Bổ sung thêm 1 Modul vào hệ thống quản lý thu cước phí để tính phần dư nợ của các khách hàng khi họ chưa nộp đủ cước phí - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, nhà nước đã tạo một môi trường cạnh tranh khá lành mạnh
cho các Doanh nghiệp trong nền kinh tế đồng thời đây cũng là một môi
trường cạnh tranh khá khốc liệt khi mà các Doanh nghiệp cùng cạnh tranh
để chia nhau chiếc bánh thị trường. Với sự cạnh tranh khốc liệt như vậy mỗi
Doanh nghiệp phải trang bị cho mình một môi trường hoạt động thuận lợi
nhất để có thể tồn tại và phát triển trong thị trường trong nước cũng như thị
trường thế giới. Chính vì vậy mà việc thu thập thông tin trở nên rất quan
trọng và không thể thiếu trong mỗi Doanh nghiệp và việc sử dụng Internet
trong các Doanh nghiệp trở thành một nhu cầu thiết yếu.
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Thêm vào đó, mỗi một cá nhân trong xã hội ngày nay cũng không
ngừng học hỏi, trau rồi và tích lũy những kiến thức cũng như những hiểu
biết xã hội để phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế nói riêng và của
xã hội nói chung, công cụ hữu ích đó là việc sử dụng Internet. ở Việt Nam
hiện nay, số lượng khách hàng thuê bao Internet là chưa lớn, tuy nhiên với
tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay đời sống của người dân ngày càng
được nâng cao thì nhu cầu sử dụng Internet sẽ rất lớn.
Với một thị trường các khách hàng thuê bao Internet rộng lớn như vậy
việc quản lý các khách hàng cũng như quản lý thu cước phí là một vấn đề
cốt yếu của các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. Công ty Điện tử
viễn thông quân đội (VIETEL) là một trong các Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet hàng đầu của Việt Nam, hệ thống tính cước của VIETEL đã
được vận hành hơn một năm nay là một hệ thống khá ổn định và thuận tiện,
tuy nhiên để đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của thị trường, công
ty đã quyết định việc bảo trì hệ thống là bảo trì nâng cao. Với phương pháp
bảo trì này thì việc bảo trì cũng tương đương như việc phát triển hệ thống

