Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời kì tới - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LờI NóI ĐầU
Vấn đề thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những vấn đề không
chỉ thu hút sự quan tâm của các nớc phát triển, mà đối với những nớc đang phát
triển nh Việt Nam thì vấn đề này lại vô cùng cần thiết trong chiến lợc phát triển
đất nớc thời kỳ mới.
Trong thời đại hiện nay,nhất là trong hoàn cảnh các nớc trong khu vực
Đông Nam (ASEAN) đang cạnh tranh nhau về môi trờng đầu t để nhằm thu hút
tối đa lợng vốn của bên ngoài,thì vấn đề đặt ra là: làm thế nào để Việt Nam có
thể cũng thu hút đợc một lợng vốn đủ dể phát triển kinh tế. Muốn làm đợc điều
này,chúng ta cần phải nghiên cứu kĩ đối tác,xem xét lại môi trờng của nớc mình
đã phù hợp cha, để từ đó có những giải pháp thoả đáng. Nhật Bản là trong
những nớc phát triển nhất ở châu á, là cờng quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới sau
Mỹ.Mặc dù là một nớc nghèo tài nguyên thiên nhiên, thiếu nguyên liệu cho sản
xuất nhng bù lại Nhật Bản lại có công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên
tiến. Chính vì thế họ có xu hớng đầu t ra bên ngoài,đặc biệt là các nớc đang
phát triển ở châu á,để khai thác các nguồn lực sẵn có của những nớc này. Vấn
đề đặt ra cho Việt Nam là phải thu hút đợc FDI của Nhật Bản.Thứ nữa là việc
các dự án có vốn FDI của Nhật Bản tại Việt Nam ( cả những dự án đã có giấy
phép và những dự án đã đi vào hoạt động ) đều diễn ra một cách chậm chạp và
hiệu quả cha cao. Vì thế chúng ta cần phải có sự xem xét và đánh giá lại.
Xuất phát từ những vấn đề trên, cộng với sự hớng dẫn, giúp đỡ của cô giáo
Nguyễn Thanh Hà, em chọn đề tài này với mục đích đa ra thêm một vài quan điểm
nhận xét của riêng mình, góp phần nào hoàn thiện dần các giải pháp nhằm thu hút
FDI của nớc ngoài nói chung và của Nhật Bản nói riêng vào Việt Nam.
Trong phạm vi khuôn khổ một bài luận em chỉ muốn phân tích tình hình
đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời kỳ từ năm 1996 đến nay,
đánh giá một cách đúng đắn, khách quan những điểm mạnh, những tồn tại và
đa ra một vài giải pháp trong tơng lai.
Nội dung của bài viết gồm ba chơng:
Ch ơng I : Những lý luận chung về đầu t trực tiếp.

nh: công nghệ và kỹ năng quản lý.
Đối với Việt Nam, tại điều 2, khoản 1Bộ luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
công bố sau khi sửa đổi ngày 23/11/1996 đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hiểu
làviệc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản
nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo qui định của luật này.Định nghĩa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của thuật ngữ đầu t trực tiếp nớc ngoài0chỉ có vậy nhng đằng sau nó là cả
một quá trình phân tích lấu dài
2. Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
- Khi tham gia vào hoạt động FDI thì các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng
góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, điều này tuỳ thuộc vào qui định
của mỗi nớc. Đối với Việt Nam, số vốn của các chủ đầu t này nhỏ nhất phải
bằng 30% tổng số vốn pháp định, qui định này có sự khác biệt so với một số n-
ớc khác vì họ qui định giới hạn mức vốn lớn nhất của các chủ đầu t nớc ngoài
đóng góp. Điều này cũng dễ hiểu vì các đối tác Việt Nam chủ yếu là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, lợng vốn ít, nên có qui định nh vậy thì các chủ đầu t phía
Việt Nam mới có điều kiện góp vốn.
- Quyền quản lý các xí nghiệp phụ thuộc vào số vốn góp của mỗi bên. Nếu
doanh nghiệp là doanh nghiệp 100% vốn của nớc ngoài thì doanh nghiệp hoàn
toàn do chủ đầu t nớc ngoài điều hành và quản lý.
Nh vậy: từ những đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài ta thấy nó rất
khác so với đầu t gián tiếp và mục tiêu chính của đầu t trực tiếp nớc ngoài là
kinh doanh để thu lợi nhuận. Các qui luật kinh tế đợc các chủ đầu t vận dụng để
làm sao giảm đợc tối đa về chi phí mà lại thu đợc lợi ích về phía mình nhiều
nhất. Vì vậy phía Việt Nam cũng cần phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ
cao để có thể làm ăn đợc với các chủ đầu t nớc ngoài làm sao hạn chế đợc
những bất lợi về phía mình.
3. Các hình thức của đầu t trực tiếp
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc hội nớc Cộng hoà XHCN

Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh là một
pháp nhân mới đợc thành lập từ hai bên ( một bên Việt Nam và một bên nớc
ngoài) hoặc nhiều bên ( một hay nhiều bên VN với một hay nhiều bên nớc
ngoài). Doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam, đợc liên
doanh với các doanh nghiệp liên doanh khác hoặc với một nhà đầu t nớc ngoài
hoặc với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc
ngoài đã đợc hoạt động tại Việt Nam.
Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành lập
trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam với
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính phủ nớc ngoài; doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.Mỗi
bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia và đối với doanh nghiệp liên
doanh theo phần vốn góp của mình vào vốn pháp định.
Doanh nghiệp liên doanh hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính,
trên cơ sở hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh phù hợp với
giấy phép đầu t và pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập
sau khi cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về hợp tác đầu t của Việt Nam cấp giấy
phép đầu t và chứng nhận đăng ký điều lệ của doanh nghiệp.
c. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đẩu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam,tự quản lý và tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập sau khi cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền về hợp tác và đầu t Việt Nam cấp giấy phép đầu t và chứng nhận
đăng ký điều lệ doanh nghiệp. Vốn pháp định và thời hạn hoạt động của doanh
nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc qui định giống nh đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc hình thành và hoạt động
trong khu công nghiệp.Để khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn vào khu công
nghiệp,Chính phủ đã ban hành qui chế khu công nghiệp.Qui chế đầu tiên ban
hành vào ngày 28/12/1994, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995. Mới đây
Chính phủ đã ban hành nghị định 36/CP ngày 24/04/1997 về qui chế khu chế
xuất, khu công nghiệp tập trung và khu công nghệ cao.
Các nhà đầu t trong khu công nghiệp đợc phép đầu t vào các lĩnh vực sau:
xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng; sản xuất gia công lắp ráp các
sản phẩm công nghệ để xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trờng trong nớc; các dịch vụ
hỗ trợ sản xuất hàng công nghiệp. Về mặt pháp lý thì các khu công nghiệp tập
trung là phần lãnh thổ của nớc sở tại, các doanh nghiệp hoạt động trong khu
công nghiệp tập trung chịu sự điều chỉnh của luật pháp nớc sở tại.
5. Tác động của đầu t trực tiếp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động đầu t trực tiếp có những tác động tích cực và những tác động
tiêu cực đối với các bên tham gia đầu t. Vì vậy trớc khi tham gia đầu t chúng ta
phải đánh giá đợc những tác động từ đó đa ra đợc những quyết định đúng đắn
a. Đối với bên xuất khẩu vốn đầu t
- Tác động tích cực
Đối với bên xuất khẩu vốn: họ có khả năng trực tiếp kiểm soát đợc hoạt
động của doanh nghiệp và họ đa ra những quyết định có lợi cho mình. Do đó
vốn đầu t đợc sử dụng có hiệu quả cao.Điều này cũng thật dễ hiểu bởi vì khi họ
trực tiếp bỏ vốn tham gia đầu t thì họ có quyền tham gia vào quản lý và ra quyết
định đối với các hoạt động đầu t để làm sao đạt đợc hiệu quả cao nhất vì mục
đích chính của họ là thu đợc lợi nhuận cao.
Chính đầu t trực tiếp đã giúp cho các chủ đầu t nớc ngoài chiếm lĩnh đợc
thị trờng nớc ngoài và nguồn cung cấp các nguyên liệu chủ yếu của nớc sở
tại.Khi mà thị trờng trong nớc đã bão hoà, nguyên liệu đầu vào trong nớc đã
khan hiếm thì để duy trì cho hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hớng sản phẩm

