Xây dựng mô hình điều khiển hệ thống dòng chữ đại học công nghiêp hà nội bằng thời gian thực đế sử dụng PLC S7-200 - Pdf 10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

MỤC LỤC ......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU VỀ QUẢNG CÁO ................................................................7
1.1 Giới thiệu về lĩnh vực quảng cáo ........................................................................7
1.2 Định nghĩa về quảng cáo.....................................................................................8
1.3 Cơ cấu tổ chức của ngành quảng cáo...................................................................9
1.4 Các ngành quản cáo phát triển mạnh .................................................................12
1.5 Quản cáo trực tuyến............................................................................................14
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ PLC S7 – 200 CỦA HÃNG SIEMENTS.........................22
2.1 Giới thiệu về PLC ...............................................................................................22
2.2 PLC SIMATIC S7 – 200 CPU 224.....................................................................22
2.2.1 Cấu trúc phần cứng ..........................................................................................22
2.2.2 Cổng truyền thông............................................................................................22
2.2.3 Mở rộng cổng vào ra ....................................................................................... 24
2.2.4 Thực hiện chương trình ...................................................................................25
2.2.5 Cấu trúc chương trình.......................................................................................27
2.2.6 Các vùng nhờ của S7-200................................................................................28
2.2.7 Ngôn ngữ lập trình............................................................................................29
2.2.8 Các tập lệnh cơ bản trong S7-200....................................................................30
2.2.8.1 Lệnh về bit.....................................................................................................30
2.2.8.2. Lệnh nạp tiếp điểm thường mở, thường đóng vào thanh nguồn (LD, LDI).30
2.2.8.3 Lệnh đầu ra (OUT) .......................................................................................31
2.2.8.4 Nối tiếp tiếp điểm thường mở, tiếp điểm thường đóng (AND, ANI) ...........31
2.2.8.5 Lệnh nối song song tiếp điểm thường mở, tiếp điểm thường đóng ………..31
2.2.8.6 Lệnh lấy sườn lên, sườn xuống (LDP,LDF)..................................................32
2.2.8.7 . Lệnh nối tiếp sườn lên, sườn xuống (ANP, ANF).......................................32
2.2.8.8. Lệnh nối song song sườn lên, sườn xuống (ORP, ORF)..............................32
2.2.8.9 Lệnh nối nối tiếp các khối lệnh (ANB) ........................................................32

III Mô hình thực tế ..................................................................................................54
2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mô tả lệnh nạp tiếp điểm vào thanh nguồn..................................................30
Bảng 2.3 Mô tả các lệnh nối tiếp điểm........................................................................31
Bảng 2.4 Mô tả các lệnh nối tiếp điểm........................................................................31
Bảng 2.5 Mô tả các lệnh lấy sườn...............................................................................31
Bảng 2.6 Các lệnh nối tiếp sườn lên và xuống..........................................................32
Bảng 2.7 Lệnh nối các sườn........................................................................................32
Bảng 2.8 Lệnh nối tiếp và các khối lệnh....................................................................32
Bảng 2.9 Lệnh nối song song và các khối lệnh..........................................................33
Bảng 2.10 Lệnh rẽ nhánh..............................................................................................33
Bảng 2.11 Các lệnh ghi và xóa tiếp điểm.....................................................................33
Bảng 2.12 Lệnh lấy sườn và các tín hiệu dầu vào........................................................34
Bảng 2.13 Mô tả các lệnh dịch chuyển dữ liệu.............................................................34
Bảng 2.14 Các lệnh so sánh...........................................................................................34
Bảng 2.15 Lệnh nối tiếp điểm so sánh..........................................................................35
Bảng 2.16 Lệnh nối song song điểm so sánh...............................................................35
Bảng 2.17 Các lệnh trễ .................................................................................................36
Bảng 2.18 Phân bố các bộ trễ của các PLC họ FX .......................................................37
Bảng 2.19 Cú pháp khai báo Timer................................................................................38
Bảng 2.20 Độ phân giải của Timer................................................................................39
Bảng 2.21 Các lệnh đếm............................................................................................... 40
Bảng 2.22 Phân bố các bộ đếm của PLC họ FX ...........................................................41
Bảng 2.23 Cú pháp khai báo Counter ...........................................................................43
Bảng 2.24 Các lệnh JMP, CALL ..................................................................................44

