Tài liệu Tài liệu tập huấn thú y 2009 doc - Pdf 10

PHẦN THÚ Y:
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
VÀ CÔNG TÁC VỆ SINH THÚ Y
TRONG CHĂN NUÔI LỢN

Bài 1: VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI

- Lợn rất nhạy cảm với điều kiện sống như nóng, lạnh ẩm ướt, thay đổi
thức ăn, chỗ ở, vận chuyển nên dễ mắc bệnh.
- Lợn khỏe mạnh có dáng điệu sinh hoạt bình thường như ăn khỏe, vẫy
đuôi, vẻ mặt tươi tắn, mắt mở to, khô ráo, mũi màu hồng tươi, ướt và mát, lông
mịn và bóng, đuôi quăn lên.
- Lợn bị bệnh có dáng điệu buồn bã, nằm im hoặc chui dưới rơm lót, hoặc
đi lại xiêu vẹo. Nhiệt độ đến 40-42
0
C, lợn không muốn cử động. Mũi lợn khô,
nóng, bầm đen. Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, khó chịu khi ánh sáng chiếu vào.
Lông xù, táo bón hoặc tiêu chảy, nước tiểu có mùi tanh. Lợn bị bệnh tiểu ít, nước
tiểu đỏ hoặc màu cà phê nhạt. Nhịp thở và mạch đập nhanh hơn bình thường. Lợn
sụt cân, ho, khó thở, da nổi đỏ
- Khi lợn bị bệnh người chăn nuôi phải chăm sóc chu đáo. Nhốt riêng lợn
bệnh tránh làm lây lan sang lợn khác.
- Chuồng thoáng mát, ấm áp, yên tĩnh, tránh mưa tạt gió lùa, cho ăn thức
ăn dễ tiêu hoá, có nước sạch để uống.
1. Vệ sinh chuồng trại:
Lợn được nhốt tại chuồng 100% thời gian vì vậy chuồng nuôi có ảnh
hưởng rất lớn đối với chăn nuôi lợn.
Chuồng trại phải hợp lý, phù hợp với từng loại lợn để xây dựng. Ví dụ:
- Đối với lợn nái đẻ và lợn con: Phải sống trong chuồng ấm áp, khô ráo,
ánh sáng thích hợp và yên tĩnh.
- Đối với lợn nuôi thịt: Yên tĩnh và có ánh sáng dịu.

- Dụng cụ cho lợn ăn (máng ăn, máng uống) phải được rửa thường xuyên
sau bữa ăn.
3. Vệ sinh phòng bệnh
- Hàng năm thực hiện tiêm phòng chống những bệnh truyền nhiễm chính
của lợn như: Dịch tả, tụ huyết trung, LMLM, phó thương hàn…
- Không mua lợn ở những vùng có dịch, mua lợn mới về phải cách ly một
thời gian khi đảm bảo không có bệnh mới được đưa vào chuồng nuôi. Khi mua
lợn giống nên chọn những lợn khoẻ mạnh. Không nên nuôi lợn ở các lứa tuổi
khác nhau cùng một ô chuồng.
- Khi phát hiện có dịch cần phải thực hiện các bước sau:
+ Cách ly con vật ốm;
+ Tiêu độc chuồng trại;
+ Không bán chạy lợn ốm;
+ Nếu gia súc mắc các bệnh như Dịch tả, LMLM phải báo cho chính quyền
địa phương theo quy định.
- Tắm chải hàng ngày cho lợn nhất là đực giống, lợn nái, dùng thuốc phòng
ghẻ, giun sán cho lợn.
- Đối với người chăn nuôi:
+ Không nên đến các gia đình có gia súc bị ốm (hạn chế thăm viếng).
+ Khi trong nhà có gia súc ốm không nên đến các nhà khác.

Bài 2:
TẦM QUAN TRỌNG
CỦA VIỆC TIÊM PHÒNG TRONG CHĂN NUÔI
1. Vì sao phải tiêm phòng vắc xin cho lợn:
Trong chăn nuôi lợn, phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh ít tốn
kém nhất mà có hiệu quả nhất và chủ động nhất.
2. Việc gì xảy ra sau khi sử dụng vắc xin:
- Sau vài ngày: Kháng thể đặc hiệu được sinh ra;
Lúc này lượng kháng thể chưa đủ: lợn có thể bị bệnh;

