FDI của Nhật Bản vào Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập WTO
Nguyễn Huy Hoàng
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Anh
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút (đầu tư trực tiếp nước
ngoài) FDI của Nhật Bản vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập WTO. Phân tích thực
trạng, cơ hội, thách thức đối với việc thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam, trên cơ
sở đó đánh giá những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân các tồn tại. Đề xuất một sô
giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI từ Nhật Bản vào Việt Nam.
Keywords: Đầu tư; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; FDI; Nhật bản; Việt Nam
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, kinh tế Việt Nam đã và đang có những bước
chuyển biến tích cực, từng bước tham hội nhập và toàn diện vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt
sau sự kiện gia nhập WTO. Hiện tại, Việt Nam đã và đang có mối quan hệ kinh tế, thương
mại, đầu tư với nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới; trong số các đối tác này, Nhật Bản
nổi lên là một quốc gia có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam.
Xét riêng về khía cạnh quan hệ đầu tư, từ khi Việt Nam mở của nền kinh tế, Nhật Bản là
một trong các quốc gia đầu tiên đầu tư vào Việt Nam và FDI của Nhật Bản luôn được đánh
giá cao về chất lượng và tính ổn định.
Nguồn vốn FDI từ Nhật Bản tuy ở một thứ hạng cao trong danh sách các nguồn vốn đầu
trạng FDI của Nhật Bản vào Việt Nam tới thời điểm hiện tại, đặc biệt sau khi Việt Nam gia
nhập WTO
- Chưa cho thấy điểm khác biệt, vai trò của dòng vốn FDI Nhật Bản so với các dòng vốn
khác.
- Các liên hệ thực tế và các trường hợp điển hình ít thấy được đề cập và còn sơ sài
- Những giải pháp còn mang tính lý thuyết và chưa có nhiều tính khả thi khi vận dụng vào bối
cảnh thực tiễn nước nhà
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Nghiên cứu thực trạng thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
WTO từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút dòng vốn này.
Nhiệm vụ:
3
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập WTO
Phân tích thực trạng, cơ hội, thách thức đối với việc thu hút FDI của Nhật Bản vào
Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân các tồn tại
Đề xuất một sô giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI từ Nhật Bản vào
Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là FDI Nhật Bản vào Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2000
đến tháng cuối năm 2011, nghiên cứu trong bài viết là nghiên cứu vĩ mô.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong bài viết có sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu khoa học như quy
nạp, diễn dịch và định tính có kết hợp với nghiên cứu một số trường hợp điển hình.
Nguồn thông tin và số liệu trong bài viết được thu thập các công trình nghiên cứu các
báo cáo, thống kê từ Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê,
UNTAD
1.1.3. Tác động của FDI tới nước nhận đầu tư
1.1.3.1 Tác động tích cực
FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế, cung cấp công nghệ mới cho sự phát triển; giúp phát triển
nguồn nhân lực và tạo việc làm; giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu; thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.3.2. Tác động tiêu cực
FDI tác động tiêu cực đối với sự cạnh tranh, cán cân thanh toán quốc gia; vấn đề chuyển giao
công nghệ…
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HÚT FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
1.2.1. Đặc điểm FDI của Nhật Bản
1.2.1.1. Nguyên tắc đầu tư
FDI của Nhật Bản nói chung thường được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản là đầu tư
vào lĩnh vực khai thác đối với những nước giàu tài nguyên thiên nhiên; đầu tư vào ngành sản
xuất, chế tạo.
1.2.1.2. Hình thức đầu tư
Đầu tư theo chiều dọc & Đầu tư theo hình thức tập thể
1.2.1.3. Phong cách quản lý kiểu Nhật Bản trong thực hiện các dự án FDI
Các công ty Nhật Bản thường có xu hướng sử dụng nhiều chuyên gia Nhật Bản trong
thời gian dài, họ không muốn các nước sở tại làm chủ hoàn toàn công nghệ thông
1.2.1.4. Quan hệ giữa FDI của Nhật Bản với ODA
Thực tế cho thấy, ở thời kỳ nào mà ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam ở mức cao
thì đó cũng là thời điểm dòng vốn FDI của quốc gia này chảy vào nước ta có xu hướng tăng
lên rõ rệt.