Hình 3.6 Hình dáng thực tế transtor..............................................................................
Hình 3.7 Cấu tạo bên trong...............................................................................................
Hình 3.8 Cấu tạo transtor ngược và thuận .......................................................................
Hình 3.9 Cấu tạo của LED ..............................................................................................
Hình 3.10 LED màu .........................................................................................................
Hình 3.11 Các dãy LED......................................................................................................
Hình 3.12 Dòng chữ đồ án khi có điện..............................................................................
Hình 3.13 Dòng chữ chụp ngoài ....................................................................................
4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Diễn Giải
1 CPU Central Processing Unit
2 CMOS Complementray Metal – Oxide – Semiconductor
3 CTU Counter Up
4 CTUD Counter Up/Down
5 EPROM Electrically Programmable Read Only Memory
6 FBD Function Block Diagram
7 LAD Ladder Logic
8 LPP Logic Pop
9 LPS Logic Push
10 LRD Logic Read
11 PLC Programmable Logic Controller
12 ROM Read Only Memory
13 RAM Random Access Memory
14 SM Special Memory

tốt nghiệp n yà .Chúng em xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến cô, cám ơn Ban
Giám Hiệu nhà trường và các thầy, cô trong khoa Điện Tử đã tạo điều kiện cho chúng em
thực hiện đồ án này.
CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU VỀ QUẢNG CÁO
6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

1 .1 Giới thiệu về lĩnh vực quản cáo
Trong những năm gần đây, với sự
phát triển nhanh chóng của công nghiệp
quảng cáo, sự thiếu hụt nhân sự người
Việt có kỹ năng cao ngày càng nghiêm
trọng. Các công ty quảng cáo và khách
hàng marketing chủ yếu dựa vào lực
lượng nhận sự nước ngoài
để lãnh đạo công ty. Chỉ một số ít người Việt nắm giữ những vị trí chủ chốt trong các
công ty quốc tế hoặc sở hữu một doanh nghiệp quảng cáo thành công. Vấn đề đặt ra là vì
sao sự thiếu hụt này nghiêm trọng như vậy và làm thế nào để xoay chuyển tình thế.
Việt Nam luôn được công nhân có nhiều nhân tài. Ty lệ 94% dân số biết đọc biết viết cho
thấy Việt Nam có mặt bằng dân trí cao hơn nhiều quốc gia phát triển khác.
Nền giáo dục hiện tại vẫn đào tạo ra nguồn nhân lực lành nghề, nhưng đa số tập trung
vào công việc thủ công và xã hội thay vì những hoạt động sáng tạo và marketing.
Tuân thủ không phải là một phương pháp giáo dục tốt. Khi chủ nghĩa cá nhân không
được đánh giá đúng mực, người ta sẽ không có động lực rèn luyện bản thân thành những
người có khả năng phê bình theo hướng tích cực.Để đánh giá thế nào là sáng tạo, đặc biệt
là sáng tạo trong quảng cáo, cùng tùy thuộc nhiều vào ý kiến chủ quan, bởi sáng tạo trong
lĩnh vực này rất phong phú. Hiện nay các tiêu chuẩn theo quan điểm phương Tây vẫn
đang thống lĩnh thị trường.

