Áp dụng CRM vào trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Tam Trinh (2) - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta trước kia là một nước nông nghiệp lạc hậu đời sống nhân dân khó
khăn, vất vả, đói nghèo triền miêm. Các doanh nghiệp thời bấy giờ hoạt động theo
chế độ bao cấp của nhà nước nên không quan tâm đến chất lượng sản phẩm cũng
như quan tâm đến việc thoả mãn nhu cầu khách hàng. Vì vậy mà, khách hàng lúc
bấy giờ không được coi trọng và không được quan tâm một cách đúng mức. Ngân
hàng thời bấy giờ cũng không nằm ngoài quy luật trên. Hoạt động trong thời bao
cấp hơn nữa lại là ngành chiếm vị trí chủ chốt của đất nước nên việc quan tâm đến
khách hàng là điều không hề có thời đó. Các ngân hàng chỉ ngồi chờ khách đến, đối
xử với khách theo kiểu ban phát, không quan tâm đến nhu cầu và mong muốn của
khách hàng, thậm chí còn gây khó khăn cho khách hàng khi đến giao dịch.
Vậy mà, chỉ mấy năm trở lại đây khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước thì bộ mặt của đất nước đã thay đổi hoàn toàn.
Đời sống của nhân dân ngày một tiến bộ, nhân dân không còn phải no cơm ăn áo
mặc như trước đây nữa mà họ giờ đây được quan tâm chăm sóc rất chu đáo. Bởi lúc
này khách hàng trở thành điều kiện để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển,
“ không có khách hàng sẽ không có bất kỳ công ty nào tồn tại” đây là nhận định của
nhà kinh tế nổi tiếng Erwin Prand đã cho thấy vai trò của khách hàng trong mọi hoạt
động kinh doanh.
Ngân hàng trong thời đại ngày nay không còn ở vị thế độc quyền như trước
đây nữa, mà nó có sự cạnh tranh rất gay gắt của hệ thống các Ngân hàng thương
mại trong và ngoài nước. Do đó, muốn hoạt động có hiệu quả thì Ngân hàng đặc
biệt cần quan tâm đến chính sách khách hàng của mình. Khách hàng vừa là người
cung cấp các yếu tố đầu vào, vừa là người sử dụng sản phẩm đầu ra của ngân hàng.
Do đó, một ngân hàng thương mại muốn tồn tại và phát triển bền vững phải có một
chiến lược khách hàng phù hợp cả trong trước mắt và lâu dài: “ Tồn tại và phát triển
của khách hàng chính là sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng”.
1
Cùng với sự đổi mới và phát triển chung của toàn ngành Ngân hàng. Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn Tam Trinh
(NHNo&PTNT) đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của

nghĩa Việt Nam và được thành lập lại theo Quyết định số 280/QĐ – NH5
(15/10/1996) của Thống đốc NHNN Việt Nam, lấy tên là NHNo&PTNT Việt Nam
ra đời trên cơ sở kế thừa và phát triển liên tục của các tổ chức tiền thân: Vụ tín dụng
nông thôn, Vụ tín dụng nông nghiệp.
NHNo&PTNT hay còn gọi là Ngân Hàng AGRIBANK là chữ gọi tắt tiếng anh
Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development. Thương hiệu chữ
AGRIBANK là loại nhãn hiệu thông thường thuộc nhóm số 36 - Dịch vụ tài chính
tiền tệ, có 3 mầu: Xanh da trời, đỏ boóc đô, trắng. Thương hiệu chữ AGRIBANK
được NHNo&PTNT Việt Nam sử dụng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh và tiếp
thị trong nước và quốc tế.
