Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một số doanh nghiệp thuộc khối quốc
doanh tỏ ra hoạt động kém hiệu quả, bộc lộ nhiều yếu kém về mặt quản lý, cơ cấu
tổ chức còn cồng kềnh, không phù hợp với cơ chế mới. Vì vậy một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thì bắt
buộc phải luôn luôn tự đổi mới, phát huy những thế mạnh mà mình có, hợp lý hoá
cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Nói một cách chung nhất, một doanh nghiệp muốn thành công trong kinh
doanh, đứng vững trên thị trờng cạnh tranh ngày càng quyết liệt, tiềm ẩn nhiều rủi
ro thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải thực hiện một loạt các biện pháp nhằm thúc
đẩy sản xuất, mở rộng thị trờng, nâng cao sức cạnh tranh, tăng lợi nhuận... đặc biệt
là nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh của mình.
Công ty In Hàng Không đã hoạt động sản xuất và kinh doanh trên thị trờng
đợc hơn 10 năm và đã có đợc những thành công tuy nhiên hiệu quả kinh doanh
còn thấp. Công ty muốn trụ vững và phát triển đợc trong thời kỳ mở cửa này thì
phải thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của
Công ty trên thị trờng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiếp tục đầu t
tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất và thị trờng tiêu thụ. Vì vậy nghiên cứu và
thực hiện những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục
tiêu hàng đầu của Công ty In Hàng Không trong thời gian tới.
Từ những lý do trên mà em chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh tại Công ty In Hàng Không làm đề tài cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình. Chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ở Công
ty In Hàng Không.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty In Hàng Không.
1
Ch ơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
I. Doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm là doanh nghiệp,
trong đó;
a. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;
b. Phần vốn góp của thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo quy định tại
Điều 32 của Luật doanh nghiệp;
c. Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng thành viên không vợt quá
năm mơi.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc quyền phát hành cổ phiếu. Công ty
trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Có hai loại Công ty trách nhiệm hữu hạn là: Công ty trách
nhiệm hữu hạn là một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành
viên trở lên.
1.2.2. Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a. Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều thành phần bằng nhau gọi là cổ phẩn;
b. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
c. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác,
trừ trờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật doanh
nghiệp;
d. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lợng tối đa.
3
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy
định của pháp luật về chứng khoán. Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ
ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.2.3. Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a. Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh,
có thể có thành viên góp vốn;
b. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín
Cho đến nay có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh.
Theo quan niệm phổ biến cho rằng, ở dạng khái quát nhất thì: Hiệu quả kinh
doanh là kết quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó biểu hiện mối t-
ơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Trong thực tiễn cũng có ngời
cho rằng: Hiệu quả kinh doanh thực chất là lợi nhuận và đa dạng giá trị sử
dụng . Những quan điểm trên đây thể hiện một số mặt cha hợp lý, một là thống
nhất hiệu quả và kết quả, hai là không phân biệt rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả
kinh doanh với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó. Cần xác định rõ
sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả.
Cũng nh vậy, nhà kinh tế ngời Anh, Adam Smith cho rằng: Hiệu quả kinh
doanh là kết quả đạt đợc trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá . ở đây
hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh vì rằng doanh
thu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một
kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùng hiệu
quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng một loại hàng hoá khác.
Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trêng giới hạn khả năng sản xuất của nó . Thực
chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực
5
của nền sản xuất xã hội. Trên phơng diện này rõ ràng phân bổ các nguồn lực của
nền kinh tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đờng giới hạn khả
năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này đã
biểu hiện đợc quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả thu đợc và chi phí tiêu hao.
Nhng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm, không
phải toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất.
Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau do đó đòi
thị trờng, cạnh tranh hợp tác.