- Tiêm bắp thịt vùng sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn trưởng thành và lợn
con đang theo mẹ.
- Pha loãng vắc xin bằng nước sinh lý mặn vô trùng đã làm mát.
- Sau khi pha, vắc xin phải được giữ trong nước đá, tránh ánh nắng mặt trời và
phải dùng hết trong vòng từ 2-3 giờ.
* Lịch tiêm:
- Lợn con theo mẹ: Tiêm 2 lần
+ Lần 1: 15-30 ngày tuổi.
+ Lần 2: 30-45 ngày tuổi (15 ngày sau khi tiêm mũi đầu).
- Lợn nái:
+ Nái hậu bị: Tiêm 2 tuần trước khi phối giống.
+ Nái mang thai: 1 tháng sau khi phối giống để tạo kháng thể dịch tả
lợn cao trong sữa đầu.
- Đực giống: Định kỳ mỗi năm tiêm 2 lần.
* Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8
o
C, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng
mặt trời.
2. Vắc xin Phó thương hàn lợn
* Đặc tính:
Là loại vắc xin vô hoạt. Miễn dịch tốt và kéo dài 9 tháng (sau khi tiêm lần 2).
* Cách sử dụng:
- Lấy vắc xin ra khỏi nơi bảo quản, để 1-2h ở nơi râm mát, lắc kỹ trước khi dùng.
Sử dụng hết vắc xin trong ngày.
- Tiêm dưới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn con với liều:
+ Lần 1: 20-30 ngày tuổi.
+ Lần 2: 3 tuần sau lần 1.
* Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8
o
C, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng

C, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng
mặt trời.

Bái 3:
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG Ở LỢN
1. Đặc điểm:
- Bệnh do vi rút gây nên;
- Có 7 týp vi rút gây bệnh nhưng ở Việt Nam hiện nay có 3 týp: O, A và Asia 1.
- Bệnh lây lan rất nhanh, có thể lây truyền qua không khí, lây lan trực tiếp từ con
vật ốm sang con vật khoẻ, lây lan thông qua vận chuyển động vật, con người, phương
tiện vận chuyển
- Bệnh không có thuốc điều trị.
- Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế:
+ Gây chết nhiều gia súc non.
+ Làm giảm chất lượng thịt.
+ Ảnh hưởng đến các hoạt động khác của xã hội.
2. Triệu chứng:
- Lợn sốt dưới 41
o
C;
- Xuất hiện các mụn nhỏ mọng nước ở lưỡi, xong miệng, mõm, sau vỡ ra thành
nốt loét đỏ rồi chuyển màu xám có phủ bựa trắng.
- Ở chân: xung quanh móng mọc các mụn loét;
- Ở các con cái, mụn loét còn ở xung quanh vú.
- Lợn khó ăn, đi lại khó khăn.
- Lợn lớn chết khoảng 5%, lợn con chết khoảng 50%.
3. Chẩn đoán:
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng;

amidan.
- Khi môi trường bất lợi như thời tiết thay đổi, nhiệt độ, độ ẩm không khí chuồng
nuôi cao, chuyển chuồng nuôi, chuồng chật cơ thể giảm sức đề kháng và vi khuẩn
tăng sinh, tăng độc lực và gây bệnh.
- Bệnh lây do gia súc ốm truyền sang gia súc khoẻ qua đường không khí, trực
tiếp, thông qua đường thức ăn, nước uống;
- Dụng cụ chăn nuôi, chim trời, chó, chuột là những vật mang mầm bệnh.
3. Triệu chứng:
Có thể xảy ra ở 3 thể: quá cấp, cấp tính và mạn tính; thời gian nung bệnh là 6-48
giờ.
a. Quá cấp:
- Bệnh tiến triển rất nhanh;
- Chết đột ngột;
- Lợn sốt cao 4-42
0
C;
- Lợn bỏ ăn, nằm lỳ một chỗ; đôi lúc ho;
- Da lợn đỏ rực đến tím tái thành từng mảng lớn;
- Có thể chết nhanh sau 12-36 giờ.
b. Thể cấp tính:
- Bệnh tiến triển nhẹ hơn với những triệu chứng viêm phổi, ho, sốt;
- Bệnh kéo dài 4-5 ngày nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết.
c. Thể mãn tính:
- Có thể chuyển sang viêm khớp, lợn đi tập tễnh, viêm phổi và phế quản mãn
tính.
4. Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng.
5. Phòng và trị bệnh:
a. Phòng bệnh:
- Tiêm phòng bắt buộc một năm 2 lần vắc xin Tụ huyết trùng;
- Chăm sóc lợn tốt: thức ăn, nước uống đầy đủ, chuồng trại sạch sẽ, khô ráo,