Từ một Ngân hàng khó khăn khi mới thành lập, NHNo&PTNT Việt Nam khai
trương hoạt động trên cơ sở nhận bàn giao vốn, tài sản và bộ máy của Ngân hàng
nhà nước với tổng số vốn và tài sản là 1.561 tỷ đồng. Trong đó tổng nguồn vốn chỉ
có 571 tỷ: Huy động từ dân cư 250 tỷ, còn lại là vốn phát hành được chuyển thành
vốn vay NHNN, với 36000 nhân viên ( 1 cán bộ có trình độ tiến sĩ, 1 cán bộ có trình
3
độ phó tiến sĩ,10% trình độ cao đẳng và Đại học, 50% trình độ trung học, còn lại là
sơ cấp và chưa qua đào tạo); 38 Chi nhánh tỉnh, thành phốvà 475 chi nhánh huyện
thị. Khi đi vào hoạt động NHNo&PTNT Việt Nam không có những may mắn như
các NHTM Nhà nước khác mà chịu gánh nặng hầu hết về tổ chức nhân sự do
NHNN bàn giao. Tại thời điểm này nhiều người gọi NHNo&PTNT Việt Nam là
Ngân hàng mười nhất: Thiếu vốn nhất, Đông người nhất, Chi phí kinh doanh cao
nhất, Dư nợ thấp nhất, Nợ quá hạn nhiều nhất, Cơ sở hạ tầng lạc hậu nhất, Tổn thất
rủi ro cao nhất, Trình độ nghiệp vụ yếu kém nhất, Kinh doanh thua lỗ nhất, Đời
sống cán bộ khó khăn nhất, Tín nhiệm khách hàng thấp nhất.
Tuy nhiên không vì những khó khăn đó mà NHNo&PTNT Việt Nam lùi bước
mà chính những khó khăn đó đã thúc đẩy Ngân hàng phát triển đi lên trở thành một
trong những Ngân hàng thương mại quốc doanh đa năng đang từng bước hiện đại
hoá công nghệ kinh doanh và xây dựng một NHTM Nhà nước có đủ sức mạnh để
cạnh tranh trên thị trường.

mặt trong giao dịch. Đồng thời, các doanh nghiệp trong khu vực này còn ít, khu
công nghiệp chưa phát triển, chưa ổn định, hướng đầu tư trên địa bàn Quận Hoàng
Mai, đặc biệt là các doanh nghiệp đóng trụ sở tại phường Vĩnh Hưng, Phường Mai
Động, phường Thịnh Liệt, phường Yên, phường Trần Phú…chiếm tỷ lệ rất thấp.
Mặt khác, trên địa bàn quận đã có Chi nhánh Ngân hàng Lĩnh Nam, Vạn Xuân
thuộc NHNo Thanh Trì được thành lập đã lâu nên chiếm lĩnh thị trường lớn, mặt
khác có cán bộ cũng như lãnh đạo Ngân hàng là người dân sống tại địa phương nên
có sự gắn bó thân mật. Hơn nữa, cán bộ của Chi nhánh thiếu trẻ, kinh nghiêm còn
hạn chế. Do đó, Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn vất vả. Mặt khác, Trong quá
trình hội nhập sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng Việt Nam và các Chi
nhánh Ngân hàng nước ngoài được thành lập tại Việt Nam đã làm cho Ngân hàng
đã gặp khó khăn lại khó khăn bội phần. Nhưng trước những nỗ lực không mệt mỏi
của Ban lãnh đạo cũng như sự quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên Chi
nhánh Ngân hàng Tam Trinh đã cố giắng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,
5
hiệu quả nhất coi lợi ích của khách hàng như lợi ích của bản thân mình. Đồng thời,
được sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Hà nội kịp thời, phù hợp với sự thay đổi của hệ
thống các Ngân hàng trên địa bàn. Cơ sở vật chất ngày càng khang trang, hệ thống
thiết bị vi tính như: Máy đếm tiền, máy soi tiền…đã được trang bị tương đối đầy
đủ. Do đó, họ đã mang lại những thành tích đáng kể giúp Ngân hàng ngày một lớn
mạnh xứng đáng với niềm tin yêu của nhân dân. Vì vậy mà chỉ mấy năm hoạt động
thôi mà Ngân hàng đã góp một phân không nhỏ vào sự phát triển của đất nước giúp
đất nước ngày càng giàu đẹp. Đồng thời mang lại lợi ích đáng kể cho người dân đặc
biệt là người dân nghèo.