Các doanh nghiệp phải tự đa ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch
toán lỗ lãi, lãi nhiều hởng nhiều, lãi ít hởng ít. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở
thành mục tiêu quan trọng nhất mang tính sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại
và phát triển. Môi trờng cạnh tranh này khá gay gắt và có nhiều doanh nghiệp đã
trụ vững đợc nhng cũng có không ít doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản.
Để có thể trụ vững trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp luôn phải giảm chi
phí kinh doanh một cách tơng đối nhằm tới mục tiêu lợi nhuận tối đa. Giai đoạn
kinh tế phát triển theo chiều rộng kết thúc nhờng chỗ cho sự phát triển theo chiều
sâu là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy nâng cao hiệu quả kinh
doanh là nâng cao khả năng sử dụng nguồn lực sẵn có trong sản xuất kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt đợc hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề đợc
quan tâm của các doanh nghiệp.
Từ những vai trò kể trên của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp chúng ta có thể rút ra những ý nghĩa cụ thể của việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
7
giúp cho doanh nghiệp đạt kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mở
rộng quy mô sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, đầu t xây dựng cơ sở vật
chất, mua sắm thiết bị hiện đại sản xuất sản phẩm với chất lợng cao, chi phí sản
xuất thấp, tiết kiệm đợc nguyên liệu, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trờng và quan trọng nhất là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nh vậy cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đánh
giá đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở kết quả phân
tích từng phần, tổng hợp lại hớng vào mục tiêu chung của hiệu quả và lợi nhuận
của toàn bộ quá trình kinh doanh để phân tích. Trên cơ sở đó rút ra những nhận
định cơ bản và liên kết chúng lại với nhau để có những phơng hớng đúng đắn.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
định kinh doanh cũng nh trong quá trình điều chỉnh, định hớng hoặc chuyển hớng
kinh doanh. Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động tới việc tiết kiệm chi phí vật chất
trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó giúp cho các doanh nghiệp sử dụng một
cách hợp lý tiết kiệm chi phí vật chất kinh doanh.
1.3. Nguyên vật liệu, vật t hàng hoá
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đối với doanh
nghiệp sản xuất muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành đều đặn,
liên tục phải thờng xuyên bảo đảm cho các loại vật t đủ về số lợng kịp thời về thời
gian, đúng quy cách về phẩm chất. Các doanh nghiệp thơng mại không chỉ kinh
doanh hàng hoá mà còn mua những vật t nh: linh kiện, phụ tùng... về để lắp ráp
thành hàng hoá để có thể tiêu dùng ngay đợc. Vì vậy việc cung cấp đầy đủ, có chất
lợng cao các loại vật t... có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng hàng hoá và do đó ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cung cấp đúng chủng loại
nguyên vật liệu, vật t sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lợng hàng hoá, thu
hút đợc khách hàng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, tăng hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp.
9
1.4. Hệ thống thông tin doanh nghiệp.
Thông tin đợc coi là đối tợng lao động của các doanh nghiệp và nền kinh tế
thị trờng. Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nớc và quốc
tế, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trờng, khách hàng,
đối tợng cạnh tranh và giá cả... Điều này quyết định thành công hay thất bại của
doanh nghiệp trên thị trờng.
Mặt khác thông tin còn là căn cứ để xác định phơng hớng kinh doanh, tiến
hành xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình xác định
các chỉ tiêu chiến lợc, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông tin
chính xác về: số lợng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật t tiền vốn.
1.5. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị có vai trò vô cùng quang trọng, quản trị
doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định một hớng đi đúng trong hoạt động kinh
thuận lợi, nhanh chóng.
