Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp - Pdf 10

Đề tài :
hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

mục lục
Lời mở đầu
Phần I : những lý luận chung về tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
I . Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất
1. Khái niệm về chi phí sản xuất
2. Vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất
3. Phân loại chi phí sản xuất
3.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
3.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
3.3 Phân loại theo mối quan hệ chi phí và đối tợng tập hợp chi phí
4. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
II. Giá thành sản phẩm
1.Khái niệm, vai trò và phân loại giá thành
Khái niệm
Vai trò của chỉ tiêu giá thành đối với hạ giá thành
Phân loại giá thành sản phẩm
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
phần II: Hạch toán kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
I.Hạch toán kế toán về chi phí sản xuất
1. Phơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất
2. Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3 Hạch toán các khoản chi phí trả trớc
2.4 Hạch toán các khoản phải trả

các doanh nghiệp phải tự nghiên cứu, tìm cho mình con đờng tồn tại và phát
triển.
Đứng trớc yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn bất
cứ một phơng án kinh doanh nào thì cũng phải quan tâm đến vấn đề hiệu quả
kinh doanh. Bởi mục tiêu sống còn của mỗi doanh nghiệp là phải đạt đợc lợi
nhuận cao nhất. Điều này có nghĩa việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm là nhiệm vụ thiết thực thờng xuyên của công tác quản lý kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Có thể nói công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh ở các doanh
nghiệp. Nó cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giúp lãnh đạo doanh nghiệp
có thể phân tích đợc tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong từng thời kỳ,
tăng cờng quản lý chặt chẽ đợc các khoản chi phí này.

6
phần I
những lý luận chung về tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
I. lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất
1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản
xuất. Qúa trình sản xuất là quá trình mà doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí
nhất định để tạo ra sản phẩm, hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng toàn xã hội.
Mọi hao phí tiêu hao trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp đều đợc đo
bằng thớc đo tiền tệ, nó biểu hiện giá trị các t liệu sản xuất và giá trị sức lao
động đã tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm
). Qúa trình sản xuất của doanh nghiệp chính là quá trình kết hợp sự đồng bộ

hạch toán chi phí sản xuất sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ những chi phí cấu
thành nên giá thành sản phẩm. Để làm đợc điều này, công tác hạch toán phải
xác định chi phí một cách hợp lý và phân biệt rõ chi phí nào cần phải đa vào giá
thành sản phẩm, chi phí nào không đợc tính vào giá thành sản phẩm để tránh
tình trạng đa các khoản chi phí bất hợp lý vào giá thành làm ảnh hởng tới kết
quả kinh doanh của donh nghiệp.Chi phí sản xuất là chỉ tiêu quan trọng ảnh h-
ởng trực tiếp đến kết quả lãi lỗ nên việc tổ chức công tác hạch toán tập hợp chi
phí sản xuất phải chính xác, trung thực đáp ứng kịp thời yêu cầu nhà quản lý.
Mặt khác, việc xác định chi phí sản xuất còn có ý nghĩa đối với Nhà nớc
trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách thông qua quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nớc lại phụ
thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Tóm lại, công tác tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có vai trò
rất quan trọng. Nó không chỉ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mà còn ảnh hởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó,
các doanh nghiệp cần phải tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất theo đúng
chế độ chuẩn mực kế toán mà Nhà nớc ban hành và phù hợp với tình hình thực
tế của doanh nghiệp mình.
3.Phân loại chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán, doanh nghiệp cần thiết
phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất.Phân loại chi phí sản xuất tức là việc
sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tr-
ng nhất định.
Xét về mặt lý luận cũng nh trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí
sản xuất khác nhau song chúng đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất
định trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
3.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí sản xuất để
8
chia ra thành các yếu tố chi phí có cùng nội dung kinh tế. Theo quy định hiện

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho
từng đối tợng, gồm 5 khoản mục sau:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. Những chi phí sử dụng vào mục đích sản xuất
chung và những hoạt động ngoài sản xuất không đợc tính vào khoản mục này.
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lơng của bộ phận nhân
công trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
9
Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xởng sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp.
Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm những chi phí liên quan đến quản trị
kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Theo cách phân loại chi phí này sẽ làm cơ sở cho việc lập báo cáo, quản lý
định mức và cung cấp số liệu chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp.
3.3 Phân loại theo mối quan hệ chi phí và đối tợng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành:
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến một sản
phẩm hay một đối tợng nào đó. Với những chi phí này, kế toán có thể căn cứ
vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng
cần phân bổ. Đối với những chi phí này, kế toán phải phân bổ cho từng đối tợng
liên quan theo tiêu chuẩn nhất định.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc tập hợp chi phí sản xuất và
phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý.