Để có được những thành tựu đáng kể như vậy Ngân hàng đã phải trải qua bao
nhiêu khó khăn vất vả, nhưng không vì thế mà chất lượng dịch vụ của Ngân hàng
ngày càng giảm sút mà chính những khó khăn vất vả đó đã làm động lực giúp Ngân
hàng ngày càng phải cố giắng hơn để phục vụ người dân ngày một tốt hơn, đồng
thời là tiền đề để giúp cho NHNo&PTNT ngày một lớn mạnh.
3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi Nhánh

- Và công tác khác
4.2.2. Phó giám đốc: Là người phụ trách kế toán ngân quỹ, hành chính, chi tiêu.
Trường hợp được uỷ quyền để giải quyết công việc của Chi nhánh thì cũng phải
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
7
Giám đốc
Phòng
kế toán
Bảo vệ
Phòng
giao
Phòng
tín dụng
Phó giám đốc
4.2.3. Trường phòng tín dụng
Là người được giao nhiệm vụ phụ trách phòng nên có trách nhiệm:
- Phân công CBTD phụ trách đơn vị, khách hàng vay vốn, phân công
cán bộ làm báo cáo thống kê tháng, quý, năm theo quy định.
- Kiểm tra, đôn đốc CBTD thực hiện đầy đủ quy chế cho vay của
NHNN và văn bản hướng dẫn NHNoVN, NHNoHN.
- Kiểm soát nội dung thẩm định của CBTD, tiến hành thẩm định, tái
thẩm định lại hồ sơ vay vốn, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, ghi rõ quan điểm của
mình đồng ý hay không đồng ý và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước
• Ban giám đốc về hoạt động kinh doanh của phòng, các công việc
khác được giao, tổ chức triển khai và hoàn thành tôt nhiệm vụ được
giám đốc Chi nhánh giao.
• Pháp luật hoặc liên đới trách nhiệm pháp luật về cơ sở pháp lý nội
dung kinh tế của quy phạm chính sách về tín dụng và các mặt
nghiệp vụ khác.
- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc bố chí CBTD cho phù hợp.

a, Cán bộ tín dụng
Là người chịu trách nhiệm chính về quyết định cho vay của mình và là người
được giao nhiệm vụ phụ trách khách hàng bao gồm: doanh nghiệp, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, cá nhân…do vậy CBTD:
- Phải nắm vững các nội dung các văn bản quy định hướng dẫn quy
trình cho vay vốn theo quy định của NHNo&PTNTVN.
- Phải chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách
hàng làm đầu mối tiếp xúc với cấp uỷ, chính quyền địa phương,cấp quản lý trực tiếp
của khách hàng.
- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, mở sổ theo dõi cho vay,
tích luỹ từng khách hàng đúng chế độ quy định.
9
- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, gia hạn, điều chỉnh kỳ
hạn nợ và thẩm định các điều kiện trong hồ sơ vay vốn theo đúng quy định.
- Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, đôn đốc khách
hàng trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.
- Phải có những sáng kiến đề xuất cho lãnh đạo trong quá trình giải
quyết các nghiệp vụ đang và sẽ xảy ra trong tương lai.
- Phải xây dựng chương trình công tác và kiểm tra đánh giá kết quả
đã làm để thường xuyên rút kinh nghiệm.
- Phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp theo quy định.
- Phải làm báo cáo theo quy định của Ngân hàng.
- Cuối tháng in sổ phụ tiền vay, tài khoản ký quỹ bảo lãnh cho khách
hàng.
- Ngoài ra cán bộ tín dụng phải nắm bắt được quy trình luân chuyển
chứng từ qua các phòng ban trong NHNoHà Nội cụ thể:
• Nội bộ trong Chi nhánh
- Sau khi hội tụ đầy đủ điều kiện hồ sơ cho vay ( hồ sơ pháp lý, hồ sơ
kinh tế, hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo đảm tiền vay ) thì cán bộ tín dụng làm báo cáo
thẩm định theo mẫu quy định của từng thời điểm và trính ký Trưởng phòng tín dụng

- Hướng dẫn các khách hàng tham gia các dịch vụ của Ngân hàng
- Hạch toán chứng từ chính xác, nhanh chóng
- Tuyệt đối giữ bí mật số dư của khách hàng
- Đáp ứng các dịch vụ khi khách hàng yêu cầu
- Phối hợp với cán bộ nghiệp vụ
d) Cán bộ thủ quỹ ( nội tê, ngoại tệ )
- Là người được đào tạo và có quyết định là công việc thủ quỹ
11
- Là người kiểm tra cuối cùng chứng từ thu chi hợp pháp, hợp lệ trên
chứng từ theo đúng chế độ do kế toán chuyến sang cũng như cán bộ giải ngân
- Là người chịu trách nhiệm nếu để mất tài sản tiền bạc của cơ quan
nhà nước do thu chi sai quy trình đã hướng dẫn tại công văn số 269/2002/QĐ –
NHNN ngày 1/04/2002 của NHNN Việt Nam.
