Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở quận hà đông thành phố hà nội - Pdf 10

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở quận
Hà Đông thành phố Hà Nội

Ngô Thị Thu Trang

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: GS.TS. Chu Văn Cấp
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Hệ thống hóa lý luận về nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quận về phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đánh giá thực trạng
nguồn nhân lực chất lượng cao ở quận Hà Đông thành phố Hà Nội những năm gần
đây. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
quận Hà Đông trong giai đoạn tới.

Keywords: Kinh tế chính trị; Nguồn nhân lực; Quận Hà Đông

Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế khép kín sang kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo
hướng hiện đại. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi kinh tế tri thức đang từng bước
phát triển ở nước ta thì cùng với nó là sự phát triển của nguồn nhân lực chất lượng
cao. Theo số liệu của cuộc điều tra dân số năm 2009, nước ta là một trong số ít quốc
gia trong khu vực có tỷ lệ về cơ cấu độ tuổi của dân số và lao động khá lý tưởng (trên
50% số dân trong độ tuổi lao động từ 15 – 60 tuổi, và 45% trong tổng số lao động có
độ tuổi dưới 54). Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nước ta đã
tăng từ 7,6% (năm 1986) lên gần 30% (năm 2007). Người lao động Việt Nam nhìn
chung có những phẩm chất vượt trội như thông minh, cần cù, chịu khó, khả năng nắm

(2) Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa : Luận án Tiến sĩ kinh tế của Phạm Văn
Quý năm 2005. Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của nguồn nhân lực khoa học
công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và từ đó đưa ra
các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở nước ta
hiện nay.
(3) Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương: Trung tâm thông tin tư liệu: Phát
huy nhân tố con người để phát triển bền vững.
( />0-%Final.pdf, tháng 12/2009). Các tác giả tìm hiểu nhận thức tổng quát về nhân tố
con người, rút ra bài học kinh nghiệm của một số nước như Thụy Điển, Nhật Bản,
Trung Quốc, Mỹ. Từ đó các tác giả phân tích thành tựu và hạn chế trong phát triển con
người trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay và đưa ra một số kiến nghị nhằm
thúc đẩy nhân tố con người ở Việt Nam.
(4) Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta
trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, H.2002. Tác giả đã phân
tích nhân lực công nghệ ưu tiên, tập trung vào những ngành công nghệ ưu tiên cần
thiết trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như công nghệ sinh học,
công nghệ năng lượng…và đưa ra giải pháp phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở
nước ta.
(5) Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương: Trung tâm thông tin tư liệu:
Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
( />%20khcn.pdf; 30/7/2007).
Các tác giả đã nêu khái quát vai trò của nguồn nhân lực khoa học công nghệ, thực
trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ và giải pháp phát triển nguồn nhân lực
khoa học công nghệ ở Việt Nam.
Và nhiều công trình nghiên cứu khác.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận về NNL,
phát triển NNL, vai trò của NNL nhất là NNL chất lượng cao, các giải pháp cần thiết
để phát triển NNL chất lượng cao…

