
I
H
F
C
t
S
d
S
d + w
+ t
S
d + w
X
D
d
q
w
q
1
q
2
q
3
Tác động của thuế nhập khẩu trong
nền kinh tế lớn
0

w
Thặng dư
người td
Tác động của thuế nhập khẩu trong
nền kinh tế lớn
Thặng dư
người sx
0
P
X
E
G
I
H
F
b
a
c d
e
C
t
S
d
S
d + w
+ t
S
d + w
X
D

W
.

Tác động phân phối/phúc lợi (Distributional/Welfare Impact):

PS ↑ bằng vùng a ; chính phủ thu được bằng vùng (c+e); CS ↓
bằng vùng (a+b+c+d)

Phúc lợi chuyển từ người tiêu dùng sang người sản xuất trong
nước và chính phủ trong nước

Net Welfare = (+ e – b – d)

e is terms of trade gain for importer;
Tác động của thuế nhập khẩu
trong nền kinh tế lớn

Giá do người tiêu dùng trong nước trả tăng lên, giá mà người sản
xuất nước ngoài nhận được giảm xuống.

Vùng a là phần giá trị chuyển từ người tiêu dùng trong nước sang người
sản xuất trong nước.

Vùng b và d là mất trắng, phản ánh sự sản xuất và tiêu dùng kém hiệu
quả.

Vùng c là phần giá trị chuyển từ người tiêu dùng trong nước sang chính
phủ.

Vùng e là phần giá trị chuyển từ người sản xuất nước ngoài cho chính phủ

By itself, the existence of an optimum tariff appears to be a strong
argument for interfering with free trade.
But, (1) Trading partners? ⇒ retaliation reduce the volume of trade
further ⇒ retaliation……; (2) World welfare?; (3) Optimum tariff
for a small country?; (4) Prohibitive tariff?
Thuế nhập khẩu tối ưu (
The Optimum Tariff
The Optimum Tariff )
Tác động của thuế nhập khẩu
trong nền kinh tế lớn
Lợi ích và chi phí của thuế nhập khẩu
Lợi ích và chi phí của thuế nhập khẩu
Khái niệm và phương pháp tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất
có thể được sử dụng để tính lợi ích và chi phí của thuế nhập khẩu. Thuế
nhập khẩu tái phân phối thu nhập từ người tiêu dùng trong nước sang
người sản xuất trong nước mặt hàng đó và thu nhập từ nhân tố dồi dào
của đất nước sang nhân tố khan hiếm của đất nước.

Điều này gây ra tính không hiệu quả, hay
deadweight loss
deadweight loss, của thuế
nhập khẩu.

Với thuế nhập khẩu, thành phần sản xuất của chi phí bảo hộ,
deadweight loss, nảy sinh vì một số nguồn lực nội địa được chuyển từ
ngành sản xuất hàng có thể xuất khẩu Y đang hiệu quả hơn sang ngành
sản xuất hàng có thể nhập khẩu X vốn kém hiệu quả.

Thành phần tiêu dùng của chi phí bảo hộ, or deadweight loss, nảy sinh
vì thuế nhập khẩu làm tăng nhân tạo giá tương đối của hàng X (PX) so


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status