PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những nhân tố mang tính quyết định đến sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng là nhân tố con người. Trong
các yếu tố vật chất cấu thành nên hoạt động của ngân hàng như: vốn, trụ sở làm
việc, trang thiết bị, nhân lực và môi trường… thì nhân lực là yếu tố quyết định nhất.
Đặc biệt, trong một ngành kinh tế phát triển nhờ qui mô và tri thức như ngân hàng
Ế
thì nguồn nhân lực chất lượng cao lại càng đóng vai trò quan trọng. Trong quá trình
U
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nhân lực của ngân hàng cần có sự thay đổi
́H
cơ bản về chất, không ngừng nâng cao năng lực, kỹ năng tác nghiệp và nhận thức về
môi trường hoạt động thì mới đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ mới. Chỉ khi có
TÊ
sự chuyển biến cơ bản cả về lượng và chất của đội ngũ nhân lực thì hệ thống ngân
hàng mới có thể tồn tại và phát triển, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
H
tế hiện nay.
IN
nặng tính chất của một cơ quan hành chính thuần túy. Công tác tổ chức cán bộ được
thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước về tuyển dụng, sử dụng, đãi
1
ngộ và đào tạo cán bộ. Theo khoa học quản lý nhân sự thì phát triển nguồn nhân lực
là hoạt động tiềm ẩn trong tất cả các công đoạn của quản trị nguồn nhân lực. Trong
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là làm tăng giá trị của nguồn nhân lực qua việc
tăng năng lực thực thi nhiệm vụ của mỗi cá nhân và của tổ chức.
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, qua 20 năm đổi mới mô hình tổ chức,
NHTM của tỉnh không ngừng hoàn thiện với mạng lưới ngày càng được mở rộng
trên cơ sở tăng cường phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa
Ế
phương. Chính số lượng các ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn, một mặt đã tạo
U
ra bức tranh mới cho thị trường tài chính - tiền tệ ở Thừa Thiên Huế với nội dung
́H
hoạt động kinh doanh mở rộng hơn theo hướng đa năng trên cơ sở hạch toán kinh
doanh và hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện; mặt khác tạo ra áp lực về chất và
TÊ
lượng của nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng tăng. Thực hiện hai Pháp lệnh
thống ngân hàng và của hội nhập kinh tế quốc tế.
Những năm qua, ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm và nghiên cứu về
nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực theo nhiều giác độ khác nhau. Trong
bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi và thị trường lao động chưa hình thành rõ nét
thì đa số các công trình nghiên cứu đều hướng tập trung xem xét vấn đề phát triển
nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô hoặc gắn phát triển nguồn nhân lực với giải quyết công
ăn việc làm, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế. Trong đó có một số nghiên cứu
tiêu biểu như đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước: "Con người Việt Nam -
2
mục tiêu và động lực phát triển kinh tế - xã hội" của GS.TS Nguyễn Mạnh Đường
làm chủ nhiệm; Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2000: "Chiến lược phát triển
nguồn nhân lực của Việt Nam" của TS. Nguyễn Tuyết Mai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối với nguồn nhân lực trình độ cao (chất lượng cao) NHTM, ngay từ đầu
những năm 90 đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học bàn tới. Đặc biệt từ khi
có Luật NHNN Việt Nam ban hành năm 1997, các đề tài khoa học đã nghiên cứu
sâu hơn về những vấn đề cấp thiết của đội ngũ nhân lực ngân hàng trong quá trình
Ế
đổi mới cơ cấu và phát triển của ngành. Các công trình nghiên cứu quan trọng, như:
U
đề tài khoa học số 95.10.01 có tiêu đề "Nhu cầu nhân lực của NHTM Việt Nam thời
́H
phát triển nguồn nhân lực hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn hiện nay"
của tác giả Trần Hữu Thắng, 2003; luận văn Thạc sĩ “Phát triển nguồn nhân lực
Đ
A
chất lượng cao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế” của Nguyễn Văn Hạnh, 2008.
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cho đến nay chưa có công trình nghiên
cứu khoa học nào đề cập trực tiếp đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao ở các NHTM nhằm khái quát quá trình phát triển nguồn nhân lực nói chung và
nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng, qua đó hệ thống hóa các quan điểm định
hướng và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực NHTM. Đó
là lý do tại sao tôi chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các
3
Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" để làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của các NHTM
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong từng giai đoạn. Qua đó, đề xuất hệ thống
những giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của NHTM trên địa
Ế
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tiếp theo..
̣C
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
̣I H
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Tùy theo tính chất và mục tiêu hoạt động, ngân hàng có thể được phân chia
Đ
A
thành: ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Trong số đó,
NHTM là loại hình ngân hàng có hoạt động rất phong phú và đa dạng; các nghiệp
vụ lại phức tạp và luôn thay đổi theo sự thay đổi của nền kinh tế. Do vậy, với khả
năng hạn hẹp, luận văn chỉ nghiên cứu quá trình phát triển NNLCLC ở các NHTM.