Trong chương này của chuyên đề sẽ giới thiệu các vấn đề tổng quan
về cơ quan thực tập đó là Công ty Điện tử viễn thông quân đội (VIETEL),
sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng như mục tiêu và các phương pháp
được sử dụng để nghiên cứu đề tài.
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.
1. Giới thiệu chung
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL) là doanh nghiệp Nhà
nước được thành lập từ tháng 6 năm 1989 và là nhà cung cấp viễn thông thứ
2 tại Việt Nam, có chức năng cung cấp các dịch vụ viễn thông trên phạm vi
toàn quốc và Quốc tế. Công ty có các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc đảm
trách việc khảo sát thiết kế, xuất nhập khẩu, xây lắp các hệ thống thông tin,
dịch vụ bưu chính trên phạm vi trong và ngoài Quân đội.
Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 1 Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Cácvăn phòng khu vực
1. Địa chỉ : 16 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
2. Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống đa - Hà nội
3. Địa chỉ : Trạm khách M48 Bộ Tư lệnh thông tin - Ngõ 68 Nguyên
Hồng - Nam Thành Công - Hà Nội
Chi nhánh phía nam.Số 270 Lý Thường Kiệt - Quận Tân Bình- TP HCM
Đến nay Công ty đã trải qua 13 năm xây dựng và trưởng thành với
trên 700 cán bộ công nhân viên, gồm các Kỹ sư, Thạc sỹ, Phó tiến sỹ với
nhiều kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý và kinh doanh. Công ty
đã được Chính phủ cho phép hoạt động trong nhiều lĩnh vực với phạm vi
hoạt động rộng lớn, cụ thể:
 Kinh doanh các loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông trong nước và đi
quốc tế. Các dịch vụ: Điện thoại cố định, Điện thoại di động, Nhắn tin,
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Với tính đặc thù của các mạng quân sự, các dự án trên hoàn toàn do
đội ngũ của Bộ Tư lệnh Thông tin, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội
tham gia từ khâu khảo sát, thiết kế, lắp đặt và đưa vào khai thác. Qua các
công trình trên, đội ngũ công nghệ thông tin, đặc biệt về mạng của công ty
đã trưởng thành nhanh chóng cả về số lượng và trình độ chuyên môn. Là
những người trực tiếp triển khai mạng thông tin toàn quân, các nhân viên
kỹ thuật của công ty là những người am hiểu về sử dụng và khai thác các
tài nguyên này trong phạm vi an ninh quốc phòng và kinh tế.
Với khách hàng ngoài quân đội, VIETEL đã tham gia cung cấp nhiều
chủng loại thiết bị, chủ trì khảo sát thiết kế và thi công nhiều hệ thống cột
cao, hệ thống tổng đài, các tuyến cống bể, mạng cáp quang, mạng cáp truy
nhập cho Bộ Công an, Bưu điện Hà Nội, Bưu điện các tỉnh. Công ty có hệ
thống các trung tâm, xí nghiệp thành viên là những đơn vị có uy tín cao
trong lĩnh vực khảo sát thiết kế, thi công các hệ thống tổng đài, mạng
truyền số liệu, mạng máy tính cho các khách hàng lớn như Bộ Công an,
Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, Hàng hải, công ty Viễn thông Liên tỉnh
(VTN), Bưu điện Hà Nội, Bưu điện các tỉnh, các đài phát thanh truyền hình
trên phạm toàn quốc và một số nước Đông Nam á.
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội là một công ty được tín nhiệm
trong việc xây dựng các hệ thống thông btin mang tính chất mạng lưới,
chúng tôi đang thực hiện khảo sát thiết kế và thi công một số dự án thông
tin lớn như: Dự án Hệ thống thông tin phục vụ Kiểm lâm toàn quốc; dự án
thông tin phục vụ tìm kiếm cứu nạn toàn quốc, dự án thông tin Bộ Thuỷ
sản v.v...
a. Về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ công cộng:
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Bắt đầu từ tháng 10 năm 2000, VIETEL đã và đang triển khai kinh

dựng trên nền tảng 2,5 G và sẵn sàng nâng cấp lên 3G. Dự kiến sẽ triển
khai cung cấp dịch vụ Di động vào tháng 3/2003.
Mạng lưới bưu chính của Vietel đã mở rộng đến 45 tỉnh thành trên
toàn quốc và trở thành đại lý của nhiều hãng Bưu chính lớn trên thế giới.
Thời gian tới Vietel sẽ nhanh chóng mở rộng mạng lưới Bưu chính trên
toàn quốc. Đây cũng là hoạt động trợ giúp thêm cho công ty trong việc tạo
dựng hạ tầng cơ sở tại nhiều điểm ở các địa phương, tạo điều kiện cho
công ty bố trí lực lượng kỹ thuật bảo hành thiết bị tại chỗ, bảo đảm tính kịp
thời khi giải quyết các sự cố về mạng và đường trục.
b. Quan điểm hợp tác:
Để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ, VIETEL đã tiến hành thoả thuận
hợp tác với các trung tâm công nghệ cao trong và ngoài quân đội, đặc biệt
là sự kết hợp chặt chẽ giữa Công ty và Trung tâm công nghệ cao trực thuộc
Bộ tư lệnh Thông tin, là một trung tâm tập trung nhiều chuyên gia giỏi về
Công nghệ thông tin, về viễn thông và được trang bị các trang thiết bị,
phương tiện hiện đại với giá trị hàng chục tỷ đồng phục vụ cho việc nghiên
cứu và triển khai các dự án Tin học, Viễn thông. Công ty tăng cường hợp
tác với các Viện nghiên cứu, các trường đại học để trao đổi về khoa học
công nghệ, về đào tạo. Công ty chúng tôi cũng mong nhận được sự hỗ trợ
từ phía các đối tác cung cáp thiết bị trong và ngoài nước cả về điều kiện kỹ
thuật và thương mại.
c. Về nhân lực triển khai các dự án:
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật của công ty đa phần trưởng thành
trong môi trường Quân đội, một số chuyên gia kỹ thuật và kỹ sư trẻ mới
vào công ty đã được chọn lọc qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc, lực lượng
chính tham gia các dự án này được tuyển chọn trong số gần 200 kỹ sư và
thạc sỹ của công ty, được đào tạo cơ bản từ các trường đại học trong và