khuyến khích nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm. Promotion cũng bao gồm
advertising đang tồn tại của sản phẩm và publicity (sẽ đề cập ở dưới). Những hoạt động
đang diễn ra của quảng cáo (advertising), bán hàng (sales) và quan hệ công chúng (pr).
được xem như các khía cạnh của promotions
Marketing: Một phạm vi rộng của các hoạt động được nói đến, nó đảm bảo việc
doanh nghiệp vẫn đang đáp ứng nhu cầu của khách hàng và vẫn thu được lãi. Những hoạt
động này gồm có nghiên cứu thị trường để tìm ra nhóm khách hàng tiềm năng đang có,
nhu cầu của họ cũng như doanh nghiệp có thể đáp ứng được gì và đáp ứng như thế nào
cho họ, v.v... Marketing cũng gồm luôn việc phân tích tính cạnh tranh, vị trí của sản
phẩm hoặc dịch vụ mới (tìm kiếm nhóm thị trường phù hợp với doanh nghiệp), định giá
sản phẩm và dịch vụ mới đồng thời tiếp thị chúng thông qua advertising, promotions, pr
và sales.
Public relations: Là những hoạt động đang diễn ra nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp
có một hình ảnh mạnh mẽ và ấn tượng trong công chúng. Các hoạt động quan hệ công
chúng bao gồm việc giúp công chúng hiểu rõ về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của
họ. Thông thường hoạt động PR được sắp đặt qua các hệ thống truyền thông như
8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

các báo, tạp chí và truyền hình,v.v... Như đã nói ở trên, quan hệ công chúng được xem
như 1 hoạt động hạn như trong quảng cáo (advertising). Phương thức quảng cáo này chỉ
các phóng viên và tác giả bài báo mới quyết định những gì họ muốn viết.
Sales: hoạt động này nhằm nghiên cứu và nuôi dưỡng nhóm khách hàng tiềm năng
hoặc top list khách hàng trong một phân đoạn thị trường, để truyền đạt những đặc trưng,
thuận lợi và lợi ích của sản phẩm + dịch vụ đến họ, cũng để họ tiếp cận với việc bán hàng
(hay đi đến việc chấp nhận giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ).
1.3 Cơ cấu tổ chức của ngành quảng cáo
Quảng cáo Việt Nam phát triển đã hơn 10 năm nhưng mô hình, cơ cấu tổ chức và các

Event, POS, OOH ... Nhân viên dưới quyền họ có Account Manager và Account
Excutive.
3/ Giám đốc sáng tạo (Creative Director - CD): Có thể nói 90% các CD này không
xuất phát từ các trường mỹ thuật. Để các mẫu quảng cáo làm thoả mãn khách hàng mục
tiêu (người tiêu dùng) thì CD cần hiểu biết cả: tâm lý học, xã hội học, văn hoá bản địa,
ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh, màu sắc, tạo dáng mỹ thuật,…Ngoài ra CD cũng hiểu biết
khá nhiều về marketing, thương hiệu và truyền thông. Nhân viên bên dưới họ có: giám
đốc mỹ thuật (art director), viết lời (copywrite), hình ảnh (photographrie); kế hoạch
(plan); design…CD xuất thân từ rất nhiều ngành học khác nhau, nhưng họ là người có tố
chất, năng khiếu cũng như học, đọc rất nhiều kiến thức khác nhau.
4/ Media Director: Đây là vị quan trọng thứ 4 nhưng dịch ra tiếng Việt rất dễ nhầm
lẫn. Nếu gọi là Giám đốc truyền thông thì không đúng. Truyền thông (communications)
là bao hàm tất cả mọi phương tiện truyền tải thông điệp, hình ảnh quảng cáo đến công
chúng. Nó bao hàm cả truyền thông gián tiếp (ATL: Abote The Line) hoặc truyền thông
đại chúng (mass communications /); cả truyền thông trực tiếp (BTL: Below The Line)
như: PR, event, kích hoạt thương hiệu, POS, POSM…; và cả các loại truyền thông mới
như internet, PR 2.0, bloger, forum…(new communications). Media chỉ thuần tuý cho 3
loại: truyền hình (TVC), quảng cáo báo/ tạp chí (PrintAd.) và Radio. Vì 3 loại này luôn
chiến trên 60% ngân sách quảng cáo nên vị trí này cũng rất cần người giỏi, am hiểu về
phương tiện media, tính toán các giá trị định lượng trong chỉ số tiếp cận khách hàng mục
tiêu (rating). Nhân viên của họ thường có các vị trí sau đây: Planning, Booking, Buying,
Report, Rating…Giám đố Media thường là nữ, cẩn thận, giao tiếp khéo léo. Họ cần học
về thương hiệu, truyền thông, am hiểu media và có một ít kiến thức về account cũng rất
tốt.
5/ Các vị trí khác như: Promotions, PR, Event, OOH (out of home)…cũng rất quan
trọng nhưng thường chỉ là cấp trưởng phòng quản lý (manager). Trong một đại lý quảng
cáo, các dịch vụ này họ thường hợp tác (mua) bên ngoài từ một công ty chuyên ngành.
Những năm gần đây các loại hình quảng cáo này phát triển rất mạnh, ngân sách lớn nên
đại lý quảng cáo cũng xây dựng nguồn nhân lực của mình để tư vấn khách hàng lựa chọn
10

