Tự học plc bằng hình ảnh minh họa - Pdf 10


[ ]
1
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 1:
Giới thiệu chung bộ CPM1 Training Kit
!
!!
!
Bộ CPM1 dành cho việc đào tạo thử nghiệm - CPM1 Training Kit1.1 Bộ CPM1 chuẩn
(Bộ hớng dẫn tự học CPM1 trong phòng thí nghiệm)

Là bộ PLC có thêm các khoá
chuyển mạch mô phỏng đầu vào
và các đèn hiển thị đầu ra, có
khung gá và kèm theo sách
hớng dẫn và phần mềm

!
!!
!
C¸c model trong hä CPM 1


CPM1-10CDR-


CPM1-20CDR-


☞☞


CPM1-30CDR-❶









2. Hệ thập phân (hay hệ 10 - Decimal (DEC))
Là hệ đếm thông thờng và sử dụng 10 chữ số là 0 1 2 3 4 5 6 7 8
9 để biểu diễn các con số. Hệ thập phân còn kết hợp với hệ nhị phân để có cách
biểu diễn gọi là BCD (Binary-Coded Decimal)3. Hệ 16 (hay hệ 16 - Hexadecimal-HEX))
Là hệ đếm sử dụng 16 ký số là 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D
E F (trong đó có 10 chữ số từ 0-9, các chữ số từ 11 đến 15 đợc biểu diễn bằng các
ký tự từ A-F)!
!!
!
Cách biểu diễn các đại lợng bên trong PLC

Khi biểu diễn các con số theo các hệ đếm khác nhau, để phân biệt ngời ta thờng
thêm các chữ BIN (hoặc số
2
), BCD hay HEX (hoặc h) vào các con sốHEX BCD Biểu diễn bằng số nhị phân 4 chữ số

2
3
= 8 2


Ví dụ

Số 2F61 trong hệ Hexa sẽ đợc biểu diễn nh sau trong PLC 2.2

Cấu trúc cơ bản của PLC OMRON

area
CPU
Memory
area
Power
Supply
INPUT DEVICES OUTPUT DEVICES
2F61
0010 1111 0110 0001
5
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 2: Cấu trúc cơ bản của PLC

#
Mạch đầu ra (Output Unit)

Mạch điện tử đầu ra sẽ biến đổi các lệnh mức logic bên trong PLC (trong vùng
nhớ Output Area) thành các tí n hiệu điều khiển nh đóng mở rơle. Bộ training
kit có mạch đầu ra bao gồm 8 tiếp điểm rơle, chị u đ ợc dòng tối đa 2 A

Xin xem Phụ lục trong tài liệu Hớng dẫn tự học PLC để biết thêm chi
tiết thông số kỹ thuật đầu vào ra của PLC loại CPM1

% Các thiết bị vào ra thờng gặp


Đèn
INPUT DEVICES
6
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 2: Cấu trúc cơ bản của PLC

% Nối dây đầu vào PLC Switch

Các công tắc trên bộ CPM1 PLC training kit sẽ lấy nguồn từ đầu ra
Power Supply Output 24 VDC có sẵn của PLC với dòng ra tổng cộng tối đa là
0.3A. Các công tắc này mô phỏng các đầu vào số (là các đầu vào chỉ có 2
trạng thái) trong thực tế bằng cách bật tắt bằng tay các công tắc này, do vậy
thuận tiện trong việc thử nghiệm hay đào tạo.

Dới đây là 1 ví dụ khi đấu dây đầu vào với các thiết bị có trong thực tế
thay cho công tắc mô phỏng : &

&

&
&

' '
' '

' '
' '

'
COM


.

.

Relay

5 mA/12 mA

CPM1

IN
COM ( + )


Chú ý Dòng vào của các đầu vào IN00000- IN00002 = 12 mA
Dòng vào của các đầu vào khác = 5 mA

Khi đầu vào của PLC ở mức ON, các đèn tơng ứng trên PLC đều sáng #
Các đị a chỉ bộ nhớ (Address) trong PLC

Tất cả các đầu vào ra cũng nh các bộ nhớ lu trữ khác trên PLC khi sử dụng
trong chơng trình đều thông qua các đị a chỉ bộ nhớ tơng ứng. Các đị a chỉ
bộ nhớ đợc tổ chức thành các nhóm gồm 16 bit gọi là word hay Channel
(CH). Mỗi bit có giá trị 0 hoặc 1. Các bit đợc đánh số từ 00 đến 15 từ phải
qua trái.Đị a chỉ đầy đủ của mỗi bit sẽ đợc ký hiệu bằng 5 chữ số: 3 chữ số đầu từ trái
qua là ký hiệu của channel, 2 chữ số tiếp theo là số thứ tự của bit.
15 14 13 12
11 10 09












