HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60340410
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP QUA NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT
KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÚ THỌ
NGUYỄN THỊ HUỆ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS.TS. ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO
HÀ NỘI - 2015
MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀTÀI
1- Số lượng và chất lượng lao động trong khu công nghiệp còn hạn chế, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
2- Tỷ lệ người lao động qua đào tạo còn thấp chủ yếu là lao động phổ thông
3- Một bộ phận lao động đã qua đào tạo nhưng còn hạn chế về kĩ năng lao động, hiểu biết pháp luật, ý thức, tác
phong nghề nghiệp
4- Vấn đề môi trường trong các khu công nghiệp có nhiều bức xúc
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
Mục tiêu
Đánh giá thực trạng và đề xuất được các giải pháp có tính khả thi
nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khu công nghiệp
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO Ở KHU CÔNG NGHIỆP
1. 1.1. Khái niệm nguồn nhân lực Chất lượng cao
1.1.2. Các tiêu thức xác định nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.2.1. Năng lực về thể chất (thể lực) của nguồn nhân lực
Bảng 1.1: Chiều cao và cân nặng của người Việt Nam so
Tuổi
Nam
10
15
Nữ
10
15
Chiều cao (mét)
Cân nặng (kg)
Việt Nam
Tiêu chuẩn
Việt Nam
Tiêu chuẩn
2001
Nguồn: Viện Khoa học Thể dục thể thao
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực
thời kỳ 2011-2020
Chỉ tiêu
I. Nâng cao trí lực và kỹ năng lao động
1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)
2.Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề (%)
3. Số sinh viên ĐH, CĐ trên 10.000 dân (sinh viên)
4. Số trường dạy nghề đạt đẳng cấp quốc tế (trường)
5. Số trường ĐH xuất sắc trình độ quốc tế (trường)
6. Nhân lực có trình độ trong các lĩnh vực đột phá (người)
- Quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và luật quốc tế
- Giảng viên ĐH, CĐ
- Khoa học - Công nghệ
- Y tế, chăm sóc sức khỏe
- Tài chính - Ngân hàng
- Công nghệ thông tin
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2020
40,0
25,0
200
100.000
80.000
120.000
550.000
Nguồn: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đến năm 2020
1.1.2.2. Năng lực tinh thần (trí lực)
1.1.2.3. Kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, phẩm chất
đạo đức, thái độ và phong cách làm việc của người lao động
1.13. Nguồn nhân lực chất lượng cao ở khu công nghiệp và các
nhân tố ảnh hưởng
1.1.3.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao ở khu công nghiệp
1.1.4. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao với phát
triển khu công nghiệp
1.1.4.1. Vai trò của NNL chất lượng cao ở khu công nghiệp
a. Nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển ứng dụng khoa học
- công nghệ, tăng năng suất lao động
b. Nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển ngành công nghiệp
hiện đại, có giá trị gia tăng cao hiện đại hoá nền kinh tế.
c. Góp phần vào chuyển dịch cơ cấu ngành trong các khu công
nghiệp theo hướng hiện đại
1.1.4.2. Yêu cầu mới đặt ra đối với phát triển nhanh nguồn nhân
lực chất lượng cao ở khu công nghiệp hiện nay
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.2.1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
1.2.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Tuyển dụng là việc thu hút lao động có chất lượng cao vào
làm việc cho tổ chức, do vậy nếu tổ chức đáp ứng được
những điều kiện của người lao động thì họ sẽ thi tuyển vào
làm việc và gắn bó với tổ chức. Khi không còn cảm thấy phù
hợp người lao động sẽ ra đi, điều này cũng đồng nghĩa với
việc người lao động không lựa chọn tổ chức nữa. Và tổ chức
phải chuẩn bị cho việc lao động rời bỏ doanh nghiệp và có
biện pháp để thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng
cao của mình
Sử dụng tất cả các mô hình tuyển dụng
Dựa vào chức năng, kỹ năng và sự thích hợp để đánh giá ứng
viên
Tập trung vào quan hệ giữa nhân viên và ông chủ (tổ
chức). Tập trung vào sự phù hợp và gắn bó của nhân
viên với tổ chức để đưa ra quyết định tuyển dụng.
Dựa trên quá trình hoạt động để đánh giá
-
1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.3.1. Những yếu tố bên ngoài
* Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
* Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
* Cạnh tranh giữa các khu công nghiệp trong nước
* Phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo.
•Sự tác động của các chính sách vĩ mô của Nhà nước tới chất lượng nguồn
nhân lực ở khu công nghiệp
- Các hoạt động quản trị nhân sự có liên quan của tổ chức cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triển và duy trì nguồn nhân lực chất
lượng cao. Đầu tiên kể đến đó là hoạt động thiết kế và phân tích công
việc, tiếp đến là hoạt động đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực
nói chung và nhân lực chất lượng cao của tổ chức. Kết quả của các hoạt
động trên là “gốc rễ” - cơ sở, căn cứ để tiến hành các hoạt động phát triển
và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao của tổ chức. “Rễ” có chắc chắn
thì cây mới có thể phát triển khỏe mạnh và đơm hoa kết trái. Do vậy rất
cần tiến hành một cách có khoa học, bài bản các hoạt động nói trên để có
nền tảng vững chắc cho các hoạt động phát triển và duy trì nguồn nhân
lực chất lượng cao của tổ chức.
Để thực hiện tốt hoạt động phát triển và duy trì nhân lực chất lượng cao
của tổ chức, thì trước tiên cần phải nắm được các yếu tố tác động đến
hoạt động đó, hiểu được cơ chế tác động của các nhân tố đó để có biện
pháp giảm những tác động tiêu cực. Giúp tổ chức chủ động trong hoạt
động phát triển và duy trì nhân lực chất lượng cao của mình.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở KHU CÔNG NGHIỆP THỤY
VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến nguồn
nhân lực chất lượng cao ở khu công nghiệp Thụy Vân
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 3532,5 km2, với 13 đơn vị hành
chính (1 thành phố Việt Trì,1 thị xã Phú Thọ và 11 huyện), có tuyến
Năm 2013
Tổng số lao động (người)
662,5
700,0
728.2
Nông nghiệp - Lâm nghiệp
482,8
448,8
434,4
Công nghiệp - Xây dựng
89,2
131,5
150,9
Dịch vụ
90,5
Từ số liệu bảng trên cho thấy cơ cấu lao động giữa các ngành
kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Lao
động trong ngành nông lâm nghiệp giảm xuống, lao động trong
các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên.
14
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp
Thụy Vân tỉnh Phú Thọ
Khu Công nghiệp Thụy Vân được quy hoạch xây dựng theo quyết định
số: 836/TTg ngày 7/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập
và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN
Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ, là KCN được thành lập đầu tiên trên địa bàn
tỉnh tạo động lực thúc đẩy ngành Công nghiệp dịch vụ phát triển.
Bảng 2.2 : Tổng hợp các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến hết năm 2014
Huyện,
STT
TÊN KCN
DTÍCH (ha)
Thành, Thị
1
Trung Hà
400
thông tin cung cấp và tính bảo mật.
Cảng nội địa ICD thực hiện mọi thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu trong
KCN (thủ tục hải quan tại chỗ), cung cấp các dịch vụ bốc dỡ, vận chuyển
hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nằm trong KCN. Khu đô thị
mới và khu nhà ở công nhân cũng đang được đầu tư xây dựng đồng bộ để đáp
ứng các nhu cầu về nhà ở cho các Nhà đầu tư và đội ngũ công nhân của DN.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp
Thụy Vân tỉnh Phú Thọ
Hiện nay tại KCN Thụy Vân có 64 dự án đã được cấp phép đầu tư trong
đó có 52 dự án đang hoạt động hiệu quả có 28 doanh nghiệp FDI 100% vốn
nước ngoài, 36 doanh nghiệp trong nước, tổng số vốn đăng ký là 106,07
triệu USD và 2.197,8 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy 77,23%.
Các doanh nghiệp đầu tư trong KCN Thụy Vân rất đa dạng, bao gồm từ
các doanh nghiệp rượu bia, Gạch ceramic, xi măng, Clanhke, thép thành
phẩm, May mặc, Bột Canxit. Với việc không ngừng nâng cao chất lượng
NNL và công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp ở KCN đã nâng cao chất
lượng, sức cạnh tranh sản phẩm, tạo được thương hiệu, uy tín trên thị
trường.
Nhìn chung doanh nghiệp trong KCN có trang thiết bị, dây truyền sản
xuất và trình độ công nghệ tương đối tiên tiến, nhất là các doanh nghiệp
FDI. Các doanh nghiệp đã góp phần tạo thêm nhiều năng lực sản xuất mới,
đã tiếp nhận kinh nghiệm quản lý điều hành sản xuất, kỹ thuật và công nghệ
tiên tiến của các nước như Hàn Quốc, Đài Loan vào KCN, điển hình như
các doanh nghiệp TNHH Kee-Eun Vina (giai đoạn mở rộng); Doanh nghiệp
TNHH Jei v.v..
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp
155.043,82
2
3
2009
2010
GTSXCN (CĐ 1994)
3262,5
3548,1
Giá trị kim ngạch XK
156.631,49
165.091,52
2012
2013
3.973,7
4.450,6 5.029,1
184.901,9
2014
Thụy Vân không ngừng tăng trưởng, năm 2006 giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá cố định 1994 mới đạt 969,8 tỷ đồng, đến năm 2010 là
3548,1tỷ đồng, tăng 366 % so với năm 2006, chiếm 89, 63% tổng giá trị
sản xuất công nghiệp - xây dựng (3958.8 tỷ đồng) của tỉnh. Bên cạnh
đó, nhiều dự án mới đi vào hoạt động đã góp phần tăng giá trị sản xuất
ngành công nghiệp. Năm 2014 là 5.029,1 tỷ đồng.
- Về kim ngạch xuất khẩu: năm 2006 - 2014 giá trị kim ngạch xuất
khẩu của các doanh nghiệp trong các KCN đạt 1.191 triệu USD với tốc
độ tăng bình quân 25%/năm, trong đó doanh nghiệp FDI đạt 10.719
triệu USD, chiếm trên 90% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp
Thụy Vân tỉnh Phú Thọ
- Số thu nộp ngân sách hàng năm từ KCN chủ yếu là từ các loại thuế
như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài...Chỉ tính riêng từ năm 2006
đến năm 2014 tổng số thu ngân sách từ KCN Thụy Vân là 3.773.640
triệu đồng. Đây là số thu rất lớn cho ngân sách, số thu ngân sách chiếm
85,65% tổng thu ngân sách của tỉnh.
- Về giải quyết việc làm: Trong giai đoạn 2006 -2014 tổng số lao động
làm việc trong KCN Thụy Vân là 20.991 lao động làm việc trong các
KCN của tỉnh, chiếm 90,65%, trong đó lao động làm việc trong doanh
nghiệp FDI là 18.841 lao động và có 250 lao động là người nước ngoài
đang làm việc trong khu công nghiệp. Trong tổng số lao động đang làm
việc tại các KCN, số lao động là người của tỉnh Phú Thọ hàng năm
chiếm từ 65% đến 70%. Việc thu hút được nhiều lao động làm việc tại
KCN là có hiệu qủa cao, góp phần rất lớn vào phát triển KT- XH của địa
phương.
trong năm
2006
12612
-
-
2007
16682
4070
32,27
2008
18923
2241
13,43
2009
19413
26.315
170
6,5
6968
12,29
Nhân lực, tốc độ tăng bình quân
của các năm là:
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh
22
Từ số liệu trên cho ta thấy, kể từ khi có quyết định thành lập KCN Thụy Vân đến năm
2006, KCN mới chỉ có 12612 lao động vào làm việc. Năm 2007 có sự gia tăng nhanh do
có nhiều doanh nghiệp trong KCN đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đã thu hút thêm
một lực lượng lớn lao động vào làm việc, nâng tổng số lao động làm việc trong KCN lên
16682 người. Đến năm 2010, với mức tăng bình quân hàng năm là 12,29% số lao động
đã tăng 6968 lao động năng tổng số lao động làm việc tại KCN Thụy Vân lên 19580 lao
động, bình quân 381,7 lao động/doanh nghiệp. Năm số lao động là 26.315 người. Điều đó
cho thấy việc thu hút đầu tư vào KCN thời gian này tương đối ổn định, các doanh nghiệp
triển khai đầu tư xây dựng nhà máy tương đối thuận lợi, không gặp nhiều khó khăn và đi
vào hoạt động theo đúng kế hoạch. Việc cung ứng, tuyển dụng lao động cơ bản đáp ứng
được yêu cầu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển tốt. Đến năm
2013, KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút được 64 dự án đầu tư, có 52 dự án đã đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hiệu quả, trong đó có 28 dự án FDI và 24 dự án DDI. Qua số
2008
2009
2010
2013
610
782
923
1403
739
983
12002 15900 18000 18,010 18.841 25.077
Nguồn: ban quản lý các KCN tỉnh
Qua bảng tổng hợp trên cho thấy: NNL ở KCN Thụy Vân tập
trung chủ yếu trong các Doanh nghiệp FDI (trên 80%).
24
+ Về phân bổ nhân lực theo ngành nghề sản xuất: Đến năm 2014, các
20,50
0
6,34
3,70
3,9
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh
Từ số liệu bảng trên cho thấy, nguồn nhân lực những năm qua tại KCN tập
trung lao động ở lĩnh vực dệt may (chiếm 69,46%) và cơ khí chế tạo, cơ khí
lắp ráp (chiếm 20,50 %.). Ngành VLXD và một số ngành khác thu hút ít lao
động hơn. Lĩnh vực Điện tử không có lao động vì có 4 nhà máy đang xây
dựng, chưa đi vào hoạt động.