Internet được xem là thị trường quảng cáo có nhiều tiềm năng tại Việt Nam. Đây có thể là
phương tiện quảng cáo phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời buổi khó
khăn hiện nay.
11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

Thị trường truyền thông tại nước ta chỉ trong một thời gian không dài đã chứng kiến
sự xuất hiện ồ ạt của hàng loạt phương tiện mới như Internet, truyền hình cáp, truyền
hình kỹ thuật số, điện thoại di động...
Sự bùng nổ này đang làm thay đổi thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông
của người Việt Nam.
Kết quả khảo sát gần đây của TNS Media cho thấy thời gian dành cho các phương
tiện thông tin đại chúng truyền thống như truyền hình miễn phí, báo chí, video đang có xu
hướng giảm dần, ngược lại thời gian dành cho các phương tiện truyền thông mới tăng lên,
đặc biệt là tăng mạnh đối với Internet.
Chẳng hạn, tại Tp.HCM thời gian truy cập Internet hàng ngày của người dân từ 31 phút
vào năm 2007 đã tăng lên 36,8 phút vào năm 2008 và có khả năng sẽ tăng lên 60 phút vào
năm 2010, trong khi thời gian bình quân xem truyền hình hàng ngày đã giảm từ 272,5
phút (2007) xuống còn 243,5 phút (2008).
Theo Trung tâm Internet Việt Nam, đến tháng 10/2008 đã có trên 20,5 triệu người sử
dụng Internet, chiếm tới 24% dân số của cả nước.
Một nghiên cứu của Công ty IDC cũng cho biết trong vòng bốn năm tới số người sử
dụng Internet tại Việt Nam sẽ lên tới con số 27 triệu, nói cách khác cứ ba người dân thì sẽ
có một người sử dụng Internet.
Cùng với các phương tiện truyền thông khác, sự phát triển của Internet khiến người ta
nghĩ đến một thị trường quảng cáo đầy tiềm năng.
Hình 1.2 Biểu đồ phát triển của ngành truyền thồng và truyền hình
Không quá ngạc nhiên khi hồi tháng 6 vừa qua, Yahoo! Đông Nam Á đã chính thức

những phương án đầu tiên các doanh nghiệp nghĩ tới nhằm hướng đúng các đối tượng
khách hàng.
Chọn một trong hai phương án: Google Adwords hay SEO đã khiến không ít
marketer băn khoăn về tính hiệu quả và ngân sách dành cho chương trình. Không phải
công ty nào cũng có thể thực hiện đồng thời cả hai chiến lược, nhưng nếu buộc phải chọn
một thì sẽ bạn sẽ tập trung vào phương án nào?
13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