chi phí sản xuất đã phát sinh trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp tại từng
thời điểm nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia chi phí theo từng đối
tợng hạch toán chi phí. Do đó, xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí phù hợp
với tình hình hoạt động, đặc điểm qui trình công nghệ sẽ có ảnh hởng rất lớn
đến việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành
chính xác trong doanh nghiệp.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất không chỉ mang tính
định hớng cho tổ chức kế toán chi phí sản xuất mà còn tạo điều kiện để tính
đúng, tính đủ, tính chính xác chi phí cho các đối tợng chịu chi phí đồng thời
góp phần nâng cao hiệu quả của công tác hạch toán chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp.
II. giá thành sản phẩm

1. Khái niệm, vai trò và phân loại giá thành
Khái niệm
Gía thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, là chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất cũng nh kết quả sử dụng các
loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn và các giải pháp kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình sản xuất để tạo ra khối lợng sản phẩm.
Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất
ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành phải phản ánh đợc giá trị
11
thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi phí
khác có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các

Gía thành định mức: giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng
trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả
kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại đợc xây dựng trên cơ sở phát sinh mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá
12
thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi
phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Gía thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
Nếu xét theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành đợc chia gồm giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ:
Gía thành sản xuất( còn gọi là giá thành công xởng ): là chỉ tiêu phản ánh tất
cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
trong phạm vi phân xởng sản xuất, bộ phận sản xuất bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Gía thành tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gồm chi phí sản xuất, chi phí
quản lý và chi phí bán hàng. Vì vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành
đầy đủ và đợc tính theo công thức sau:
Gía thành toàn bộ Gía thành Chi phí Chi phí
= + +
của sản phẩm sản xuất quản lý bán hàng
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay
đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế
mà doanh nghiệp áp dụng. Đối tợng cụ thể là các sản phẩm, bán thành phẩm,
công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành một
đơn vị.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và nội
dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chi phí vào giá thành sản
phẩm cũng khác nhau.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo
yếu tố, theo khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất. Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế
toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã
xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng
tổng hợp chi phí theo từng đối tợng.
Hiện nay, trong các doanh nghiệp thờng sử dụng 2 phơng pháp chủ yếu
sau:
Ph ơng pháp trực tiếp : đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định, căn cứ vào các
chứng từ hạch toán ban đầu. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép
ban đầu phải đầy đủ và ghi đúng các đối tợng. Phơng pháp ghi trực tiếp đảm
bảo việc hạch toán chi phí sản xuất có độ chính xác cao.
Ph ơng pháp phân bổ gián tiếp : là phơng pháp áp dụng khi chi phí sản xuất
có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức
việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc. Với phơng pháp này, chi
phí sản xuất đã tập hợp sẽ đợc phân bổ cho các đối tợng có liên quan dựa trên
cơ sở các tiêu thức phân bổ. Nếu tiêu thức phân bổ càng hợp lý thì việc phân bổ
chi phí cho các đối tợng càng chính xác. Tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức
có mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân
bổ của các đối tợng. Ta có hệ số phân bổ sau:
Tổng chi phí cần phân bổ
Hệ số phân bổ( H) =
Tổng tiêu thức cần phân bổ
Căn cứ vào hệ số phân bổ H và tiêu thức phân bổ của từng đối tợng mà ta
tính đợc chi phí cần phân bổ cho từng đối tợng nh sau:

chi phí cho các đối tợng có liên quan.Tiêu thức phân bổ trong trờng hợp này
thờng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo số lợng sản phẩm, theo hệ số,
chi phí kế hoạch...
Ngoài ra, để tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán
cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã đa ra sử dụng nhng không
dùng hết và giá trị phế liệu thu hồi nếu có để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp trong kỳ.
Chi phí thực tế Gía trị NVL Gía trị NVL Gía trị NVL Gía trị
NVLtrực tiếp = còn lại + thực tế - còn lại cuối + phế liệu
trong kỳ đầu kỳ xuất dùng kỳ cha dùng thu hồi
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho
đối tợng tập hợp chi phí và có nội dung nh sau:
Bên Nợ: - Gía trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện
lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: - Gía trị NVLxuất dùng không hết nhập lại kho.
16

Trích đoạn tổ chức hệ thống sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status