nghiên cứu
- Phương pháp thống kê so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp này để tính toán các
số liệu, các chỉ tiêu, phản ánh các chỉ tiêu về kết quả phát triển NNL, các số liệu điều
tra khảo sát được phân tích, so sánh để làm rõ thực trạng phát triển NNL, nhất là NNL
chất lượng cao ở quận Hà Đông.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: chủ yếu là thu thập số liệu thứ cấp: dựa
vào các nguồn tư liệu, số liệu đã có liên quan đến đề tài như: số liệu thống kê, các kết
quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố, các báo cáo của UBND các
cấp về phát triển kinh tế - xã hội…liên quan đến đề tài. Trên cơ sở đó vận dụng
phương pháp phân tích, đánh giá phù hợp với nội dung và phạm vi nghiên cứu của
luận văn.
- Phương pháp mô hình hóa: tức là thể hiện các kết quả nghiên cứu bằng các bảng,
biểu đồ, sơ đồ, đồ thị….
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao luận văn phân tích thực trạng
nguồn nhân lực chất lượng cao quận Hà Đông thành phố Hà Nội giai đoạn 10 năm
qua, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội quận Hà Đông trong thời gian tới.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương, 6 tiết
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao quận Hà Đông
Thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao cho phát triển kinh tế - xã hội ở quận Hà Đông thành phố Hà Nội đến năm 2020.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Thứ tư: Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông
Thứ năm: Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Chất lượng của NNL không chỉ thể hiện ở trình độ học vấn, quan trọng hơn là
trình độ chuyên môn kỹ thuật, thông qua số lượng và chất lượng của lao động đã qua đào
tạo.
- Năng lực sáng tạo:
Trong thời đại ngày nay, việc trang bị những kiến thức học vấn phổ thông và kỹ
năng nghề nghiệp là chưa đủ, cần phải tạo lập cho mối con người Việt Nam có tư duy
năng động, sáng tạo, dám mạo hiểm, sẵn sàng thích ứng và thích ứng cao trong một thế
giới đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu
vực. Cho nên trí lực còn được biểu hiện ở óc sáng tạo, tính linh hoạt, nhanh nhẹn, sắc bén
trong phát hiện thông tin mới và khả năng thích ứng nhanh để học tập, áp dụng, làm chủ
các phương tiện khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại cũng như năng lực hoạch định
các giải pháp kinh tế và thực hiện phát triển kinh tế. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá năng lực trí tuệ trong quá trình CNH, HĐH rút ngắn, tiếp cận kinh tế tri thức hiện
nay.
(3) Kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, phẩm chất đạo đức, thái độ và
phong cách làm việc của người lao động
Tiến hành CNH, HĐH trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường, nhiều nhà
nghiên cứu lý luận nước ta cho rằng, khi nói tới NNL thì ngoài thể lực và trí lực của con
người cũng cần phải nói tới kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn và nắm bắt nhu
cầu thị trường của họ. Bởi vì, ngoài thể lực và trí lực, cái làm nên nguồn lực con người là
kinh nghiệm sống, đặc biệt là những kinh nghiệm nếm trải trực tiếp của con người.
1.1.1.2 Vài nét về nguồn nhân lực chất lƣợng cao
NNL chất lượng cao được hiểu bao gồm:
- NNL có trình độ đại học, cao đẳng, tức là những người lao động được đào tạo (chính
quy hay không tập trung có đươc học vị cử nhân các chuyên ngành, ngành đào tạo).

trong từng giai đoạn phát triển.
Phát triển NNL bao gồm các nội dung:
Thứ nhất: Phát triển về số lượng: là sự gia tăng về số lượng và thay đổi cơ cấu
của đội ngũ nhân lực theo hướng phù hợp với môi trường và điều kiện hoạt động mới.
Thứ hai: Phát triển về chất lượng: là sự gia tăng mức sống, trình độ học vấn, trình
độ chuyên môn kỹ thuật và sức khỏe của các thành viên trong xã hội hoặc trong tổ chức.
1.1.2.2 Các yếu tố tác động đến phát triển NNL
(1) Sự phát triển của khoa học công nghệ,
(2) Xu hướng toàn cầu hóa và mở cửa nền kinh tế
(3) Nền kinh tế thị trường với sự phát triển đa dạng của nhiều loại thị trường,
trong đó có thị trường sức lao động.
(4) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
(5) Yêu cầu của việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho phát triển kinh tế -
xã hội của một số quận thành phố Hà Nội
1.2.1 Kinh nghiệm của huyện Sóc Sơn:
1.2.2 Kinh nghiệm của huyện Thƣờng Tín
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC NHẤT LÀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƢỢNG CAO CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
QUẬN HÀ ĐÔNG THỜI KỲ (2000 – 2010)
2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hoá và xã hội quận Hà Đông
thành phố Hà Nội liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
(1) Vị trí địa lý
Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, thuộc lưu vực của 2 sông: sông Nhuệ và
sông Đáy; cách trung tâm Hà Nội 11km, nằm dọc hai bên quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình
và các tỉnh trung du, miền núi Tây Bắc.
(2) Điều kiện tự nhiên
Diện tích tự nhiên: Thực hiện các nghị định của Chính phủ về việc mở rộng địa