TỐI ƯU HÓA WEBSITE (SEO): NHỮNG ƯU ĐIỂM "TỰ NHIÊN"
Càng "tự nhiên" càng thu hút nhiều click:
Google Adwords dù sao cũng là quảng cáo, trong khi đó kết quả tự nhiên là những kết
quả không phải quảng cáo. Do vậy không có gì ngạc nhiên khi tỷ lệ khách hàng lựa chọn
những kết quả "tự nhiên" cao hơn rất nhiều lần so với chọn Quảng cáo Google Adwords.
Dưới đây là một số thống kê giúp bạn có thể định hình vai trò của SEO:
86% người tìm kiếm chọn các kết quả tự nhiên hơn là kết quả quảng cáo.70% đối tượng
tìm kiếm ngay lập tức nhìn vào kết quả tự nhiên (nghiên cứu về hoạt động của mắt khi
tìm kiếm).
Theo một khảo sát khác: có 78% người được hỏi thấy thông tin từ quảng cáo
Adwords hữu ích chỉ chiếm 40%.
Mức độ tin tưởng:
Kết quả tự nhiên luôn mang lại sự tin tưởng cao hơn quảng cáo, đây là yếu tố vô cùng
quan trọng khi các nhà quảng cáo muốn hướng tới đối tượng khách hàng và tính hiệu quả.
Cụ thể qua các thông tin khảo sát có khoảng 14% khách hàng tin tưởng vào Quảng cáo
Adwords, nhưng có tới 29% cảm thấy khó chịu với hình thức quảng cáo tài trợ này. Đây
là những con số buộc các nhà quảng cáo phải nghĩ tới các phương án đưa ra các thông
điệp quảng cáo hấp dẫn hơn tới khách hàng.
Giá trị của khách hàng:

Quảng cáo Adwords, với Yahoo tỷ lệ này là 60,8% - 39,2% cũng đủ cho thấy vai trò
quan trọng của SEO tác động như thế nào.
15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

QUẢNG CÁO GOOGLE ADWORDS: QUẢNG CÁO THẬT LINH HOẠT VÀ ĐƠN
GIẢN:
Không có phương thức nào có thể đưa thông điệp quảng cáo tiếp cận khách hàng
nhanh bằng Adwords và cũng khó tìm ra được những mô hình quản trị nào đơn giản và
hiệu quả đến vậy. Quảng cáo Google Adwords có những ưu điểm to lớn mà không một
phương án marketing nào khác có thể đem tới hiệu quả nhanh và cụ thể như nó.
Kết quả tìm kiếm:
Nếu một chiến dịch SEO bắt đầu được đầu tư cho đến khi bạn thu được kết quả thì
khoảng thời gian 3-5 tháng không hề ngắn. "Thời gian là vàng" và nếu thực hiện chiến
lược SEO bạn phải chấp nhận hi sinh thời gian của bạn. Ngược lại, Adwords nhanh
chóng đưa quảng cáo hiển thị chỉ sau 10 phút lên chương trình. Nếu một chiến dịch
khuyến mãi chỉ thực hiện trong vòng 1 tuần hoặc 1 tháng thì Adwords luôn là sự lựa
chọn tuyệt vời nhất.
Ngân sách:
Ngân sách nhỏ nhưng vẫn có hiệu quả, đó là ưu điểm không thể chối cãi của
Adwords. Với 100 USD để thực hiện 1 chiến dịch SEO tổng thể là điều không thể nhưng
16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

ngược lại với Adwords, đó là con số đủ để thực hiện 1 chiến dịch quảng cáo Adwords
với một vài từ khóa quan trọng. Tối ưu hóa từ khóa, tập trung vào các cụm từ có liên

hiệu quả cao mà chi phí không hề quá cao đó là dùng hệ thống LED để quảng cáo,chúng
17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

ta có thể thấy ngay những biển hiệu đó khi ra đường không phải quảng cáo trên internet
nữa một số biển quảng cáo được trang trí rất nhiều đèn led:
Hình 1.3 Biển quản cáo dùng LED
Hình 1.4 Biển quảng cáo giới thiệu về hà nội
Hay những biển hiệu dùng hệ thống LED lập trình :