Tác động tích cực lớn nhất đối với các nớc tiếp nhận đàu t có thể kể đến là
nó tạo điều kiện cho các nớc này thu hút đợc kỹ thuật và công nghệ tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý của nớc ngoài vì các nớc phát triển thờng có công nghệ
tiên tiến và trình độ quản lý cao trong khi các nớc đang phát triển lại cần có
công nghệ và trình độ quản lý cao để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá ,
hiện đại hoá của mình. Khi đó cách tốt nhất là kêu gọi đầu t bởi phơng pháp này
giúp họ từ từ tiếp nhận đợc các công nghệ đó, tránh đợc những rủi ro khi mua
nó.
Tạo điều kiện cho nớc sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Do sự kém phát triển về công nghệ, không đáp ứng đợc
những yêu cầu của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhất là đối với những
ngành đòi hỏi dây chuyền công nghệ tiên tiến nh: dầu khí, khai khoáng nên các
nớc đang phát triển gặp không ít khó khăn trong việc khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên phục vụ cho sự phát triển đất nớc. Vì vậy họ phải hợp tác
với các nhà đầu t nớc ngoài để tránh lãng phí.
Một tác động nữa đó là giúp các nhà đầu t của nớc sở tại sử dụng có hiệu
quả đồng vốn, mở rộng tích luỹ và góp phần nâng cao tốc độ phát triển kinh tế.
Do có hoạt động đầu t mà vốn của các nhà đầu t nớc sở tại đợc sử dụng có hiệu
quả hơn vì họ đợc áp dụng các công nghệ hiện đại, đợc tiếp cận với phơng thức
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý mới khoa học hơn. Chính điều này đã tạo điều kiện cho họ sử dụng
đồng vốn một cách có hiệu quả.
- Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực trên thì đầu t trực tiếp cũng có một số
tác động tiêu cực đến phía tiếp nhận đầu t, cụ thể nh:
Nếu nớc sở tại mà không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học thì có
thể dẫn tới sự đầu t tràn lan và kém hiệu quả. Nh vậy thì tài nguyên thiên nhiên
bị khai thác quá mức dẫn đến lãng phí, môi trờng bị ô nhiễm nặng nề. Hạn chế
này đã xảy ra ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam. Khi chúng ta cha có một

Planning and Investment )
( Đơn vị 1000 USD )
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy từ năm 1989 đến 1996 thì mỗi năm số
dự án đăng ký tăng thêm đáng kể nhất là từ 1994 đến 1996 trung bình mỗi năm
có khoảng 30 dự án đợc đăng ký thêm.
Về vốn: nhìn vào bảng ta thấy khoảng thời gian từ 1989 đến 1993 thì tổng
số vốn đầu t mỗi năm của Nhật Bản chỉ đạt mức trung bình.Trong khi Nhật Bản
đứng đầu vế viện trợ mậu dịch thì họ lại chỉ giữ một vị trí khiêm tốn về đầu t
trực tiếp. Nguyên nhân phải kể đến đó là nền kinh tế Nhật Bản gặp khó khăn,
mặt khác hoạt động đầu t của các công ty Nhật Bản ở nớc ngoài bị giảm sút, thứ
nữa là ngoài Việt Nam thì Nhật Bản còn rất nhiều thị trờng khác để lựa chọn
Từ năm 1993 đến 1996, ta thấy, số dự án đăng ký thêm mỗi năm tăng lên
đáng kể và với số vốn cũng rất lớn.Mỗi năm có trung bình từ 15 đến 34 sự án đợc
đăng ký với số vốn đăng ký từ 111,271622 triệu USD ( 1993 ) lên đến 716,550247
triệu USD (1996 ), và số vốn thực hiện là từ 86,199395 trệu USD ( 1993 ) lên đến
254,843361 triệu USD (1996 ). Nguyên nhân của sự tăng lên này là do môi trờng
đầu t của Việt Nam có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t Nhật Bản nh: môi trờng
luật pháp đợc sửa đổi; lệnh cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam bị bãi bỏ làm cho
các nhà đầu t của Nhật không bị ràng buộc khi đầu t vào Việt Nam.Mặt khác lúc
này nền kinh tế Nhật Bản cũng đã dần lấy lại đợc thế cân bằng và ngoài ra còn
nhiều nguyên nhân khác nữa...
Từ năm 1996 đến 01/06/2000 thì ta thấy mỗi năm số dự án tăng thêm ngày
càng giảm, nh năm 1997 có 57 dự án đăng ký với số vốn là 398,911013 triệu USD
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm Số dự án Vốn đăng ký Vốn thực hiện
01/01/89-31/12/89 1 50 35,920000
01/01/90-31/12/90 4 1,504939 2,064910
01/01/91-31/12/91 5 75,274000 48,575811

khách sạn, du lịch... ) hơn là các ngành công nghiệp chế tạo. Số vốn đầu t vào
ngành dầu khí chiếm 32,2%, khách sạn du lịch chiếm 20,6%. Sau đó đầu t của
Nhật Bản đã dần dần mở rộng ra các ngành khác nh chế biến thực phẩm, điện tử
dầu khí. Các công ty Nhật Bản đã lập 11 liên doanh chế biến từ Thái Lan sang
Việt Nam nh các hãng điện tử Matsushita đã đầu t xây dựng nhà máy Victor
sản xuất 1,2 triệu tivi mỗi năm chiếm 50% thị trờng tivi màu ở Việt Nam trong
những năm 1993, 1994
Biểu 2 : Vốn đầu t vào các ngành
( nguồn: theo thống kê của thông tấn xã Việt Nam 27/01/2001 )
Các ngành Số dự án ( % ) Số vốn ( tỷ ) ( % )
Công nghiệp nặng 117 39,1 % 1,88 47,0 %
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status