1.2.2. Các nhu cầu cho phát triển kinh tế Việt Nam
5
Giai đoạn 2011-2012 Việt Nam cần khoảng 9-10 tỷ USD/năm; thì năm 2014 - 2015 tăng lên
13-14 tỷ USD/năm; và năm 2019 - 2020 cần 21-22 tỷ USD.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
1.3.1. Quan hệ chính trị - kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
6
Các biện pháp cụ thể là:Về hoàn thiện hệ thống pháp luật; chính sách thu hút đầu tư;
Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; chính sách tỷ giá linh hoạt cũng như Cơ sở hạ tầng phát
triển
1.4.3. Bài học rút ra cho Việt Nam
Đảm bảo tính ổn định và khả năng tăng trưởng vững chắc của nền kinh tế vĩ mô; Xây dựng
một cơ hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư và các hướng dẫn cụ thể, chi tiết. Ngoài ra, cần
chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng và CNHT, trong đó có thể lưu ý thu hút FDI của Nhật Bản
vào hai lĩnh vực này, đặc biệt là CNHT. Bên cạnh đó, cũng cần biết tận dụng thời cơ thu hút
FDI của Nhật Bản từ những khó khăn của Trung Quốc.
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI
CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH FDI VÀO VIỆT NAM
2.1.1. Về vốn đăng ký và vốn thực hiện
Có thể nói, từ năm 2000 tới nay, tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều biến động,
tuy nhiên, Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định đối với việc thu hút luồng FDI.
Tính trong giai đoạn 2000-2011, Việt Nam thu hút được trên 175 tỷ USD, vốn thực hiện đạt
gần 72 tỷ USD, chiếm 41% trong tổng vốn đăng ký.
2.1.2. Về ngành, lĩnh vực đầu tư
Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, FDI vào Việt Nam trong tất cả các thời kỳ,
cũng như giai đoạn 2000-2011 đều tập trung chủ yếu vào ngành Công nghiệp và chế tạo,
chiếm tới 47% tổng luồng vốn. Tiếp đến là ngành bất động sản và xây dựng chiếm tỷ trọng
tương ứng là 24% và 6%…
2.1.3. Về hình thức đầu tư
Theo cục đầu tư nước ngoài, tính tới thời điểm cuối năm 2011, cả nước có 13,664 dự
án được phân bổ vào 6 ngành : 100% vốn nước ngoài, liên doanh, Hợp đồng BOT, BT, BTO;
Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Công ty cổ phần, Công ty mẹ con.
2.1.4. Về địa bàn đầu tư
2.2.5. Về ngành, lĩnh vực đầu tư
Tính cho tới cuối năm 2011, FDI của Nhật vào Việt Nam cũng chảy vào lĩnh vực công
nghiệp, sản xuất; chiếm tới hơn 89% tổng dòng vốn
2.2.6. Về hình thức đầu tư
Tính tới thời kỳ cuối năm 2011, Nhật Bản đã đầu tư tổng cộng 1669 dự án vào nước
ta, trong đó loại hình 100% vốn nước ngoài chi phối, với tỷ trọng 78,91% tổng số các dự án;
tiếp theo là hình thức liên doanh với 18,69%.