Riêng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin VIETEL đã lập dự án và
triển khai mạng truyền số liệu sử dụng công nghệ ATM cho Bộ quốc
phòng, Mạng diện rộng (WAN) cho Cục tác chiến BQP, Mạng máy tính,
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
truyền thông thí nghiệm công nghệ cao cho Cục Nhà trường - BQP. Lập dự
án thiết kế mạng diện rộng cho Tổng công ty Hàng không Việt nam.
VIETEL cũng tư vấn, thiết kế và triển khai các mạng máy tính dùng cho
doanh nghiệp ngoài quân đội (Công ty giấy Bãi Bằng)...
2. Các dịch vụ Vietel cung cấp
Phạm vi hoạt động trong nước và Quốc tế
Dịch vụ Viễn thông
Theo các giấy phép thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông của
Tổng cục Bưu điện cấp (nay là Bộ Bưu chính viễn thông) Công ty Điện tử
Viễn thông Quân đội (VIETEL ) được phép thiết lập mạng và khai thác các
dịch vụ Viễn thông sau:
• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng
nội hạt (PSTN).
• Cung cấp dịch vụ viễn thông đường dài trong nước và quốc tế sử dụng
công nghệ mới VOIP.
• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh.
• Cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
• Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP).
• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất.
• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến.
• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ nhắn tin.
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B

đài phục vụ các đơn vị, các công trình cáp quang quân sự, các tháp anten ...
cho các Bộ, Nghành trong phạm vi toàn quốc.
Ngoài nhiệm vụ quân sự, Công ty đã tham gia khảo sát, thiết kế, lập
dự án các công trình viễn thông, các tháp anten cho viba, vô tuyến truyền
hình đến độ cao trên 100m, các mạng thông tin diện rộng ..v.v.
• Xây lắp các công trình thông tin
Lắp đặt các tổng đài, mạng cáp thuê bao, các thiết bị phát thanh,
truyền hình, hệ thống truyền dẫn viba, cáp quang. Công ty đã lắp dựng rất
nhiều tháp anten phát thanh và truyền hình trên phạm vi cả nước.
• Kinh doanh dịch vụ thương mại, kỹ thuật
Cung cấp, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các công trình thuộc về các loại
thiết bị điện, điện tử, viễn thông.
Cung cấp các thiết bị phần mềm cho các Công ty Điện tử Viễn thông.
Cung cấp các chương trình phần mềm chuyên dụng.h doanh sản xuất
của đơn vị. các đơn vị trực thuộc.
3. Hoạt động của các xí nghiệp.
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Xí nghiệp xây lắp công trình
Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống Đa - Hà Nội - Việt nam
Điện thoại : 84 4 7750082
Hoạt động trên các lĩnh vực:
• Lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin, thiết bị điện - điện tử, phát thanh
truyền hình, hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang...
• Lắp đặt các tháp anten phục vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông.
• Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV.
Xí nghiệp xây lắp công trình đã thực hiện xây lắp nhiều công trình
viễn thông, phát thanh và truyền hình với phương thức chìa khoá trao tay
cho khách hàng. Với đội ngũ cán bộ lành nghề, xí nghiệp đã nhiều năm