2.2.1.1 Quy mô lực lƣợng lao động
Theo số liệu ở bảng dưới cho thấy: Số người từ 15 tuổi trở lên đến 1-6-2010 có
177.194 người. Nếu so với kết quả điều tra lao động việc làm tháng 8/2008 đến nay đã
tăng 22.400 người. Xét về cơ cấu theo nhóm tuổi thì quận Hà Đông là quận có lực lượng
lao động tương đối trẻ. Điều đó được thể hiện qua tỷ trọng của số người từ 15 tuổi đến 44
tuổi vẫn chiếm 66,7% trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên. Năm 2008 (theo kết quả
điều tra dân số) số người trên 55 tuổi chiếm 18,2% so với tổng số người từ 15 tuổi trở lên
thì đến thời điểm điều tra năm 2010 tỷ lệ này đã tăng lên 18,6%. Như vậy lực lượng của
quận ngày càng có xu hướng già hoá.

Bảng 2.1: SỐ NGƢỜI TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN CỦA QUẬN HÀ ĐÔNG CHIA
THEO GIỚI TÍNH VÀ ĐỘ TUỔI (THỜI ĐIỂM 1/6/2010)
STT
Chia theo nhóm tuổi
và khu vực
Tổng số người
Trong đó: Nữ
Tỷ trọng
(%)
Tổng số
(người)
Tỷ trọng
(%)

Tổng số
177.194
90.369

14,7
5
Từ 55 tuổi trở lên
32.956
16.658
50,6
18,6
Nguồn: UBND quận Hà Đông, Đề án chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm cho người
lao động trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2010-2015
2.2.1.2 Về chất lƣợng nguồn nhân lực
Công tác xây dựng nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực chất lượng cao thì điều quan
trọng là phải xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực theo các tiêu chí sau:
Một là: Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực (Số người từ 15 tuổi trở lên)
Biểu 2.2: SỐ NGƢỜI TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN CỦA QUẬN HÀ ĐÔNG CHIA
THEO ĐỘ TUỔI VÀ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA THỜI ĐIỂM 1/6/2010
T
T
Chia theo
nhóm tuổi và
khu vực
Tổng số
(người)
Tiểu học
THCS
THPT
Không biết
chữ
Tổng số
(người)
Tỷ

1
Từ 15 đến 24
tuổi
44.476
623
1,4
7.516
16,9
36.204
81,4
133
0,3
2
Từ 25 đến 34
tuổi
42.704
2263
5,3
11.872
27,8
28.441
66,6
128
0,3
3
Từ 35 đến 44
tuổi
310010
3.287
10,6