2.2.7. Về địa bàn đầu tư
Tính tới cuối tháng 12 năm 2011, Nhật Bản mới chỉ đầu tư vào 45/64 tỉnh thành trên
cả nước, 19 địa phương còn lại đều là những nơi có điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó
khăn, giao thông chưa thuận lợi như Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang…
8
2.2.8. Giới thiệu trường hợp điển hình: Đầu tư của một số TNCs của Nhật Bản vào Việt
Nam (Honda, Sojitz)
2.2.8.1. Tập đoàn Honda
Kể từ khi Honda bước chân vào thị trường Việt Nam hơn 10 năm trước đây, công ty
đã liên tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao
của thị trường mà xe máy là phương tiện chiếm gần 90% tại các thành phố lớn. Tập đoàn đã
xây dựng 2 nhà máy sản xuất xe máy và 1 nhà máy sản xuất ô tô tại Việt nam
2.2.8.2. Tập đoàn Sojitz
Tính tới thời điểm hiện tại, Sojitz đã có tới 18 dự án đầu tư, liên doanh, liên kết tại
Việt Nam ở rất nhiều ngành lĩnh vực khác nhau như: các sản phẩm về rừng, thực phẩm, hóa
chất. thủy hải sản, điện tử, cơ sở hạ tầng, kim loại, năng lượng, khoáng sản, phân phối…với
doanh thu nhiều triệu USD/năm,
2.3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI CỦA
NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
2.3.1. Những thành công
2.3.1.1. Về môi trường đầu tư
Chính sách ưu đãi đầu tư ngày càng thông thoáng hơn; Môi trường chính trị - xã hội luôn
Quan điểm, tư duy của những người làm chính sách về FDI nói chung còn chậm đổi mới so
với quá trình hội nhập. Bên cạnh đó, hệ thống luật pháp, chính sách chưa hoàn thiện, chưa
đồng bộ. Ngoài ra, chi phí đầu tư vào Việt Nam còn quá cao. Tiếp Hơn nữa, sử dụng vốn
ODA nói chung và của Nhật Bản nói riêng cấp cho Việt Nam chưa đạt được hiệu quả mong
đợi
2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía Nhật Bản
Nhật Bản cũng hứng chịu những khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu,
GDP tăng trưởng hàng năm rất thấp, thậm chí cho xu hướng giảm, điển hình như năm 2009 tỷ
lệ này là -6,29%; năm 2010 là 4%, năm 2011 là 3,9%. Ngoài ra, quốc gia này còn thường
xuyên phải hứng chịu các ảnh hưởng của thiên tai, điển hình là vụ sóng thần đầu năm 2011
làm GPD sụt giảm 5%.
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP WTO
3.1. TRIỂN VỌNG FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Bối cảnh kinh tế quốc tế và Nhật Bản
3.1.1.1. Bối cảnh kinh tế quốc tế
Trong giai đoạn từ năm 2000 tới nay, thế giới có những biến động, diễn biến phức tạp;
nền kinh tế thế giới hứng chịu liên tiếp cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008-2009 và hiện
nay là khủng hoảng nợ công ở khu vực đồng EURO (EURO Zone).
3.1.1.2. Bối cảnh kinh tế Nhật Bản
10
Trong hơn 1 thập kỷ vừa qua, Nhật Bản đã gặt hái được những thành tựu kinh tế đáng
kể, tuy nhiên, quốc gia này lại là nước chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính
2008-2009 cũng như thảm họa kép động đất sóng thần năm 2011.
3.1.2. Bối cảnh trong nước
3.1.2.1. Về tốc độ trăng trưởng GDP
Trong giai đoa
̣
chung và FDI của Nhật Bản nói riêng của Việt Nam vẫn mở.
3.1.3.2. Thách thức trong thu hút FDI từ Nhật Bản
Đó là khủng hoảng nợ công ở Châu Âu cũng gây ra các tác động nhất định tới kinh tế
Nhật Bản, có thể gây ra sự suy thoái đối với quốc gia này, dẫn tới việc các TNCs cắt giảm
đầu tư, thu hẹp sản xuất…
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA NHẬT BẢN
VÀO VIỆT NAM
3.2.1. Nhóm giải pháp về luật pháp chính sách
- Thứ nhất là cần tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh
- Thứ hai, tiếp tục thực hiện một cách hiệu quả để hoàn thành giai đoạn IV của Sáng kiến
chung Việt Nhật nhằm cải thiện môi trường đầu tư nước ta. Trong đó, cần
- Thứ ba, vốn giải ngân và vốn thực hiện đối với các dự án FDI của Nhật Bản
3.2.2. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng
3.2.2.1. Đối với hệ thống giao thông
- Một là, cần có quy hoạch từ tổng thể đến chi tiết trong việc nâng cấp, sửa chữa và xây mới
các hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thuỷ.
- Hai là, bên cạnh đường bộ và đường sắt, cần đặc biệt chú trọng cải thiện hệ thống cảng biển,
cảng sông.