- Phải chủ động cân đối lượng tiền thu chi hàng ngày để xe đưa, đón
tiền không phải chờ đợi, trường hợp tiền thu trong ngày nhiều phải báo cáo phòng
hành chính bố trí xe để nộp tiền.
- Hòm tiền, khoá, liêm phong… phải đúng quy định của NHNN.
- Đột xuất có khách hàng đến lĩnh tiền phải tiếp quỹ ngay, khẩn
trương, nhanh chóng tạm ứng để chi cho khách hàng.
- Hàng ngày kiểm kê ấn chỉ có giá, séc đối chiếu khớp đúng sổ sách
kế toán và làm báo cáo thống kê thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ.
- Hàng ngày đối chiếu nhật ký quỹ với kế toán, ký tên trê sổ.
- Lưu giữ hồ sơ thế chấp, bảo lãnh chứng chỉ có giá…
- Đề xuất những sáng kiến với ban giám đốc để hoạt động của Ngân
quỹ ngày một tốt hơn.
e) Cán bộ tiết kiệm
- Là người chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Hướng dẫn khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm, mua kỳ phiếu nội,
ngoại tệ.
- Thông báo kịp thời lãi suất khi thay đổi trên bảng

+ Tính không ổn định: Chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất
rộng, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ như: Thời gian cung ứng, địa điểm
cung ứng, thái độ phục vụ…
13
+ Không thể lưư giữ được: Các sản phẩm dịch vụ được hình thành giữa giao
diện tiếp xúc giữa khách hàng và người cung ứng và nó phải được tiêu dùng ngay
sau khi phát sinh chứ không thể lưu giữ được.
2. Máy móc thiết bị, công nghệ
Hội nhập kinh tế nói chung và hội nhập tài chính tiền tệ nói riêng đặt các
doanh nghiệp vào tình thế phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. NHTM là loại
hình kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng tất yếu phải cạnh tranh
theo quy luật của thị trường. Sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại diễn ra
trong một lĩnh vực nhạy cảm là tiền tệ nên sự cạnh tranh đó sẽ liên quan tới hầu hết
các mặt của đời sống kinh tế xã hội trong nước và ngoài nước.
Trong bối cảnh đó các Ngân hàng khó thể cạnh tranh nếu chỉ duy trì những
phương thức cung ứng dịch vụ truyền thống mà thay thế bổ sung vào đó, là các yêu
cầu đòi hỏi các NHTM phải sử dụng công nghệ thông tin hiện đại để đa dạng hoá
tiện ích và dịch vụ chất lượng cao, hiện đại tới từng khách hàng. Công nghệ thông
tin đã trở thành yếu tố quyết định sự thành bại, năng suất, chất lượng hiệu quả của
mỗi NHTM trên con đường cạnh tranh và hội nhập. Nhận thức được tầm quan trọng
của công nghệ thông tin trong hoạt động Ngân hàng và dưới sự tạo điều kiện của
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, sự giúp đỡ của WB và các tổ chức tín dụng quốc
tế các NHTMVN, trong đó có NHNo&PTNTVN đã tiến hành các dự án hiện đại
hoá công nghệ thông tin – tin học. Chi nhánh NHNo&PTNT Tam Trinh cũng không
nằm ngoài sự thay đổi đó. Để có thể kịp thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,
phục vụ khách hàng ngày một tốt nhất, mà đặc biệt trong thời đại bùng nổ kỹ thuật
công nghệ hiện nay thì không thể thiếu đi yếu tố máy móc thiết bị công nghệ. Nó
được coi là phương tiện để Chi nhánh NHNo&PTNT Tam Trinh hoàn thành chức
năng và nhiệm vụ cuả mình cũng như tiến hành các hoạt động kinh doanh thành
công.