Điện thoại : 04 7365066
Fax : 04 8460486
Cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế theo công
nghệ VoIP.
b) Trung tâm công nghệ thông tin:
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Địa chỉ : Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Trung tâm Công nghệ thông tin được tổ chức với nhiệm vụ:
• Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về công nghệ thông tin.
• Định hướng phát triển ứng dựng Công nghệ thông tin trong VIETEL.
Nghiên cứu phát triển cho các ứng dụng phần mềm, quản lý, bảo dưỡng
và đảm bảo kỹ thuật hệ thống thiết bị tin học, viễn thông trong nội bộ
Công ty.
• Triển khai dự án cung cấp dịch vụ Internet trên phạm vi toàn quốc (ISP).
c) Chi nhánh phía Nam
Địa chỉ : 270 Lý Thường kiệt - Phường 6 - Quận Tân Bình - Thành
phố HCM
Chi nhánh được phép hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh doanh của công ty.
d) Trung tâm mạng truyền dẫn
Địa chỉ : Nhà khách M48 Bộ Tư lệnh thông tin , Ngõ 68 Đường
Nguyên Hồng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 84 4 7733255 Fax: 84 4 7733255
Hoạt động trên các lĩnh vực:
• Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ thuê kênh đối với các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài Quân đội
• Tổ chức xây dựng và phát triển mạng truyền dẫn mới tại các tỉnh, thành
phố trong cả nước.
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế

được đào tạo chuyên môn sâu (Thạc sỹ, Kỹ sư, chuyên gia), cùng với các
phương tiện thiết kế hiện đại được máy tính hoá 100% là điều kiện tốt nhất
đáp ứng các công trình viễn thông lớn.
II. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
1. Đối với cá nhân của sinh viên thực tập.
Mục tiêu đào tạo của khoa Tin học kinh tế trường Đại học KTQD là
đào tạo một đội ngũ trí thức cơ bản về Quản lý kinh tế và Quản trị kinh
doanh, có kiến thức chuyên sâu về tin học và công nghệ phần mềm, có năng
lực ứng dụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tin trong lĩnh vực
kinh tế. Đã sau 7 học kỳ nghiên cứu các môn học tại trường, học kỳ thứ 8
này dành cho thực tập tốt nghiệp để giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế,
kết hợp các kiến thức đã được học trong nhà trường vào việc giải quyết một
số vấn đề đặt ra trong lĩnh vực Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Thông qua
đó làm cho sinh viên nắm vững hơn các kiến thức chuyên môn đã được
trang bị trong trường đại học, học thêm các kiến thức mới và chuẩn bị bước
vào cuộc đời nghề nghiệp.
Với mục tiêu của nhà trường như vậy, bản thân em là một sinh viên
thuộc khoa Tin học kinh tế Trường Đại học KTQD đã trải qua 7 học kỳ
nghiên cứu các môn học tại trường, học kỳ thứ 8 này là một học kỳ quan
trọng để em có thể kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học, đem những
phương pháp mà các thầy cô đã giảng giạy để nghiên cứu ứng dụng trong
thực tế và đề tài tốt nghiệp này là kết quả của những kiến thức đã học và
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
công sức của em đã bỏ ra để hoàn thành. Đề tài này chưa thực sự được tốt
nhưng đó cũng là cả một sự cố gắng của em để học hỏi thêm một ngôn ngữ
lập trình mới mà nhà trường chưa đưa vào chương trình giảng dạy.
2. Đối với cơ quan thực tập.
Công ty Điện tử viễn thông Quân đội (VIETEL) là cơ quan có một