- Lúc đầu lợn táo bón sau đó tiêu chảy nặng, có khi ra cả máu tươi, phân lỏng,
khắm, mùi hôi thối đặc biệt.
- Lợn ho thở khó, đuôi rũ, lưng cong, ngồi như chó ngồi và ngáp.
- Có con co giật hoặc bại liệt, đi chệch choạng.
- Lợn nái chửa sắp đẻ thường bị sảy thai.
c. Thể mãn tính
Khi bệnh cấp tính kéo dài, bệnh chuyển sang thể mãn tính.
- Lợn gầy lúc táo bón, lúc tiêu chảy, thích uống nươc.
- Ho, thở khó, trên da lưng sườn có vết đỏ, có khi loét ra từng mảng. Bệnh kéo
dài 1-2 tháng.
- Lợn chết do kiệt sức, khỏi bệnh cũng gầy còm. Lợn khỏi có miễn dịch nhưng
gieo rắc vi rút gây bệnh đến 3 tháng.
3. Phòng bệnh
Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là áp dụng các biện pháp phòng
ngừa như:
- Nhốt riêng lợn mới mua về 15-30 ngày, nếu lợn chưa tiêm phòng, phải tiêm
phòng xong mới thả chung đàn, mua lợn ở vùng không có dịch.
- Cho lợn ăn tốt, khẩu phần đầy đủ.Vùng có dịch phải cho lợn ăn thức ăn chín.
- Chuồng nuôi phải sạch sẽ, hợp vệ sinh, tiêu độc thường xuyên. Hạn chế ra vào
trại chăn nuôi.
- Cách ly lợn bệnh hoặc nghi mắc bệnh. Nhốt riêng lợn khoẻ thành từng nhóm
nhỏ. Tiêu độc chuồng và dụng cụ chăn nuôi theo định kỳ.
- Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh dịch tả cho lợn nái trước khi phối giống, lợn
con lúc 20 ngày tuổi và nhắc lại khi cai sữa.
- Lợn ốm phải xử lý cách xa nơi chăn nuôi, nguồn nước; phủ tạng phải chôn sâu
dưới 2 lớp vôi bột.
- Nên tiến hành thụ tinh nhân tạo để hạn chế lây lan dịch và tiêm phòng lại cho
toàn đàn.
BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN
Bệnh Phó thương hàn do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy

Ampi-Kana, Hamcoli-S
- Thuốc uống hoặc trộn vào thức ăn liên tục 3-5 ngày: Vime-Flutin, Tycoer, Coli-
Norgent, Genta-Colenro
- Kết hợp chữa triệu chứng tiêu chảy bằng Atropin và các thuốc trợ lực: vitamin
bồi dưỡng như B.comlex, vitamin C
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN (PRRS)
(CÒN GỌI LÀ BỆNH TAI XANH)
1. Đặc điểm:
- Bệnh được ghi nhận đầu tiên ở Mỹ vào khoảng năm 1987.
- Năm 1992 được Hội nghị quốc tế về bệnh này nhất trí gọi tên là "Hội chứng hô
hấp và sinh sản ở lợn".
- Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện vào năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ.
2. Tác nhân gây bệnh:
- Do một loại vi rút gây nên; Loại vi rút này thường xâm nhập vào phổi để tiêu
diệt hệ thống bảo vệ cơ thể làm tăng nguy cơ nhiễm các bệnh kế phát.
3. Đường truyền lây:
- Vi rút có trong dịch mũi, nước bọt, tinh dịch, phân, nước tiểu và phát tán ra môi
trường.
- Ở lợn mẹ mang thai, vi rút có thể lây nhiễm cho bào thai và vi rút được bài thải
qua nước bọt và sữa.
- Bệnh lây lan qua các hình thức: theo gió (có thể đi xa đến 3km), vận chuyển lợn
mang trùng, bụi, bọt nước, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ bảo hộ, thụ tinh nhân tạo, chim
hoang.
4. Triệu chứng:
- Triệu chứng bệnh thể hiện rất khác nhau. Theo ước tính, cứ 3 đàn lần dầu tiên
tiếp xúc với mầm bệnh thì 1 đàn không có biểu hiện, 1 đàn có biểu hiện mức độ vừa và
01 đàn biểu hiện ở mức độ nặng. Lý do cho việc này chưa có lời giải. - Đối với lợn nái

- Chủ động phòng bệnh bằng các biện pháp an toàn sinh học.
- Tiêm phòng bằng vắc xin. Bài 4:
MỘT SỐ BÀI THUỐC NAM CHỮA BỆNH CHO LỢN