- Ba là, tích cực thu hút FDI vào lĩnh vực giao thông vận tải để một mặt bổ sung vốn, mặt
11
khác bổ sung công nghệ, kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình có chất lượng cao.
3.2.2.2. Đối với hệ thống điện lực
Để xây dựng một thị trường điện lực cạnh tranh, nhà nước cần dần xoá bỏ các rào cản
gia nhập thị trường đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nước ngoài. Đồng thời
chính sách giá điện phải theo hướng cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực, giảm
dần giá điện cho hoạt động sản xuất. Ngoài ra, vấn để đảm bảo điện cho sản xuất còn là mối
quan tâm của rất nhiều nhà đầu tư Nhật Bản; bởi đối với các doanh nghiệp sản xuất thì không
có điện/cắt điện gây thiệt hại rất lớn, trong khi vẫn phải trả lương cho lao động, chậm chễ tiến
độ giao hàng cho đối tác.
Với hơn 35 năm xây dựng, phát triển quan hệ ngoại giao, và hơn 20 năm hợp tác trong
lĩnh vực đầu tư, FDI của Nhật Bản vào Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh cả về lượng và
chất.
Thực tế là trong thời gian vừa qua, FDI của Nhật Bản đã góp phần tạo nên những thay
đổi vượt bậc, một diện mạo mới cho nền kinh tế Việt Nam. Vì thế, đề tài “FDI của Nhật Bản
vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập WTO” đã tập trung nghiên cứu tình hình tổng quan
về thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài nói chung và từ Nhật Bản nói riêng và Việt Nam
trong thập kỷ qua.
Chúng ta tin tưởng rằng, với những nỗ lực và mong muốn của cả hai quốc gia, trong
tương lai quan hệ kinh tế nói chung và đầu tư nói riêng giữa Việt Nam - Nhật Bản sẽ ngày
càng tốt đẹp; dòng vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam sẽ ngày càng được tăng cường, ổn
định, hiệu quả và đầu tư sâu hơn vào các ngành, lĩnh vực mới tạo ra nhiều giá trị thặng dư.
Và chắc chắn rằng, với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, dòng
vốn FDI của Nhật Bản này sẽ được sử dụng, quản lý một cách có hiệu quả để nó thực sự là
một nguồn lực quan trọng giúp chúng ta hoàn thành mục tiêu tổng quát theo tinh thần của
Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đó là “để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại”
References
Tiếng Việt:
1. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định 108/2006-NĐ-CP hướng dẫn thi
hành luật đầu tư
2. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định 124/2008 NĐ-CP hướng dẫn thi
hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định 149/2005 NĐ-CP hướng dẫn thi
hành luật xuất nhập khẩu
4. Cục Đầu tư nước ngoài (2012), Báo cáo Đầu tư cho đối tác Nhật Bản, Hà Nội
5. Cục Đầu tư nước ngoài (2012), Báo cáo Đầu tư tổng hợp, Hà Nội
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Đại hội XI, Hà Nội
7. Hiệp định đối tác chiến lược Việt Nam Nhật Bản (2008)
nen-kinh-te-lon-thu-hai-the-gioi.htm
31. http://vov.vn/home
32. http://vtc.vn/1-283947/kinh-te/top-10-nen-kinh-te-lon-nhat-the-gioi-nam-2011.htm
33. http://www.baotintuc.vn/128N20120618035723251T0/vien-canh-kinh-te-toan-cau-
nam-2012-2013bai-1-rap-rinh-nhung-nguy-co-tiem-an.htm
34. http://www.ciem.org.vn/
35. http://www.gfmag.com/
14
36. http://www.gso.gov.vn/
37. http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/
38. http://www.jbic.go.jp/
39. http://www.joi.or.jp/index_e.html
40. http://www.jonesday.com/a-summary-of-chinas-corporate-income-tax-incentives-07-
09-2008/
41. http://www.mofa.gov.vn/vi/
42. http://www.moit.gov.vn/web/guest/home
43. http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/2/97/97/157166/Default.aspx
44. http://www.tapchitaichinh.vn
45. http://www.thoibaonganhang.vn/tin-tuc/3-thu-hut-fdi chat-luong-quan trong-hon-so-
luong-888.html