CPM1
5 mA /12 mA
IN
COM (-)
Sensor power
Supply
Output
+
0 V





Channel Bit
CH000
CH001
CH002
15 14 13 12
11 10 09
08
07
06 05 04 03 00
01
02
0
1 0 1 0 0 1 1 1 0 0 1 0 1 1 0
00000
00009
00006
00015
00100
00201
CH 000 CH 001 CH 002 CH 009
INPUT AREA
CH 010 CH 011 CH 012 CH 019
OUTPUT AREA
CH 200 CH 210 CH 211 CH 239
WORK AREA
SR 240
SR 255

TR0 - TR7 TEMPORARY REGISTERS (Relays)
HR00 - HR19 HOLDING REGISTERS (Relays)
AR00 - AR15 AUXILIARY REGISTERS (Relays)
LR00 - LR15 LINK REGISTERS (Relays)
TIM/CNT 000 - TIM/CNT 127 TIMER / COUNTER
(Đị a chỉ dạng bit và word của timer và
counter)
DM0000 - DM1023 DATA MEMORY READ / WRITE - Vùng
nhớ cho phép đọc ghi
DM6144 - DM6599 DATA MEMORY READ ONLY - Vùng nhớ
chỉ cho phép đọc
DM6600 - DM6655 DATA MEMORY PLC SETUP - Vùng nhớ
lu thiết lập của PLC Với bộ CPM1 Training kit, các đị a chỉ bit trong word CH00 từ Bit 00 đến Bit 11
là cho các đầu vào, còn trong word CH010 các Bit 00 đến Bit 7 là cho các đầu
ra. Khi viết trong chơng trình, các đị a chỉ này thờng đ ợc viết dới dạng ví
dụ 000.01 (có dấu chấm giữa đị a chỉ của word và số của bit trong word) hoặc
00001 (không có dấu chấm).
10

Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 3: Lập trình bằng Programming Console !
3.1
Khởi đầu Khi mới nối Programming Console với PLC, màn hình của Programming Console sẽ
hỏi Password trên màn hiển thị (Display)

Để nhập Pasword truy cập, bấm nh sau :
<PROGRAM>
PASSWORD!

00000

*DM
LD
OUT
OR
AND
3 2
0
INS
Programming Console
OMRON
OMRONOMRON
OMRON

1
EXT
WRITE
CHG SRCH
DEL SET

RESET
VER
MONTR
9
8 7
5
6
4
B C D
E
A

1) Chuyển PLC sang chế độ Program mode RUN MONITOR PROGRAM

2) Bấm nút để màn hình hiển thị 00000
00000
3) Bấm lần lợt các nút sau để xoá chơng trình tromg bộ nhớ PLC

!
3.4 Ví dụ về cách nhập 1 chơng trình
<PROGRAM>

#
Chế độ Program :
Là chế độ để lập và sửa chơng trình cho PLC. Chơng trình trong
PLC sẽ không đợc thực hiện ở chế độ này
#

00003 LD 00002
00004 AND 00001
00005 OUT 01001
00006 END(01) 1. Nối Programming Console với PLC và chuyển khoá về vị trí Program Mode.

2. 3. 4. 5. 6.
7. 8.
OUT
A
0

A
0

A
0

B
1

A
0

WRITE
FUN
A
0

B
1

WRITE
AND
B
1

WRITE

Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 3: Lập trình bằng Programming Console

00001 AND 00001
00002 OUT 01000
00003 LD 00002
00004 AND 00001
00005 OUT 01001
00006 END(01)

Để tìm đến đị a chỉ lệnh AND 0001 này, thực hiện nh sau :
Mỗi lần bấm phí m sẽ đa ta đến nơi gặp lệnh cần tìm kế tiếp. 3.6
Xoá lệnh
(Delete)

Để xoá lệnh hiện đang đợc hiển thị trên Display của Programming Console, bấm
các phí m sau :

00005 END(01)

CLR AND
SRCH
SRCH
B
1
SRCH
DEL
DEL 14

Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 3: Lập trình bằng Programming Console

3.7
Chèn thêm lệnh
(Insert)Các lệnh mới có thể đợc chèn vào trên lệnh đang đợc hiển thị trong chơng
trình hiện hành.

Ví dụ
Ta muốn chèn lệnh OR 00002 vào giã lệnh AND 00001 và OUT
01000 của chơng trình sau :



Ví dụ
Theo dõi trạng thái của Channel 000 Bit 01
b- Bật tắt cỡng bức các bit (Forced Set / Reset)

Sau khi hiển thị và theo dõi trạng thái bit CH010.00 ở bớc trên, để cỡng
bức bật bit này lên trạng thái ON bấm nút
Để cỡng bức bật bit này về trạng thái OFF bấm nút

SHIFT

0000

00001
$ON

MONTR
CLR


Ví dụ : Để theo dõi Channel 000
Trạng thái từng bit trong word CH000 có thể đợc theo dõi khi bấm tiếp phí m Shift
và MONTR:

MONTR
CH
*DM
SHIFT
00000

00000
CHANNEL 000
c000
0000 MONTR
CLR
A
0
CH
*DM
Giá trị của word
đợc ghi bên dới
đị a chỉ word cần
theo dõi (c000) 16

Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 3: Lập trình bằng Programming Console


SHIFT
00000

c010

0000

MONTR
CLR
F
5
CH
*DM
B
1
PRES VAL?
c010 0000 ????