- NNLCLC, theo cách hiểu tổng quát nhất, là NNL mang hàm lượng tri thức
cao, một điều rất cần có trong môi trường hoạt động ngân hàng hiện đại. Luận văn
nghiên cứu vấn đề phát triển NNLCLC cũng chính là nghiên cứu vấn đề phát triển
4
NNL một cách chung nhất, qua đó làm rõ vai trò của hàm lượng tri trức của NNL đối
với hoạt động của một NHTM.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập
trung chủ yếu vào các ngân hàng thương mại lớn (xét về quy mô nguồn nhân lực, lợi
nhuận và thương hiệu hiện có trên thị trường).
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thông tin thứ cấp: Thu thập thông qua tham khảo báo cáo tài liệu, số liệu
O
̣C
từ các cuộc điều tra có liên quan. Những số liệu được thu thập từ các nguồn khác
̣I H
nhau như: NHNN chi nhánh Thừa Thiên Huế, số liệu từ các báo cáo sơ kết, tổng kết
của NHNN
Đ
A
+ Thông tin sơ cấp: Thông qua phiếu khảo sát một số nội dung nghiên cứu
về nguồn nhân lực tại các chi nhánh NHTM.
- Phương pháp trừu tượng hóa của kinh tế chính trị học
- Phương pháp lôgíc và nghiên cứu so sánh, phương pháp tổng hợp và phân
tích. ....
Các số liệu sử dụng trong luận văn là những số liệu của các báo cáo từ Ngân
hàng nhà nước – chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế, từ các chi nhánh NHTM, đề tài
nghiên cứu đã công bố chính thức và số liệu do tác giả tự điều tra, tổng hợp.
5
Chương 2. Thực trạng nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và
IN
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các NHTM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
K
Huế
Chương 3. Quan điểm định hướng và các giải pháp chủ yếu tạo lập nguồn nhân lực
Đ
A
̣I H
O
̣C
chất lượng cao ở các NHTM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
6
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đây là khái niệm về nguồn nhân lực theo nghĩa tương đối hẹp, coi nguồn nhân lực
là nguồn lao động hoặc là toàn bộ lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân.
̣C
Trong số liệu thống kê, Tổng cục Thống kê Việt Nam qui định nguồn nhân lực xã
O
hội là những người trong độ tuổi lao động đang có việc làm và cả những người
̣I H
ngoài độ tuổi lao động thực tế đang làm việc và những người thất nghiệp.
Đ
A
Theo quan điểm của kinh tế học phát triển, nguồn nhân lực là nguồn tài
nguyên nhân sự của quốc gia hoặc của một tổ chức, là vốn nhân lực. Ở tầm vĩ mô
đó là nguồn lực xã hội, ở tầm vi mô đó là một tập hợp của rất nhiều cá nhân, nhân
cách khác nhau với những nhu cầu và tâm lý khác nhau, là toàn bộ đội ngũ nhân
viên của tổ chức, vừa có tư cách là khách thể của hoạt động quản lý vừa là chủ thể
hoạt động và là động lực của tổ chức đó. Từ góc độ hạch toán kinh tế, coi đó là vốn
lao động (human capital), với phần đóng góp chi phí của nguồn vốn lao động trong
sản phẩm sản xuất ra. Từ góc độ của kinh tế phát triển, người lao động trong một tổ
chức được coi là nguồn nhân lực với những khả năng thay đổi về số lượng và chất
7
IN
mức độ dinh dưỡng của xã hội. Cơ cấu dân số thể hiện qua tháp tuổi của dân số.
Năng lực thế chất của con người là nền tảng và cơ sở để các năng lực về trí tuệ và
K
nhân cách phát triển. Tiềm năng về trí lực là trình độ dân trí và trình độ chuyên môn
̣C
kỹ thuật hiện có, cũng như khả năng tiếp thu tri thức, khả năng phát triển tri thức
O
của nguồn nhân lực. Năng lực về nhân cách liên quan đến truyền thống lịch sử và
̣I H
nền văn hóa của từng quốc gia. Nó được kết tinh trong mỗi con người và cộng
đồng, tạo nên bản lĩnh và tính cách đặc trưng của con người lao động trong quốc gia
Đ
A
đó.
1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao
1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao
TÊ
hội chấp nhận. Những quan niệm này có nội hàm hẹp hơn và để chỉ người lao động
có trình độ, có chất lượng, đạt hiệu quả trong lao động
H
Theo các quan điểm trên, có thể hiểu: NNLCLC là một bộ phận đặc biệt, kết
IN
tinh những gì tinh tuý nhất của NNL. Đó là LLLĐ có khả năng đáp ứng nhu cầu cao
K
của thực tiễn. Họ được đặc trưng bởi trình độ học vấn và chuyên môn cao có khả
năng nhận thức tiếp thu nhanh chóng những kiến thức mới, có năng lực sáng tạo,
O
̣C
biết vận dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tiễn. Họ có phẩm chất
̣I H
công dân tốt, có đạo đức nghề nghiệp và đem lại năng suất, chất lượng hiệu quả lao
động cao hơn hẳn so với NNL lao động phổ thông.
cả về nội dung và cách thức tiến hành công việc của thời đại toàn cầu hóa và kinh tế
́H
tri thức.