- Môi trờng chính trị - pháp lý: Một môi trờng chính trị - pháp lý hợp lý,
thông thoáng, cởi mở sẽ khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt
Nam, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đợc cấp giấy phép hoạt động một cách
nhanh chóng, đẩy mạnh quá trình liên doanh, liên kết với các đối tác nớc ngoài,
phát huy nội lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Môi trờng văn hoá - xã hội: Môi trờng văn hoá - xã hội có một ảnh hởng
nhất định đến các doanh nghiệp. Mỗi quốc gia có một nền văn hoá khác nhau và
môi trờng xã hội khác nhau, điều đó dẫn đến nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của
mỗi quốc gia là khác nhau. Các doanh nghiệp cần nắm vững đợc môi trờng văn
hoá - xã hội để biết chắc đợc nhu cầu của thị trờng là nh thế nào, xu hớng tiêu
dùng của xã hội ra sao, từ đó mới quyết định xem doanh nghiệp sà sản xuất và
kinh doanh loại mặt hàng gì. Điều này sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động
sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
11
- Môi trờng công nghệ: Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị
trờng thì luôn phải quan tâm đến chất lợng sản phẩm, giá thành và sức cạnh tranh
của sản phẩm của mình trên thị trờng. Ngày nay trình độ khoa học công nghệ ngày
càng phát triển, những công nghệ mới ra đời và đợc áp dụng trong thực tế cho
phép các doanh nghiệp sản xuất đợc những sản phẩm với chất lợng cao hơn trong
khi nguyên vật liệu lại tiêu tốn ít hơn, hiệu suất của máy móc đợc nâng cao dẫn
đến giá thành hạ, chi phí sản xuất thấp, tăng khả năng cạnht ranh của sản phẩm,
tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy công nghệ là yếu tố then chốt
để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trờng, có rất nhiều chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú. Vì vậy muốn đánh giá tốt các
vấn đề của hiệu quả kinh doanh thì ta phải phân tích và đánh giá các chỉ tiêu hiệu
quả. Thông qua các chỉ tiêu này mà ta có thể rút ra đợc là doanh nghiệp hoạt động
H =
H: Hiệu quả kinh doanh
DT: Doanh thu
CP: Chi phí
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng chi phí bỏ ra tạo ra đợc bao nhiêu đồng
doanh thu.
1.5. Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh
DL
VKD
=
DL
VKD
: Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh
13
LN: Lợi nhuận
VKD: Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
1.6. Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có
DL
VTC
=
DL
VTC
: Hệ số doanh lợi của vốn tự có
LN: Lợi nhuận
VKD: Vốn tự có
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn tự có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
DL
DT
- ý nghĩa chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn kinh doanh bỏ vào kinh
doanh có khả năng đem lại bao nhiêu đồng doanh thu hay phản ánh khả năng quay
của toàn bộ số vốn kinh doanh.
2.1.2. Số vòng quay của vốn l u động
- Công thức tính:
DL
VLĐ
=
DL
VLĐ
: Số vòng quay của vốn lu động
DT: Doanh thu
VLĐ: Vốn lu động.
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong
năm. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc
lại.
2.1.3. Số ngày bình quân một vòng quay của vốn l u động
- Công thức tính:
N =
15
N : Số ngày bình quân một vòng quay của vốn lu động
T: Thời gian kỳ phân tích (thờng là 365 ngày)
VLĐ: Vốn lu động
DT: Doanh thu
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc một vòng thì mất
bao nhiêu ngày.
2.1.4. Hệ số doanh lợi của vốn l u động
- Công thức tính:
DL
VLĐ
doanh nghiệp có trình độ quản lý cao thì tỷ lệ lao động gián tiếp <10%.
2.2.2. Mức sinh lời của một lao động
- Công thức tính:
MSL =
MSL = Mức sinh lời của một lao động
LN: Lợi nhuận
SLĐ: Tổng số lao động
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động cụ thể có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong một thời kỳ.
2.2.3. Doanh thu bình quân của một lao động
- Công thức tính:
DT
BQ
=
DT
BQ
= Doanh thu bình quân của một lao động
DT: doanh thu
SLĐ: Tổng số lao động
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu bình quân trên một lao động.