trình hội nhập và toàn cầu hoá. Sở dĩ như vậy là vì NH giữ vai trò hàng đầu trong
quá trình hội nhập và là kênh chính trong việc hiện thực hoá những lợi ích của quá
15
trình hội nhập. Hơn thế nữa trong trung và dài hạn NH còn được hưởng rất nhiều lợi
ích từ quá trình hội nhập tài chính thông qua việc thu nhận các công nghệ tài chính
tiên tiến, đa dạng hoá danh mục đầu tư, tiếp cận nhiều nguồn vốn đa dạng và nâng
cao tính hiệu quả từ quá trình cạnh tranh cũng như tận dụng quy mô và mở rộng
phạm vi kinh doanh.
Trong quá trình hội nhập tài chính, hệ thống NH phải đối mặt với nhiều rủi ro
do sự thay đổi của môi trường kinh doanh cũng như sự thay đổi về cấu trúc trong hệ
thống NH. Những ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hoá sẽ gia tăng dần theo quá
trình hội nhập của nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế toàn cầu thông qua các bước
như: (1) sự gia tăng luồn vốn đầu tư thông qua các hoạt động đầu tư trực tiếp, (2) sự
tham gia của các tổ chức tài chính nước ngoài và (3) sự tham gia của các tổ chức tài
chính phi ngân hàng và các hoạt động đầu tư gián tiếp. Những hoạt động đó có tác
động đến hệ thống NH trên những khía cạnh sau: (i) tác động đến vai trò trung gian
tài chính; (ii) tác động đến quá trình cung cấp dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế;
(iii) tác động đến vai trò phân phối rủi ro và thu nhập cho nền kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đề mới đối với hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam (NHTM VN). Quá trình hội nhập của VN đối với việc gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN(AFTA) và Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) đã và đang
tạo ra nhiều sức ép cho hệ thống NHTM VN.
NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Trinh cũng không nằm ngoài những thánh thức
đó. Vì vậy, NH cần phải nắm bắt thị trường một cách nhanh nhậy và chính xác để từ
đó có hướng đi đúng thích hợp giúp NH có thể phát triển được. Ở đây, tập chung
phân tích 4 nội dung cụ thể sau đây về năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng
Chi nhánh Tam Trinh trong quá trình hội nhập: (i) Điểm mạnh, (ii) Điểm yếu, (iii)
Cơ hội, (iiii) Thách thức.
1.1 Điểm mạnh của hệ thống Ngân hàng chi nhánh Tam Trinh.

Hệ thống báo cao kế toán chua thật sự chuẩn mực so với quốc tế, còn nhiều
hạn chế: Hệ thống kế toán của Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung cũng
17
như của Ngân hàng Tam Trinh nói riêng có nhiều khác biệt so với thế giới do đó
đẫn đến sự sai lệch đáng kể trong đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó tạo nên việc
quản trị Ngân hàng kém hiệu quả và thiếu minh bạch
Trình độ về công nghệ, kinh nghiêm, kỹ năng kinh doanh hạn chế: Mặc dù,
Ngân hàng đã và đang tích cực đầu tư để đổi mới và hiện đại hoá công nghệ và
nâng cao trình độ quản lý, quản trị điều hành; nhưng nhìn chung Ngân hàng còn tụt
hậu so với các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới về công nghệ và trình độ
quản lý.
Sản phẩm và dịch vụ nghèo nàn: Ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân
hàng Chi nhánh nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng chủ yếu cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ truyền thống và đơn giản như nhận tiền gửi và cho vay với
kênh phân phối truyền thống. Các sản phẩm có tính phức tạp như quản lý tài sản,
quản lý danh mục đầu tư; các sản phẩm bán chéo hay các sản phẩm phát sinh; kênh
phân phối điện tử như ATM, Internet, Banking, Phone Banking chưa phát triển…
Không có mạng lưới hoạt động ở nước ngoài: Chi nhánh NHNo&PTNT là
một chi nhánh mới được thành lập nên không có mạng hoạt động ở nước ngoài. Các
Ngân hàng Việt hàng Việt Nam chưa có Chi nhánh nào tại nước ngoài ( ngoại trừ
một vài Ngân hàng có văn phòng đại diện). Điều nay hạn chế việc mở rộng các hoạt
động Ngân hàng quốc tế như thanh toán Xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, chuyển tiền;
cùng như hạn chế khả năng mở rộng thị trường kinh doanh trực tiếp với các Ngân
hàng nước ngoài.