Nguồn: UBND quận Hà Đông, kết quả điều tra lao động việc làm năm 2010
Theo kết quả điều tra được tổng hợp từ biểu 02 thì lực lượng lao động của quận
Hà Đông khá dồi dào nhưng chất lượng chưa thực sự cao. Số người từ 15 tuổi trở lên
trong khảo sát mức sống năm 2008 của Thành phố Hà Nội vẫn còn 3,98% không biết
chữ, 30,6% tốt nghiệp cấp I, 40,9% tốt nghiệp cấp II, tốt nghiệp cấp III chiếm 23,5%.
Trong khi lực lượng lao động của quận Hà Đông chỉ còn 0,9% không biết chữ, tốt nghiệp
cấp I chỉ chiếm 13,3%, tốt nghiệp cấp II chiếm 30,6%, tốt nghiệp cấp III chiếm 55,2%.
Đặc biệt tỷ lệ người tốt nghiệp cấp III trong độ tuổi lực lượng lao động trẻ (từ 15 tuổi đến
34 tuổi) chiếm tới 73,6%.
Với trình độ văn hoá như trên có thể nói quận Hà Đông có điều kiện cơ bản để nâng
cao chất lượng của nguồn nhân lực.
* Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động
Bảng 2.3 và 2.4 cho thấy trong tổng số 177.194 người từ 15 tuổi trở lên có 114.467
người chưa qua đào tạo chiếm 64,6%, 62717 người qua đào tạo chiếm 35,4%. Trong tổng
số người có trình độ chuyên môn kỹ thuật (62.717 người) có tới 46.601 người chiếm 74,3%
qua hệ đào tạo chuyên nghiệp từ trung học chuyên nghiệp trở lên, chỉ có 16.116 người qua
học nghề hoặc có trình độ tương đương đặc biệt dạy nghề dài hạn chỉ có 4.254 người chiếm
2,4% tổng số người có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Như vậy trong công tác giáo dục phải
làm cho lớp trẻ thay đổi quan niệm trong định hướng nghề nghiệp, đồng thời các cơ sở, các
trường chuyên nghiệp trong công tác đào tạo cần bám sát nhu cầu của thị trường lao động.
Như vậy có thể thấy rằng trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của lực lượng lao
động quận Hà Đông hiện tại chưa cao. Lợi thế là số người trong độ tuổi lao động có trình
độ văn hóa và trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ tương đối lớn. Tuy nhiên là một quận của
Thủ đô nhưng Hà Đông vẫn có tỷ lệ người không biết chữ, chứng tỏ chất lượng nguồn
nhân lực của quận chưa cao.
2.2.1.3 Sự phân bổ nhân lực trên địa bàn quận Hà Đông thành phố Hà Nội
- Phân bổ theo ngành
Biểu 2.6: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NHÓM NGÀNH KINH TẾ CỦA QUẬN
HÀ ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2006-2010


26.490
24,03
29.865
25,90
30.935
26,10
31.891
26,39
34.955
28,36
DV
51.007
46,27
54.322
47,11
59.136
49,89
60.519
50,08
67.420
54,70
Tổng
số
110.238
100
115.309
100
118.530
100
120.845

8,1
8.786
7,62
8.534
7,20
8.483
7,02
7.728
6,27
Kinh tế
ngoài NN
97.043
88,03
101.88
8
88,36
105.219
88,77
107.468
89,56
110.51
0
89,66
Khu vực
kinh tế
CVĐTNN
4.266
3,87
4.635
4,02

- Phân bổ theo vùng
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phân bổ nguồn nhân lực theo vùng
cũng có những tác động không nhỏ tới phát triển kinh tế xã hội ở quận Hà Đông, nhất là thời
điểm tỉnh Hà Tây sát nhập với thủ đô Hà Nội. Thời điểm này quận Hà Đông có những thay đổi
lớn, đặc biệt là sự di dân vào quận đột biến trong giai đoạn 2008 – 2010 như đã phân tích ở
trên.
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động khu vực thành thị và nông thôn của quận Hà Đông
giai đoạn 2006 – 2010
Chỉ
tiêu
2006
2007
2008
2009
2010
SL
(ng)
%
SL
(ng)
%
SL
(ng)
%
SL
(ng)
%
SL
(ng)
%

9
85.095
69,0
4
Tổng
số
110.23
8
100
115.30
9
100
118.53
0
100
120.84
5
100
123.25
5
100
Nguồn: UBND quận Hà Đông, kết quả điều tra lao động việc làm năm 2010
Theo bảng 2.8, tỷ trọng lao động nông thôn có việc làm thường xuyên đã giảm từ
41,47% năm 2006 xuống còn 30,96% năm 2010, trung bình mỗi năm giảm 2,62% và
trong 4 năm (2006-2010) giảm 7.556 người, trung bình mỗi năm giảm 1889 người.
2.2.1.4 Đóng góp vào sự phát triển kinh tế ở quận Hà Đông
Thời kỳ 2001-2005 tốc độ tăng GDP bình quân của Hà Đông là 12,8%. Thời kỳ 2006-
2009 Hà Đông phải đối mặt với khủng hoảng tài chính; suy thoái kinh tế toàn cầu, thời tiết diễn
biến bất lợi, dịch bệnh bùng phát…, song kinh tế Hà Đông tiếp tục tăng trưởng mạnh, bình quân
GDP tăng 18,5%/năm, trong đó công nghiệp xây dựng tăng 20,1%/năm, thương mại – du lịch –