17
IV. Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các
doanh nghiệp
1. Những giải pháp về phía các doanh nghiệp
1.1. Xác định mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng để đơng đầu với môi trờng luôn luôn thay đổi,
các doanh nghiệp muốn thành công cần phải đề ra các mục tiêu xác đáng các
chiến lợc đúng đắn và các giải pháp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đề ra. Các
mục tiêu sẽ định hớng và phát triển doanh nghiệp. Mặt khác doanh nghiệp không
thể lúc nào cũng theo đuổi chiến lợc phát triển ví nh việc theo dõi quá nhiều dự án
quan tâm đến yếu tố con ngời, đây chính là thách thức lớn đối với nhà quản trị.
Nhà quản trị làm sao phải xây dựng đợc một đội ngũ lao động tích cực, có kỹ năng
sản xuất, ngày càng tích luỹ đợc kinh nghiệm, luôn luôn học hỏi và nhiệt tình
trong công việc. Đó là điều kiện đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp.
Muốn vậy doanh nghiệp phải nhận thức đợc vai trò quan trọng của yếu tố con ng-
ời, phải thờng xuyên tạo điều kiện cho ngời lao động học tập nâng cao trình độ
tay nghề, khuyến khích đội ngũ cán bộ công nhân viên tích cực, sáng tạo trong
công việc bằng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần làm cho ngời lao
động càng gắn bó hơn với doanh nghiệp.
1.4. Nguồn vốn kinh doanh
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn là yếu tố
không thể thiếu đợc của mọi quá trình kinh doanh. Vì vậy quản lý và sử dụng vốn
trở thành một trong những nội dung quan trọng của nhà quản lý. Mục tiêu quan
trọng nhất của nhà quản lý sử dụng vốn là nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh đợc tiến hành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao nhất. Hiện nay khó
khăn lớn nhất của các nhà kinh doanh là thiếu vốn, do đó nguồn vốn vay giữ vai
trò quan trọng vì nó bổ sung cho nguồn vốn cơ bản trong suốt quá trình kinh
doanh. Tuy nhiên vốn vay ảnh hởng rất lớn đến quá trình kinh doanh, doanh
nghiệp luôn phải mang gánh nặng lãi suất, hơn nữa vốn vay càng lớn càng chứng
19
tỏ sự mất cân đối của cơ cấu vốn và càng chứa đựng nhiều rủi ro từ yếu tố này. Do
đó nhà quản lý khi sử dụng vốn vay cần có kế hoạch sao cho có hiệu quả và có
những biện pháp phòng chống rủi ro có thể xảy ra.
1.6. Trình độ kỹ thuật công nghệ
Các doanh nghiệp để khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng, để đạt
đựoc hiệu quả kinh doanh cao nhất, giảm chi phí một cách tối thiểu với sản lợng
sản xuất cao đòi hỏi phải tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vận dụng
vào quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến đầu t
công nghệ mới. Đổi mới công nghệ chủ yếu là để giảm chi phí, giảm giá thành sản
xuất nhng bên cạnh đó còn do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng về
trạng tắc nghẽn mạch truyền tin qua mạng Internet. Hoàn thiện hệ thống ngân
hàng đảm bảo vay vốn, mở L/C, thanh toán... nhanh và thuận lợi.
2.2. Tạo lập một môi trờng chính trị - pháp lý thông thoáng
Nhà nớc cần tạo lập một môi trờng chính trị - pháp lý thông thoáng, cởi mở
để khuyến khích đầu t nớc ngoài, hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanh
nghiệp trong nớc. Một môi trờng chính trị - pháp lý thông thoáng còn giúp cho các
doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chủ động xin cấp phép kinh doanh, đăng ký
kinh doanh, đơn giản hoá các thủ tục hành chính sẽ đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể giành đợc những hợp đồng
quan trọng trong một thời gian ngắn. Ngoài ra môi trờng chính trị - pháp lý thông
thoáng còn giúp cho doanh nghiệp có một không gian rộng lớn hơn cho hoạt động
kinh doanh của mình, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Các chính sách kinh tế của Chính phủ
Mỗi doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả trên thị trờng thì phải luôn h-
ớng các hoạt động kinh doanh của mình theo các chính sách kinh tế của Chính
phủ. Các chính sách kinh tế của Chính phủ sẽ có những u tiên, hỗ trợ rất lớn cho
21
các doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành hàng nhất định nào đó mà Chính
phủ đang quan tâm và muốn đẩy mạnh phát triển ngành đó.