quá trình đánh giá của các thầy cô giáo.
2. Các phương pháp được sử dụng.
Để hoàn thành đề tài này phải sử dụng kết hợp khá nhiều các phương
pháp khác nhau để hỗ trợ trong việc nghiên cứu và thực hiện đề tài. Phương
pháp tiếp cận hệ thống thông tin quản lý giúp tiếp cận được hệ thống thông
tin và những ứng dụng của nó trong hệ thống quản lý cước phí Internet của
VIETEL từ đó có thể hiểu được hoạt động của hệ thống cũng như hiểu
được từng chức năng của hệ thống hoạt động như thế nào. Đồng thời, qua
đây cũng có thể có những kỹ năng về thiết kế cơ sở dữ liệu. Kết hợp
phương pháp phân tích hệ thống thông tin với phương pháp quản lý cơ sở
dữ liệu đã được học trong ghế nhà trường đã có thể hoàn thành được phần
thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống và từ đó tiếp tục thiết kế giải thuật và
giao diện vào ra của chương trình.
Kết thúc việc phân tích và thiết kế là tới việc lập trình chương trình.
Để lập trình được một chương trình trước tiên ta phải xác định ngôn ngữ
lập trình cho phù hợp. Với VIETEL, do hệ thống đã được xây dựng và vận
hành cho nên ngôn ngữ chọn để thực hiện chương trình phải là ngôn ngữ đã
được dùng trong hệ thống và đó chính là Visual Basic. Do đây là một ngôn
ngữ chưa được đưa vào giảng dạy trong trương trình học nên cũng gặp một
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
số khó khăn trong thực tế, tuy nhiên ở trong trương trình học trong nhà
trường cũng đã có dảng dạy về một số ngôn ngữ lập trình nên việc tiếp cận
ngôn ngữ mới cũng không quá khó khăn, hơn thế nữa Visual Basic là ngôn
ngữ khá mạnh và khá thông dụng trong thực tế nên cũng có khá nhiều
những tài liệu tham khảo cả bằng tiếng Anh cũng như tiếng Việt rất thuận
lợi cho quá trình nghiên cứu, làm quen và viết chương trình.
Trong thực tế, đề tài là thực hiện việc bổ sung một modul vào hệ
thống nên phương pháp tìm hiểu, tiếp cận hệ thống mẹ là điều tất yếu để từ

chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu
(Storage). Mọi mô hình hệ thống thông tin đều có bốn bộ phận: bộ phận
đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra. Mô
hình hệ thống thông tin được thể hiện như sau:
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
Mô hình hệ thống thông tin
2. Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Cùng một hệ thống thông tin có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo
quan điểm của người mô tả theo một mô hình khác nhau và được chia thành
ba mô hình cùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật
lý ngoài và mô hình vật lý trong.
 Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà
nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho
các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả
lời câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì”. Nó không quan tâm tới phương tiện
được sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý.
 Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ
thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình
thức của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống,
những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt động xử
lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử
lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng. Mô hình này
Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
Phân phát
Nguồn
Thu thập Xử lý và lưu trữ
Kho dữ liệu
Đích

Vật lý trong
Đích
tin
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phí Thanh Hoa - Tin 41B
- Thiết kế vật lý ngoài
- Triển khai kỹ thuật hệ thống
- Cài đặt và khai thác.
1. Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc
hội đồng Giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính
khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển của một hệ thống. Giai đoạn
này được thực hiện tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn. Nó bao
gồm các công đoạn sau:
1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu.
1.2 Làm rõ yêu cầu.
1.3 Đánh giá khả năng thực thi.
1.4 Chuẩn bị trình bày và báo cáo đánh giá yêu cầu
2. Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về
yêu cầu. Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề
của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của
vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những áp đặt ràng buộc đối với hệ
thống và xác định mục tiêu mà hệ thống mới phải đạt được. Trên cơ sở nội
dung báo các phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát
triển một hệ thống mới. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết
bao gồm các công đoạn sau đâu:
2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết.
2.2 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại.
2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại.
2.4 Đưa ra chuẩn đoán và các yếu tố giải pháp.

Trường ĐHKTQD - Khoa Tin học kinh tế
25

Trích đoạn PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status