I. Chữa bệnh lợn con ỉa phân trắng:
Bài 1:

Cỏ nhọ nồi khô: 100g Lá bạc thau khô: 100g
Gừng khô (can khương): 100g Nước sạch: 1000ml
Đun sôi, cô đặc còn 300ml, cho thêm 1 ít đường cho lợn con uống với liều
2ml/con/lần, ngày 2 lần; cho uống liên tục trong 7 - 10 ngày.
Bài 2
:
Rễ cỏ xước khô: 500g Gừng tươi: 50g
Nước sạch: 2000ml
Đun sôi, cô đặc còn 500ml, cho lợn con uống với liều 3-5ml/con/lần, ngày 2 lần;
cho uống liên tục đến khi hết thì ngừng.
II. Chữa tiêu chảy ở lợn:
Bài 1
.
Tiêu chảy kèm đau bụng:
Vỏ quả măng cụt: 10 vỏ
Cho nước ngập vỏ măng cụt (300ml), đum sôi trong 15 phút, ngày uống 3-4 chén
to.
Bài 2
.
Lá ổi, non, búp ổi: 15-20g; Lá chè: 10g

Bài 3:
Vỏ xoan
Vỏ xoan cạo bỏ lớp vỏ nâu chỉ lấy vỏ lụa, sao vàng, tán nhỏ thành bột. Cho gia
súc uống 3-5g, uống liên tục trong 3 buổi sáng.
Hoặc có thể sắc lấy nước, cô đặc sền sệt, cho gia súc uống vào lúc sáng sớm khi
cho ăn với liều 30-50ml.
Chú ý :
Hiệu quả tẩy giun của vỏ xoan rất tốt, tuy nhiên vỏ xoan còn có độc tính
nên cần phải theo dõi cẩn thận.
-Nước sắc vỏ xoan phun lên cây cối có thể trừ sâu bọ hại cây.
-Nhân dân thường cho lá xoan vào chum vại để bảo quản các loại hạt như ngô,
đậu, lạc, cho khỏi sâu bọ và thối mốc.
-Lá xoan còn dùng để tắm ghẻ cho gia súc.
Bài 4: Hạt cau: Cho gia súc uống liều 4g dưới hình thức nghiền nhỏ, sắc lấy nước cho
uống. Hay có thể rang khô, nghiền nhỏ thành bột, trộn với một ít thức ăn cho ăn vào
buổi sáng sớm, sau đó cho gia súc ăn bình thường.
Bài 5: Tẩy sán
Hạt bí ngô phối hợp với nước sắc hạt cau:
- Nhân hạt bí ngô: 50-100g cho gia súc ăn lúc đói vào sáng sớm.
- Hạt cau: 60-80g, cho thêm nước, đun sôi, sắc đặc cho uống.
Nửa giờ sau khi uống nước sắc hạt cau sẽ cho gia súc uống 1 liều thuốc tẩy
(Na
2
SO
4
, MgSO
4
).
Chúng ta biết rằng nước sắc hạt cau có tác dụng làm tê liệt sán lợn, sán bò nhưng
chỉ mạnh với đầu con sán và những đốt chưa thành thục. Trái lại hạt bí ngô có tác dụng

2. Gừng (sinh khương): Gừng có thể dùng dưới 3 dạng:
a. Nước gừng:
Gừng tươi rửa sạch đất, cho vào cối giã nhuyễn, cho nước sạch đun sôi để nguội
vào lượng gừng đã giả nhỏ với tỷ lệ 5-10%, khuấy đều và lọc qua vải gạc sạch để chắt
lấy dung dịch nước gừng.
b. Rượu gừng:
Gừng tươi: 50-100g, rửa sạch thái lát;
Rượu 35-40
0
1000ml
Ngâm gừng và rượu trong 10-15 ngày, mỗi ngày lắc 2 lần để hoạt chất gừng tan
vào rượu.
Rượu gừng, nuớc gừng dùng để xoa bóp toàn thân cho gia súc, gia cầm chữa họ
chứng cảm lạnh, dùng làm thuốc chống nôn khi gia súc bị viêm dạ dày, ruột. Liều dùng:
50-100ml/con trâu, bò, 20-30ml/1con lợn, mỗi ngày 2 lần.
c. Gừng khô (can khuơng):
Gừng tươi rửa sạch đem phơi khô hay sấy khô dùng để chữa cảm mạo và kích
thích tiêu hoá.
BÀI THỰC HÀNH:

1. Cách sử dụng bơm kim tiêm:
- Bơm, kim tiêm phải được rửa sạch, đun trong nước sôi ít nhất 10 phút. Tuyệt
đối không dùng cồn hay bất kỳ một loại hoá chất nào để sát trùng bơm, kim tiêm.
- Sau khi lắp ráp, phải kiểm tra độ kín của bơm tiêm và điều chỉnh liều tiêm cho
phù hợp với từng lứa tuổi.
- Phải thay kim tiêm khi chuyển sang tiêm cho hộ tiếp theo.
- Thường xuyên kiểm tra bơm tiêm và điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo tiêm
được đúng liều.
2. Vị trí tiêm:
- Vị trí tiêm cho lợn: Xem hình vẽ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status