3.1 Bối cảnh và phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hà Nội nói
chung và quận Hà Đông nói riêng
3.1.1 Bối cảnh liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
(1) Yêu cầu phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững ở nƣớc ta giai
đoạn 2011-2020
(2) Cuộc cách mạng KH&CN trên thế giới đã diễn ra từ cuối thập niên 70 thế kỷ
XX, hiện đang tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh.
3.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển nhân lực chất lƣợng cao ở quận Hà Đông
3.1.2.1 Những căn cứ cho việc xác định phƣơng hƣớng
Thứ nhất: Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao của Thủ đô Hà Nội
Thứ hai, dự báo NNL chất lƣợng cao của Hà Nội (giai đoạn 2010 - 2015) [11, tr.169-
170]
3.1.2.2 Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội nói chung, nguồn nhân
lực nói riêng của quận Hà Đông
* Mục tiêu tổng quát phát triển NNL là giữ ở quy mô hợp lý, đồng thời nâng cao chất
lượng NNL, đặc biệt phát triển NNL chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh của NNL
và đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền
vững của quận nói riêng và của thủ đô Hà Nội.
* Phương hướng chung về phát triển NNL chất lượng cao:
- Phát triển nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của quận Hà Đông
đến năm 2020
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với 3 yếu tố: đào tạo, sử dụng và tạo môi
trường phát triển nguồn nhân lực.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
3.2 Giải pháp phát triển nhân lực chất lƣợng cao ở quận Hà Đông thành phố Hà Nội
đến năm 2020
3.2.1 Nhận thức về vai trò nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho phát triển kinh tế - xã
hội
NNL chất lượng cao là nhân tố hàng đầu để tiếp thu chuyển giao công nghệ của cả
nước, để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Thực tế phát triển của một số

3.2.5 Các chính sách thu hút sử dụng, đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lƣợng cao
nhất là đội ngũ trí thức của quận Hà Đông.
KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu luận văn đi đến kết luận như sau:
(1) Nguồn nhân lực là nguồn lực nội tại, cơ bản tất yếu, giữ vị trí trung tâm trong
mọi nguồn lực của nền kinh tế - xã hội, nó vừa là tài nguyên của mọi nguồn lực, vừa là
chủ thể trực tiếp quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Hơn nữa nguồn nhân lực
cũng chính là nguồn lực con người, là đối tượng mà mọi quá trình phát triển kinh tế - xã
hội phải hướng tới. Bởi vậy phát triển nguồn nhân lực là nhằm phát triển kinh tế xã hội và
phát triển kinh tế xã hội cũng lại là điều kiện để phát triển nguồn nhân lực.
(2) Nguồn nhân lực chất lượng cao được hiểu là một bộ phận của nguồn nhân lực
bao gồm bộ phận nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học, đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, các
chuyên gia, các cán bộ khoa học- công nghệ và đội ngũ công nhân kỹ thuật. Phát triển
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, thực chất là phát triển giáo dục –
đào tạo, nhất là đạo tạo đại học, sau đại học, phát triển khoa học- công nghệ, sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực và hút đội ngũ trí thức…Phát triển nguồn nhân lực là làm gia
tăng số lượng, chất lượng và đảm bảo cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội.
(3) Luận văn đã đánh giá thực trạng nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực
chất lượng cao của quận Hà Đông trên các mặt như số lượng, chất lượng, sự phân bổ theo
ngành, theo thành phần kinh tế…để thấy được những mặt tốt và mặt hạn chế trong phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của quận Hà Đông. Từ đó, trên cơ sở đánh giá bối
cảnh trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển NNL trong giai đoạn hiện nay, luận
văn đã đưa ra năm giải pháp nhằm phát triển NNL chất lượng cao ở quận Hà Đông là: (1)
nâng cao nhận thức về vai trò NNL chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội; (2) quy
hoạch phát triển NNL chất lượng cao trên cơ sở hoàn thiện quy hoạch xây dựng phát triển
kinh tế - xã hội quận Hà Đông; (3) nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo phổ thông và
đào tạo nghề; (4) xuất khẩu lao động ở địa bàn nông thôn và giải quyết việc làm cho lao
động, (5) Các chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ đối với NNL chất lượng cao, nhất là
đội ngũ trí thức của quận Hà Đông. Những giải pháp này có tính hệ thống, toàn diện và

xuất bản Sự thật, Hà Nội.
13. Đảng cộng sản Việt Nam (1991) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nhà
xuất bản Sự thật, Hà Nội.
14. Đảng cộng sản Việt Nam, Hà Nội, (1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung
ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà
xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2006) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà
xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà
xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Trương Thu Hà, Cơ hội và thách thức đối với việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế
20. Nguyễn Hoàng Hải (2007), “Đôi điều về thống kê nhân lực khoa học và công nghệ”,
Hoạt động khoa học, số tháng 4, tr.23 – 25
21. M. Hilb (2001), Quản trị nguồn nhân lực theo định hướng tổng thể, Nxb Thống kê,
Hà Nội., tr. 63
22. Hoạt động khoa học (2008), “Hoạt động khoa học công nghệ phải lấy doanh nghiệp
làm trung tâm”, số tháng 1, tr.10 – 11
23. Kết quả điều tra lao động, việc làm “Tỷ lệ thất nghiệp giảm, lao động qua đào tạo
tăng” (21/11/2005), Thời báo kinh tế Việt Nam, (231)
24. Nguyễn Hữu Lam (2004), "Mô hình năng lực trong giáo dục đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực", Phát triển kinh tế, số 4
25. Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong
thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, NxbGiáo dục, H. 2002
26. Hoàng Xuân Long , Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ:
Thực trạng và những kiến nghị.
27. Phạm Đình Luận (2005), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp

42. Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, Nxb
Thế giới, Hà Nội.
43. Trung tâm Thông tin Kinh tế - Xã hội quốc gia (9/2005), Phân tích khả năng đạt tăng
trưởng cao của nền kinh tế Việt Nam.
44. Ủy ban nhân dân thị xã Hà Đông (2005), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội thị xã Hà Đông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,
Hà Đông.
45. Ủy ban nhân dân thị xã Hà Đông (2010), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm
2006-2010 và phương hướng nhiệm vụ 5 năm 2011 – 2015, Hà Đông.
46. Ủy ban nhân dân quận Hà Đông (2010), Đề án chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm
cho người lao động trên địa bàn quận Hà Đông, giai đoạn 2010 – 2015, Hà Đông.
47. Ủy ban nhân dân quận Hà Đông (2010), Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của quận Hà
Đông, giai đoạn 2011 – 2015, Hà Đông.
48. Ủy ban nhân dân quận Hà Đông, Kết quả điều tra lao động việc làm năm 2010, Hà
Đông.
49. Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương (1999), Hướng tới một chiến lược phát
triển con người, Hà Nội.
50. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2007), Phát triển nguồn nhân lực khoa
học công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
51. Viện Nghiên cứu con người (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn
đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
52. Viện Chiến lược phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một vấn đề trong chiến lược
phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
53. Viện Nghiên cứu con người (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn
đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
54. Lê Kim Việt (2006) “Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ ở nước ta hiện nay”, Tạp
chí Lý luận chính trị, Số 5. - Tr. 54-59.
55. Ngô Doãn Vịnh (2005), Bàn về phát triển kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Các trang web


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status