18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

Hình 1.5 Biển quảng cáo của 1 của hàng
Hoặc những lời chào ,quảng cáo :
Hình 1.6
Biển
quảng cáo
thông báo
tên công ty
19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

Hình 1.7 Quảng cáo về ảnh viện áo cưới


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng SIEMENS (CHLB
Đức) có cấu trúc theo kiểu Modul và có các modul mở rộng. Các modul này được sử
dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau. Thành phần cơ bản của S7-200 là khối vi
xử lý CPU-224.
CPU 224 có các đặc điểm sau:
 CPU-224 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra, có khả năng thêm 7 modul mở rộng.
 6ES7214-1BD23-0XB0
 Nguồn cung cấp: 24 VDC
 Ngõ ra số : 10 DO DC
 Bộ nhớ chương trình: 12KB
 Bộ nhớ dữ liệu: 8KB
 Điều khiển PID: Có
 Phần mềm: Step 7 Micro/WIN.
 Thời gian xử lý 1024 lệnh nhị phân : 0.37ms
 Bit memory/Counter/Timer : 256/256/256
 Bộ đếm tốc độ cao: 6 x 60 Khz
 Bộ đếm lên/xuống: Có
 Ngắt phần cứng: 4
 Sốđầuvào/racósẵn:14DI/10DO.
 Số đầu vào / ra số cực đại ( nhờ lắp ghép thêm Modul số mở rộng: DI/DO/MAX:
94/ 74 / 168
 Số đầu vào / ra tương tự ( nhờ lắp ghép thêm Modul Analog mở rộng:
AI/AO/MAX:28/7/35hoặc0/14/14.
 Kích thước: Rộng x Cao x Sâu : 120 x 80 x 62.
 Loại AC/DC/Rơle: CPU 224: Mã 6ES7214-1BD23-0XB0
 Nguồn: 100 tới 230 VAC; đầu vào: 24 VDC; đầu ra: Rơle

 Qx.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qx.x.
Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng.
Chế độ làm việc:
PLC có 3 chế độ làm việc:
 RUN: cho phép PLC thực hiện chương trình từng bộ nhớ, PLC sẽ chuyển từ
RUN sang STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP.
 STOP: Cưỡng bức PLC dừng chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ
STOP.
 TERM: Cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động cho PLC hoặc
RUN hoặc STOP.
2.2.2 Cổng truyền thông:
22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ
cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác. Tốc độ truyền cho
máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud. Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là
38.400 baud.
Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ
chuyển đổi RS232/RS485.
Chân Giải thích
1 Đất
2 24 VDC
3 Truyền và nhận dữ liệu
4 Không sử dụng
5 Đất
6 5VDC
7 24VDC

Bộ nhớ dữ liệu 8kb
Cổng logic vào 14
Cổng logic ra 10
Modul mở rộng 7
Digital I/O cực đại 128/128
Analog I/O cực đại 32 In/ 32 Out
24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ
==============================================================

Bộ đếm(counter) 256
Bộ định thời (Timer) 256
Tốc độ thực thi lệnh 0.37 µs
Lưu trữ khi mất điện 190 giờ
2.2.4 Thực hiện chương trình.
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét
(scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ
đếm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiên chương trình.Trong từng vòng quét, chương trình
được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc bằng lệnh kết thúc (MEND).Sau giai đoạn
thực hiện chương trình là giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi.Vòng quét được
kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đếm ảo tới các cổng ra.
Như vậy tại thời điểm vào/ra thông thường lệnh không làm việc trực tiếp với cổng vào/ ra
mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số.Việc truyền thông giữa bộ
đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1và 4 do CPU quản lý. Khi gặp lệnh vào/ra ngay
lập tức thì hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để
thực hiện lệnh này một cách trực tiếp với cổng vào/ra.
2.2.5 Cấu trúc chương trình:
Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong những phần mềm sau
-STEP7-Micro/ DOS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status