Năng lực quản trị rủi ro yếu: Hiện nay, các NHTM còn chưa đánh giá và xác
định đầy đủ rủi ro trên cơ sở khoa học chặt chẽ. Các mô hình và công cụ hiện đại để
đo lường và quản lý rủi ro cũng chưa được ứng dụng rộng rãi ( quản lý tài sản nợ,
tài sản có, quản trị Ngân hàng theo nguyên tắc CAMEL…), một số Ngân hàng mới
chỉ áp dụng chuẩn mực quốc tế ở mức thấp. Chất lượng và năng lực quản trị rủi ro
vì thế ở mức yếu.

uy tín trong kinh doanh.
19
Minh bạch về thông tin: Mở của thị trường tài chính đòi hỏi các Ngân hàng
phải công khai các thông tin về hoạt động của mình, các yếu tố về kế toán, kiểm
toán cũng như công bố thông tin phải được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế. Điều
đó tạo điều kiện cho NHTMVN cũng như NHNo&PTNT chi nhánh Tam Trinh băt
kịp được các tiêu thức và kỹ năng quản trị hiện đại.
1.4 Thách thức đối với NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Trinh
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu trong thời đại hiện nay, không chỉ
ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia đang phát triển. Hội nhập là một trong những
điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ và quyết liệt. Các TCTD Việt Nam qua 20 Năm đổi mới đã đạt được
những kết quả đáng kích lệ, đã có những biến chuyển mạnh mẽ những vẫn còn có
những tồn tại và bất cập. Do vậy, đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của các TCTD
Việt Nam để bàn cách giải quyết là vấn đề cần thiết. Xu hướng toàn cầu hoá diễn ra
mạnh mẽ cho các TCTD Việt Nam và Chi nhánh NHNo&PTNT những thách thức
to lớn như:
Cạnh tranh từ sự ra nhập nhiều định chế tài chính mới: Đây là thách thức lớn
nhất đối với Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Tam Trinh trong quá trình hội
nhập. Các Ngân hàng và các định chế tài chính phi Ngân hàng nước ngoài, với tiền
lực lớn về vốn, uy tín, mạng lưới chi nhánh và khách hàng rộng lớn, cùng với bề
dày kinh nghiệm hoạt động là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp lâu dài.
Tốc độ phát triển công nghệ thông tin của TCTD Việt Nam và của Ngân hàng
No&PTNT Chi nhánh Tam TRinh chưa theo kịp với sự phát triển nhanh chóng của
các nước trên thế giới. Các Ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm áp dụng công
nghệ thông tin và có nhiều khả năng tiếp cận với nguồn thông tin hiện đại.
Không chỉ Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Tam Trinh mà các TCTD Việt
Nam sẽ có khả năng bị các TCTD nước ngoài lôi kéo nguôn nhân lực giỏi. Các
Ngân hàng nước ngoài sẵn sàng tuyển dụng đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên
môn, có kinh nghiệm và trả thu nhập rất hấp dẫn.

Công tác huy động vốn đã tạo ra sự cân đối và sử dụng vốn hàng ngày linh
hoạt, chặt chẽ, tiết kiệm đảm bảo tốt nhất khả năng thanh toán thưòng xuyên. Công
tác thanh toán, chi trả lãi trái phiếu đảm bảo an toàn, chính xác, kịp thời.
Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay” theo cơ chế thị trường Ngân
hàng Chi nhánh Tam Trinh đã tích cức đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều
hình thức, với những mức lãi suất linh hoạt ở từng thời điểm nhất định và nhiều thời
hạn khác nhau để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng gửi tiền. Đồng thời không
ngừng mở rộng hợp tác quốc tế nhằm tăng nguồn vốn huy động từ: Các tổ chức tài
chính quốc tế, tổ chức tín dụng quốc tế, nguồn vốn dịch vụ ủy thác đầu tư cho phát
triển nông nghiệp phát triển nông thôn nên đã đảm bảo nhu cầu cho vay đáp ứng
nhu cầu vay vốn của nền kinh tế.
Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNt Chi nhánh Tam Trinh
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
Tổng nguồn vốn huy động 83.61 124.24 445.71 568.38
* Theo loại tiền tệ 83.61 124.24 445.71 568.38
VNĐ 75.64 113.4 397.65 448.62
Tỷ trọng(%) 90.46 91.27 89.22 79.93
Ngoại tệ quy đổi 7.97 10.84 48.06 119.76
Tỷ trọng (%) 9.64 8.73 10.78 21.07
* Theo thời gian 83.61 124.24 445.71 568.38
Ngắn hạn 56.36 89.76 315.67 389.25
Tỷ trọng (%) 67.51 72.25 70.83 69.49
Trung, dài hạn 27.25 34.48 130.04 179.13
Tỷ trọng (%) 32.59 27.75 29.17 31.51
Trong đó tiền gửi của khách hàng năm 2006 là 462,53 tỷ đồng tăng 75,26 tỷ
đồng so với đầu năm và chiếm tỉ trọng là 81,37% trong tổng nguồn vốn. Với tiền
gửi không kỳ hạn là 24,2 tỷ, tăng 9,2 % so với đầu năm chiểm tỷ trọng là 5,2%
nguồn tiền gửi khách hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 112,5 tỷ, tăng 27% so với đầu năm, chiếm

Qua bảng số liệu ta thấy Chi nhánh ngày càng làm ăn hiệu quả, và ngày càng
không phụ thuộc nhiều vào NHNo&PTNT VN mà biết tự hoạt động một cách có
hiệu quả đem lại lợi ích không nhỏ cho NHNo&PTNTVN.
3. Tình hình sử dụng vốn
Thực chất là quá trình cho vay vốn của một Ngân hàng nói chung và NHNo
Chi nhánh Tam Trinh nói riêng. Thực trạng của hoạt động này chứng tỏ đây là một
công việc phức tạp, đòi hỏi cần nhiều nguồn thông tin chính xác
Tình hình chi vay vốn Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
Tổng dư nợ 74.27 108.29 385.63 486.85
Dư nợ tín dụng ngắn hạn 40.15 55.73 192.91 239.34
Tỷ trọng (%) 54.06 51.46 50.02 49.16
Trong đó: Quá hạn 0 0 0 0
Tỷ lệ (%) 0 0 0 0
Dư nợ tín dụng trung và dài hạn 34.12 52.56 192.72 247.51
Tỷ trọng (%) 45.94 48.54 49.98 50.84
Trong đó: Quá hạn 0 0 0 0
Tỷ lệ (%) 0 0 0 0
Tổng nguồn vốn huy động 83.61 142.24 445.71 568.38
Tổng tài sản có 90.35 117.56 423.78 529.17
Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn huy động 0.888 0.872 0.865 0.857
Tổng dư nợ/ Tổng tài sản có 0.822 0.921 0.91 0.857
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ 0 0 0 0
Nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ 0.541 0.515 0.500 0.492
Nợ trung, dài hạn / Tổng dư nợ 0.459 0.485 0.500 0.508
Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu cơ bản của NHNo&PTNT Tam Trinh
Riêng năm 2006 tính đến ngày 31/12/2006 thì tổng dư nợ đạt 468.85 tỷ đồng
tăng 101.22 tỷ đồng so với năm 2005 vượt mục tiêu đề ra của ban giám đốc Chi
nhánh.
Qua bảng số liệu ta có thể thấy rằng dư nợ tín dụng ngắn hạn ngày càng có xu

nước để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ gia đình đều tăng lên một cách đáng kể
trong những năm trở lại đây. Điều đó thể hiện Chi nhánh rất quan tâm đến các biện
pháp thu hút khách hàng và thực hiện nó một cách rất nghiêm túc và có hiệu quả.
5. Dịch vụ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status