Những u tiên, u đãi trong các chính sách của Chính phủ sẽ giúp cho doanh
nghiệp có đợc những lợi thế trong kinh doanh, xuất phát từ đó mà các doanh
nghiệp có định hớng để sản xuất và kinh doanh loại mặt hàng nào để có đợc hiệu
quả cao nhất.
2.4. Sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý Nhà nớc
Doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng nhiều khi không thể tự mình giải
quyết hết các vấn đề của bản thân doanh nghiệp mà cần có sự trợ giúp, hỗ trợ của
các cơ quan quản lý Nhà nớc để thực hiện đợc các hoạt động kinh doanh của
mình. Các cơ quan quản lý Nhà nớc có thể làm cầu nối giúp các doanh nghiệp gặp
gỡ, đàm phán, ký kết hợp đồng hoặc cũng có thể trợ giúp các doanh nghiệp bằng
cách thực hiện các thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng hơn, tăng tốc độ cấp
sang in Offset. Với thiết bị đồng bộ nhập từ CHLB Đức đã đa công suất từ 30 triệu
trang in lên 150 triệu trang in mỗi năm và đã đợc in các chứng từ, ấn phẩm cao cấp
của ngành Hàng không.
23
Ngày 14/9/1994 Bộ trởng Bộ giao thông vận tải ký quyết định số
148/QĐ/TCCB LB đổi tên Công ty thành Công ty in Hàng Không với tên giao dịch
quốc tế là Aviation Printing Company. Phơng châm sản xuất và kinh doanh của
Công ty hiện nay là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thao địa chỉ khách hàng, đảm
bảo tiến độ, chất lợng và thời gian giao hàng cho khách.
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng xí nghiệp đã mở rộng quan hệ
với bên ngoài để tận dụng một khối lợng lớn các công việc in, khai thác từ thị tr-
ờng, tận dụng đợc công suất máy móc thiết bị hiện có, tạo nguồn in ổn định và đáp
ứng nhu cầu thị trờng mặt khác đem lại nguồn thu cho xí nghiệp bảo đảm việc làm
cho cán bộ công nhân viên và nâng cao thu nhập cho họ.
Cho tới nay, qua 18 năm xây dựng và phát triển Công ty đã lớn mạnh về mọi
mặt, từ cơ sở vật chất kỹ thuật đến trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, có
đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Sản phẩm của Công ty
đã nhiều lần đợc đánh giá đạt chất lợng cao. Từ năm 1996 đến 1999 Công ty liên
tục đợc ngành, Tổng công ty Hàng không công nhận đạt danh hiệu "lao động xuất
sắc hàng năm", 2 bằng khen của chính phủ và cá nhân năm 1998, cơ thởng thi đua
của Chính phủ năm 1999, 2 huân chơng lao động hạng 3 cho tập thể và cá nhân 5
năm (1995-1999), 46 cờ và bằng khen của Cục Hàng không, Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam và các cấp công đoàn cho tập thể và cá nhân ( 1996-1999), 3 cá
nhân đợc Tổng liên đoàn tặng bằng khen sáng tạo (1996-1998), hàng năm tập thể
và cá nhân đợc tặng giấy khen và tặng phẩm. Đặc biệt ngày 25/3/2002 vừa qua
Công ty đã vinh dự đợc đánh giá là đạt "hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000".
II. Những đặc điểm cơ bản có ảnh hởng tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty
1. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty