LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
uế
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
tế
H
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
in
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng toàn thể những người đã
cK
giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu. Xin chân thành
cảm ơn quý thầy, cô cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi
hoàn thành luận văn này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan và gia đình
họ
trong thời gian vừa qua.
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu
Đ
ại
với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, với nhiều lý do chủ
quan và khách quan, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót nhất định. Tôi kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng
góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.
ườ
ng
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
h
Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thành phố Huế nói riêng để tiếp tục phát
in
triển vững chắc trong thời gian tới cần hết sức chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực, đặc
cK
biệt là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Vì vậy, nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao để đưa
ra những giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng này ở thành phố Huế, tỉnh
họ
Thừa Thiên Huế là một việc làm cần thiết hiện nay.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đ
ại
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: phương pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp lôgic - lịch
sử; các phương pháp điều tra xã hội học, thu thập thông tin, thống kê, so sánh, …
ng
CN
: Công nghiệp
NLNN
: Nông lâm ngư nghiệp
DV
: Dịch vụ
CĐ-ĐH
: Cao đẳng-Đại học
TS
: Tiến sĩ
CMKT
: Chuyên môn kỹ thuật
DN
: Dạy nghề
GDP
KHKT
: Công nghệ thông tin
WB
: Ngân hàng thế giới
WEF
: Diễn đàn kinh tế thế giới
ng
Đ
ại
LLLĐ
ườ
Tr
h
in
cK
GCI
: Chỉ số giáo dục
Bảng 2.6: Trình độ chuyên môn kỹ thuật người lao động ........................................52
in
Bảng 2.7: Lao động có việc làm theo ngành kinh tế quốc dân .................................56
Bảng 2.8: Cơ cấu LLLĐ và tình trạng lao động chia theo trình độ CMKT..............56
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Bảng 3.1: Dự báo dân số và lao động .......................................................................71
v
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... i
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
1.1. NGUỒN NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ...............................6
Đ
ại
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao...........................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực ................................................................6
ng
1.1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao...................................8
1.1.1.3. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao .....................12
ườ
1.1.2. Đặc điểm và các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao .......13
1.1.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao.......................................13
Tr
1.1.2.2. Các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao ....................17
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO......................................................18
1.2.1. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.........................................................18
1.2.2. Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ .................18
cK
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC....................28
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ...........................................28
họ
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản .............................................................28
1.4.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc............................................................29
Đ
ại
1.4.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ...................................32
1.4.2.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh ......................................32
1.4.2.3. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng .............................................33
ng
1.4.3. Những bài học rút ra cho việc vận dụng phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao ở thành phố Huế...............................................................................35
ườ
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ......................................36
Tr
h
2.3.2. Những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân..............................................58
in
2.3.2.1. Những hạn chế, thiếu sót.................................................................58
cK
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót.....................................59
2.3.3. Những vấn đề đặt ra trong công tác phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao ở thành phố Huế. .............................................................................60
họ
2.3.3.1. Về đào tạo nguồn nhân lực..............................................................60
2.3.3.2. Về sử dụng nguồn nhân lực.............................................................61
Đ
ại
2.3.3.3.Về thu hút nguồn nhân lực ...............................................................62
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH
ng
THỪA THIÊN HUẾ ...............................................................................................64
3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGUỒN
H
cho việc khai thác, sử dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..............88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nguồn lực con người
họ
phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học
công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh
Đ
ại
tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh hiệu quả và bền vững. Đặc biệt
coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia quản
trị doanh nghiệp giỏi và cán bộ khoa học công nghệ đầu đàn… Thực hiện các
ng
chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, các
lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào
ườ
tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức”
Thành phố Huế hiện là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh và được xác định trong
Tr
quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 sẽ là đô thị trung tâm
cấp quốc gia cùng với các đô thị: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần
Thơ. Đồng thời, cùng với Đà Nẵng, Huế được xem là trung tâm giữ vai trò hạt nhân
của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, một đô thị có sức lan tỏa mạnh, tạo đà cho
các đô thị trong khu vực miền Trung phát triển. Để thành phố Huế sớm trở thành
Ở Việt Nam nói chung và thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đã
có nhiều công trình, bài viết ở nhiều góc độ, phạm vi khác nhau liên quan đến vấn
cK
đề này, trong đó, đáng chú ý là các công trình:
- “Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam” - TS. Đoàn
họ
Văn Khái, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội 2005.
- “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” - PGS. Mai Quốc Chánh (chủ biên), Nxb Chính
Đ
ại
trị Quốc gia, Hà nội 1999.
- “Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở Việt Nam” - TS. Nguyễn Hữu Dũng,
Nxb Lao Động -xã hội, Hà Nội 2003.
ng
- “Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” - PGS. TS. Bùi
Ngọc Lan, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002.
ườ
trên thế giới” - Lê Văn Phục, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 6 - 10.
- “Vai trò của nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức” - Mạc Văn Tiến,
Tạp chí lao động và xã hội, số 9, 2000.
- “Vài kinh nghiệm xây dựng và phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao từ
h
Dung Quất” - TS. Nguyễn An Ninh - Lê Thị Ánh Tuyết, Tạp chí Lao động công
in
đoàn, số 436, tháng 9 - 2009.
cK
Ngoài ra còn có hàng chục công trình, bài viết khác ít nhiều có bàn đến vấn
đề nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có
công trình nào đi sâu nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực
họ
chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Đ
ại
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành
uế
phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
tế
H
- Thời gian nghiên cứu : từ 2008 – 2012 và các giải pháp đến năm 2020.
- Không gian nghiên cứu : Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Phương pháp nghiên cứu
in
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
h
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
cK
- Phương pháp lôgic - lịch sử.
- Các phương pháp điều tra xã hội học, thu thập thông tin, thống kê, so sánh,…
6. Đóng góp của luận văn
4
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành phố Huế,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
uế
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực chất
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
in
cơ bản của hoạt động sản xuất trước hết bao gồm sức lao động và tư liệu sản xuất.
Theo yêu cầu phát triển của sản xuất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công
cK
nghệ trong nền kinh tế thị trường, các nguồn lực này cũng không ngừng phát triển
và được nghiên cứu phân tích theo nhiều phương diện, từ đó hình thành những khái
họ
niệm mới bổ sung về các nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh như vốn, nhân lực,
khoa học công nghệ… Như vậy, có thể khẳng định rằng, NNL là một trong những
khái niệm được hình thành trong quá trình phát triển của khoa học kinh tế.
Đ
ại
Cho đến nay đã có nhiều quan niệm về NNL. Theo thuyết lao động xã hội,
NNL theo nghĩa rộng có thể hiểu là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã
hội. Theo nghĩa hẹp, là khả năng lao động của xã hội, bao gồm các nhóm dân cư
ng
trong độ tuổi lao động, có tham gia vào nền sản xuất xã hội.
Theo quan điểm của Tổ chức Lao động Thế giới (ILO): NNL đồng nghĩa với
ườ
Vói tư cách là phạm trù kinh tế, nguồn lao động phản ánh mối quan hệ được hình
thành giữa xã hội, tập thể và cá nhân trong việc sản xuất, phân phối, phân phối lại
và sử dụng khả năng lao động đã được hình thành phù hợp với lợi ích, nhu cầu xã
hội và trình độ phát triển của tiến bộ khoa học - công nghệ. Tiềm năng lao động là
h
khái niệm bổ sung cho các khái niệm sức lao động và nguồn lao động, phản ánh tập
in
hợp những tiêu chí để xác định khả năng lao động hiệu quả. Còn NNL là khái niệm
cK
phản ánh về con người trong vai trò là nguồn lực quý giá, không thể tái tạo với tư
cách là thể thống nhất của ba thành tố gồm chức năng lao động, sự tham gia vào hệ
thống các quan hệ xã hội và có tư chất nghề nghiệp đặc thù cho phép sử dụng hiệu
họ
quả hơn những nguồn lực khác của sản xuất [39]
Như vậy, khi nói tới NNL, trước hết cần phải hiểu đó là nguồn cung cấp sức
Đ
ại
lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ những người có khả năng tham gia vào các
uế
dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất. Xét về tổng thể, có thể nghiên
cứu sự phát triển của NNL theo hai phương diện về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên,
tế
H
vấn đề phát triển số lượng của NNL gắn liền với sự phát triển về số lượng dân số, mà
thế giới ngày nay vẫn đang phải đối mặt với nguy co bùng phát dân số, đồng thời thực
tiễn cho thấy trình độ phát triển kinh tế và sức cạnh tranh của các quốc gia ngày nay
chủ yếu được quyết định bởi chất lượng của NNL, do đề tài sẽ tập trung chủ yếu vào
h
nghiên cứu NNL theo phương diện chất lượng.
in
Chất lượng NNL phản ánh những yêu cầu cần thiết mà NNL cần phải đạt
được để thực hiện phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững. Trong từng thời
cK
kỳ phát triển của sản xuất xã hội, dưới tác động của khoa học - công nghệ đều hình
thành những nhóm tiêu chí cụ thể về chất lượng NNL. Theo sự phát triển của sản
họ
8
TS. Trần Văn Hùng cho rằng: “nguồn nhân lực chất lượng cao là những
người có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo
và hoàn hảo nhất, có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc, cho xã hội” [35].
Trong quan điểm này chỉ rõ đặc điểm về trình độ phát triển và khả năng sáng tạo
của NNLCLC so với bộ phận còn lại của NNL nói chung.
uế
GS.TS Hoàng Văn Châu cho rằng, NNLCLC là “khái niệm chỉ lực lượng lao
động có học vấn, có trình độ chuyên môn cao và nhất là có khả năng thích ứng nhanh
tế
H
với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất” [3]. Ở đây, NNLCLC được
xác định là bộ phận có trình độ phát triển cao của lực lượng lao động.
Theo tác giả Vũ Thị Phương Mai: Nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ
phận đặc biệt, kết tinh những gì tinh túy nhất của nguồn nhân lực. Đó là lực lượng lao
h
động có khả năng đáp ứng nhu cầu cao của thực tiễn. Họ được đặc trưng bởi trình độ
in
học vấn và chuyên môn cao, có khả năng nhận thức, tiếp thu nhanh những kiến thức
tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực tư duy sáng tạo
Tr
và đạo đức tốt; có năng lực tự học; tự đào tạo, có bản lĩnh, tự tin, năng động, chủ
động, sáng tạo; có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và
đối phó nhanh chóng với môi trường sống và làm việc không ngừng biến đổi [29].
TS. Phạm Thị Khanh (2007), cho rằng, “nguồn nhân lực chất lượng cao là
nguồn nhân lực có khả năng (hay năng lực) tạo ra những sản phẩm hàng hóa có giá
9
trị cao, sức cạnh tranh tốt, đảm bảo cho nền kinh tế hội nhập sau, rộng và hiệu quả
vào nền kinh tế thế giới” [14].
Viện chiến lực phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong Báo cáo Đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ (2006) về “Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trang
phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường” cho rằng, chất lượng NNL là tổng
uế
thể năng lực về trí lực, thể lực, khí lực (khí chất) của một tập hợp nhóm nhiều người
trong mối tương quan với khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển bản thân con người
tế
H
và phát triển thông qua giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe và quá
trình lao động. Đồng thời, thông qua phân tích các yếu tố cơ bản để đánh giá NNL
như thể chất (gồm thể lực và thể trạng), tri thức, trí tuệ, khí chất (tinh thần, ý thức
có cấp bậc đào tạo cao và có trình độ chuyên môn sâu.
Từ các quan điểm trên cho thấy, các tác giả không những nêu ra quan niệm
ườ
NNLCLC, mà còn cố gắng chỉ rõ những đặc điểm quan trọng của bộ phân NNL
này. Các tiếp cận và đánh giá trên rất quan trọng, giúp cho việc xác định những tiêu
Tr
chí cần thiết trong phát triển NNL đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế ngày nay. Tuy
nhiên, trong những quan niệm trên chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa bản chất và
đặc điểm của NNLCLC, do đó chưa tạo ra cơ sở khoa học đầy đủ để xác định
phương hướng, lộ trình phát triển NNLCLC phù hợp với trình độ phát triển của
từng quốc gia cho từng giai đoạn phát triển.
10
Tổng hợp các quan điểm khác nhau, dưới góc độ kinh tế, có thể khái quát:
Nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ phân của nguồn nhân lực được đào tạo
một cách cơ bản, có trí tuệ, có trình độ chuyên môn cao có thể thực hiện tốt các loại
hoạt động lao động phức tạp để đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Với cách hiểu như vậy có thể luận giải nội dung, phạm trù NNLCLC như sau:
uế
Thứ nhất, sự tích lũy kỹ năng tri thức, năng lực dưới dạng dự trữ đang tồn tại
trong cơ thể người lao động.
ại
yếu của xã hội, song lại nằm trong quan hệ bị chi phối, phụ thuộc vào tư liệu sản
xuất. Điều đó thể hiện rõ rằng chủ thể sở hữu tư liệu sản xuất cũng đồng thời là chủ
thể quyết định và chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, còn chủ thể sở
ng
hữu sức lao động luôn là chủ thể phụ thuộc.
Cho tới giữa thế kỷ XX, vai trò chủ yếu trong sản xuất vẫn thuộc về các yếu
ườ
tố như tư liệu sản xuất và các điều kiện vật thể của sản xuất, bởi lẽ các yêu cầu đối
với sức lao động vẫn ở mức tối thiểu, chủ yếu là những yêu cầu về sức lực tự nhiên
Tr
của con người. Theo con mắt của các chủ thể sử dụng lao động thì NNL được sử
dụng không có gì khác nhiều so với các nguồn lực khác, không những thế lại còn là
nguồn lực phụ thuộc vào công nghệ. Kỹ năng lao động dễ trang bị, người lao động
không cần phải đào tạo lâu dài và tốn kém, mà lại có thể dễ dàng thay thế. Trong
điều kiện đó, vẫn cần có đội ngũ lao động quản lý và kỹ thuật với tư cách là bộ phân
11
NNL có chất lượng cao, song sự tồn tại, vận động và phát triển của lực lượng này là
có giới hạn trên cơ sở phân công lao động.
Theo sự gia tăng mức độ phức tạp của công nghệ sản xuất và sự xuất hiện
họ
Như vậy, sự hình thành NNLCLC là một quá trình khách quan xuất phát từ sự
phát triển khách quan của sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Từ đó có thể xác định rõ bản chất của NNLCLC là bộ phận NNL hình thành và phát
Đ
ại
triển phù hợp với yêu cầu của nền sản xuất hiện đại dựa trên cơ sở cách mạng khoa học
- công nghệ. NNLCLC được đánh giá là lực lượng rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế
ngày nay đặc biệt trong xu thế hình thành và phát triển kinh tế tri thức và hội nhập.
ng
1.1.1.3. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Tương tự như các thuật ngữ tăng trưởng và phát triển kinh tế, thuật ngữ phát
ườ
triển NNL gắn liền với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng NNL. Trong xu thế phát
triển của thời đại, phát triển NNLCLC là yêu cầu cơ bản, lâu dài của tất cả các quốc
Tr
gia. Do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau về nguồn nhân lực nên cũng có
nhiều cách hiểu khác nhau về phát triển NNLCLC.
Tác giả Đỗ Minh Cương (2002), cho rằng, “phát triển NNLCLC là cả một
hiệu quả sử dụng cả về số lượng, chất lượng và thời gian được sử dụng.
1.1.2. Đặc điểm và các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao
Tr
1.1.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao
Từ cách hiểu về bản chất của NNLCLC như trên có thể xác định những đặc
điểm cơ bản của NNLCLC trong mối quan hệ so sánh khái niệm này với bản thân
khái niệm NNL theo các phương diện như sau:
13
- Thứ nhất, về trình độ phát triển, NNLCLC là bộ phận phát triển cao nhất
của NNL, do đó phải đảm bảo ở mức cao các tiêu chí về chất lượng NNL như:
+ Về thể lực: NNLCLC phải đảm bảo thể lực ở mức tốt nhất để thực hiện
hiệu quả, lâu dài các hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu được các áp lực về tâm lý
trước những công việc phức tạp, căng thẳng … Như vậy, NNLCLC phải có đủ sức
uế
khỏe, phát triển hài hòa về mặt vật chất và tình thần. Sức khỏe ngày này không chỉ
được biểu hiện ở tình trạng không có bệnh tật mà còn là sự hoàn thiện về mặt thể
tế
H
chất và tinh thần. Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao
ng
gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ, tức là phải
thông qua trí tuệ. Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ yêu cầu người
ườ
lao động có học vấn., trình độ chuyên môn, kỹ thuật, làm việc chủ động, sử dụng
được các công cụ hiện đại. Sự yếu kém về trí tuệ là lực cản nguy hại nhất dẫn đến
Tr
sự thất bại trong hoạt động của con người. Năng lực, trí tuệ biểu hiện ở khả năng áp
dụng những thành tựu khoa học đã có để sáng chế ra những kỹ thuật công nghệ mới
tiên tiến và phù hợp hơn; ở sự nhạy bén, thích nghi nhanh và làm chủ được kỹ thuật
công nghệ hiện đại và ở khả năng biến tri thức thành kỹ năng lao động nghề nghiệp.
Quá trình CNH, HĐH càng đi vào chiều sâu càng đòi hỏi trình độ chuyên môn hóa
14
cao của nhân lực để đạt năng suất cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn hơn nhiều
lần. Lực lượng nòng cốt của đội ngũ lao động là những công nhân lành nghề trực
tiếp sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng trong nước và nước
ngoài. Do đó phải có trình độ trí tuệ nhất định tiếp thu làm chủ công nghệ tiên tiến.
Hơn nữa, những tri thức khoa học và những kinh nghiệm được tích lũy yêu cầu họ
uế
sáng chế ra những loại lao động mới, hoàn thiện kỹ thuật và phương pháp sản xuất.
Đ
ại
thur, có tính sáng tạo và khả năng đổi mới… Nền sản xuất công nghiệp đòi hỏi ở
người lao động hàng loạt năng lực cần thiết như: Có kỷ luật tự giác, biết tiết kiệm
nguyên vật liệu và thời gian, có tinh thần trách nhiệm trong việc bảo dưỡng thiết bị
ng
máy móc, phương tiện sản xuất, có tinh thần trách nhiệm cao… nghĩa là phải có văn
hóa lao động công nghiệp. Một trong những phẩm chất quan trọng nhất của văn hóa
ườ
lao động công nghiệp là tinh thần trách nhiệm cao đối với chất lượng sản phẩm. Vì
chỉ có như vậy mới đáp ứng được lợi ích lâu dài của họ với tư cách là người sản
Tr
xuất và người tiêu dùng, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Mặt khác
một yêu cầu quan trọng không thể thiếu của NNLCLC là luôn có tinh thần yêu nước
ý thức công dân và chủ động hội nhập quốc tế, chấp nhận cạnh tranh với thế giới
bên ngoài. Trong điều kiện như vậy NNLCLC ngoài bản lĩnh chính trị vững vàng, ý
thức dân tộc cao còn có trình độ, trí tuệ ngang tầm khu vực và thế giới.
15
Như vậy, NNLCLC của thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế phải
là những con người phát triển cả về trí lực và thể lực, năng lực lao động và sáng tạo
họ
hóa” nhanh đối với cả NNLCLC.
- Thứ ba, về vai trò quan trọng NNLCLC đối với phát triển kinh tế - xã hội
thể hiện ở các nội dung cơ bản sau:
Đ
ại
Với tư cách là yếu tố của lực lượng sản xuất, nằm trong lực lượng sản xuất
chủ yếu, NNLCLC là bộ phận tinh túy của NNL, là lực lượng xung kích trong lãnh
đạo điều hành, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, thực hiện có hiệu quả
ng
việc ứng dụng công nghệ mới; là hạt nhân trong hoạt động kinh tế, dẫn dắt những
bộ phận có trình độ và năng lực thấp hơn trong quá trình tiếp cận và sử dụng công
ườ
nghệ tiên tiến. Do đó sự phát triển của NNLCLC là yếu tố quyết định đối với phát
Tr
triển sản xuất trong điều kiện cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại.
Với tư cách là biểu hiện của quan hệ sản xuất, NNLCLC được coi là nguồn
vốn được đầu tư nhằm sinh lợi cao, do đó NNLCLC có vai trò tạo thu nhập ngày
càng lớn dưới hình thái giá trị gia tăng cho các chủ thể của NNL này từ cấp độ quốc