AE
B
C
1 0 0 0

1 2 3 4[ 17 ]
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 4: Lập trình bằng sơ đồ bậc thang Ladder Diagram4. Lập trình bằng sơ đồ bậc thang Ladder Diagram


LD 00000
OUT 01000
END (01) + Sau đó chuyển sang chế độ Monitor hoặc RUN để chạy. Bật thử công tắc
00000 sẽ khiến đầu ra 01000 cũng bật sáng.

#
ở chơng trình sau, khi bật công tắc 00000 (công tắc thứ nhất trên bộ
Training CPM1), đầu ra CH010.00 sẽ đợc bật lên ON.

00000
LD 00000
00000
01000
LD 00000
OUT 01000
0 1 FUN
00000
01000
END(01)

Lúc này, khi bật công tắc CH000.00 đồng thời bật công tắc CH000.01
thì đèn đầu ra Output 010.00 mới sáng.
4.4 OR

Lệnh OR sẽ tạo ra 1 logic giống nh hình dới đây

00000
01000
END(01)
00001


-

[ 19 ]
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 4: Lập trình bằng sơ đồ bậc thang Ladder Diagram

ở ví dụ trên, việc nối song 2 điều kiện logic A và B sẽ chỉ đòi hỏi hoặc
A hoặc B tác động (đóng) thì đèn C đầu ra sẽ sáng. Dới đây là 1 Ladder
Diagram có dùng lệnh OR.

Lúc này, khi bật công tắc CH000.00 thì đèn đầu ra Output 010.00 sẽ sáng.
00001
LD 00000
OR 00001
OUT 01000
END(01)
00000
01000
END(01)
00001
LD 00000
OR 00001
OUT 01000
END(01)
00000
01000
END(01)
00001
LD 00000
OR 00001
OUT 01000
END(01)
00001
00000
01000
END(01)
LD 00000
OR 00001
OUT 01000
END(01)



Sau đó nhập vào riêng rẽ các lệnh cho từng khối và nối 2 khối lại với
nhau bằng lệnh AND LD
4.6 OR LD

00000
01000
END(01)
LD 00000

00003
AND LD
LD 00000
OR 00001
LD 00000
OR 00001

[ 21 ]
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 4: Lập trình bằng sơ đồ bậc thang Ladder Diagram

Lệnh OR LD đợc dùng để xây dựng các khối logic bằng cách ghép
chúng song song với nhau.
Giả sử ta có 1 đoạn chơng trình nh dới đây, trong đó đầu ra 01000
sẽ bật khi đầu vào 00000 và 00001 hoặc 00002 bật.
Nếu bây giờ điều kiện trên có thêm đầu vào 00003 nh dới đây :



00000
LD 00000
AND 00001
OR 00002
OUT 01000
01000
00001
00002
00003
01000
00001
00002
00000
00000
00003 00002
01000
00001
LD 00000
AND 00001
00002
01000
00001
00003
00000
LD 00002
AND 00003
LD 00000
AND 00001
LD 00002

.4.7 AND NOT

Lệnh AND NOT tạo ra 1 tiếp điểm thờng đóng (ngợc với lệnh AND)

Khi đổi lệnh AND 00001 thành AND NOT 00001 nh sơ đồ trên, đầu ra
CH010.00 sẽ bật khi CH000.00 là ON và CH000.01 là OFF.

4.8 LD NOT


OR 00002
AND LD
LD 00003
AND 00004
OR LD
OUT 01000
END(01)
OR LD

[ 23 ]
Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 4: Lập trình bằng sơ đồ bậc thang Ladder Diagram

Lệnh LD NOT tạo ra 1 tiếp điểm thờng đóng ở đầu của đoạn mạch
(ngợc với lệnh LD)
4.9 NETWORK

% 1 Network đợc tạo thành bởi các lệnh LOAD, AND, OR và OUT
% Trừ phi dùng để tạo các khối logic nối với nhau bằng lệnh AND LD
hoặc OR LD, lệnh LOAD sẽ đợc dùng để tạo 1 Network mới.


LD NOT 00000
AND 00001
OUT 01000
END(01)
00000
01000
00001
00000 00001
01000
01000
00000
Network I
00002
00001
01000
Network II
LD 00000
OR 00002
AND 00001
OUT 01000
LD 00003
OR 00005
AND 00004
OUT 01001

00003 00004
01001
00005
*
2) Có thể nối song song nhiều tiếp điểm dùng lệnh OR hoặc song song
nhiều đầu ra dùng lệnh OUT/OUT NOT và dùng bit đầu vào nhiều lần 01000
OUT 01000
END(01)

4) 1 đoạn mạch có thể có nhiều lệnh OUT nối song song nhau

01000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status