Thứ ba, NNLCLC phải là lực lượng có khả năng sáng tạo trong công việc.
TÊ
Sáng tạo bao giờ cũng là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển. Đặc biệt trong
thời đại ngày nay, “những gì là mới và sôi động của ngày hôm qua nhanh chóng trở
H
thành cũ kỹ và tầm thường trong ngày hôm nay” (Tony Buzan, 2006). Nếu không
K
của một dân tộc sẽ bị tê liệt.
IN
liên tục có những ý tưởng sáng tạo thì hoạt động của các tổ chức và suy rộng ra là
Như vậy, với các tiêu chí trên, NNLCLC đặc biệt nhấn mạnh tới một lực
O
̣C
1.2.2.2 Đội ngũ công nhân tri thức
Ế
Đây là lực lượng lao động được đào tạo căn bản, có kiến thức, tay nghề giỏi,
U
luôn thích nghi được với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ; có
́H
khả năng tiếp cận, ứng dụng và làm chủ các dây chuyền công nghệ mới, hiện đại.
Họ có thể là những người trực tiếp lao động sản xuất, cho ra đời những sản phẩm
TÊ
hay cung ứng cho đời sống xã hội những dịch vụ có hàm lượng tri thức cao. LLLĐ
này chủ yếu làm việc trong các ngành công nghiệp dịch vụ công nghệ cao.
H
1.2.2.3 Đội ngũ thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề
IN
Họ chính là những nghệ nhân có kỹ năng, kỹ xảo bậc cao. Sản phẩm họ làm
K
1.2.3 Yêu cầu của nguồn nhân lực chất lượng cao
1.2.3.1 Thể lực
Một yếu tố không thể thiếu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao là sức
khoẻ. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa về mặt vật chất và tinh thần. Sức khoẻ ngày
nay không chỉ được hiểu là tình trạng không bị bệnh tật, mà còn là sự hoàn thiện về
mặt thể chất lẫn tinh thần. Người lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại năng suất
lao động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai. Sức khoẻ chịu tác động của nhiều yếu tố: tự
Ế
nhiên, kinh tế- xã hội và được phản ánh bằng một chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu về
U
sức khoẻ, bệnh tật, về cơ sở vật chất, và các điều kiện đảm bảo chăm sóc sức khoẻ.
́H
CNH- HĐH gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công
nghiệp, công nghệ hiện đại, do đó đòi hỏi sức khỏe và thể lực cường tráng trên các
TÊ
mặt sau:
- Có sức chịu đựng dẻo dai, đáp ứng quy trình sản xuất liên tục, kéo dài.
H
- Có các thông số nhân chủng học đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống
thức thành kỹ năng lao động nghề nghiệp. Quá trình CNH- HĐH càng đi vào chiều
sâu càng đòi hỏi trình độ chuyên môn hoá cao của nhân lực để đạt được năng suất
cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn hơn nhiều lần. Lực lượng nòng cốt của đội
ngũ lao động là những công nhân lành nghề trực tiếp sản xuất hàng hoá và cung ứng
12
dịch vụ cho người tiêu dùng. Do đó, phải có trình độ trí tuệ nhất định tiếp thu làm
chủ công nghệ tiên tiến. Hơn nữa những tri thức khoa học và những kinh nghiệm
được tích luỹ yêu cầu họ sáng chế ra những liệu lao động mới, hoàn thiện kỹ thuật
và phương pháp sản xuất. Lực lượng lao động dẫn đầu là đội ngũ tri thức: có năng
lực sáng tạo, tiếp thu tinh hoa văn hoá, văn minh thế giới. Đội ngũ tri thức phải thực
hiện có hiệu quả các chức năng: nghiên cứu, tham mưu, thi hành, ứng dụng, chỉ
huy, lãnh đạo...
Ế
1.2.3.3 Phẩm chất tâm lý - xã hội
U
Nền sản xuất công nghiệp đòi hỏi ở người lao động hàng loạt phẩm chất cần
́H
thiết như: tính kỷ luật, tiết kiệm, có tinh thần trách nhiệm có tinh thần hợp tác và tác
phong lao động công nghiệp, có lương tâm nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm
TÊ
của một quốc gia nhằm khai thác nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường sức mạnh
của đất nước mình. Hội nhập kinh tế quốc tế cũng có nghĩa là chấp nhận cạnh tranh
với thế giới bên ngoài.
Nguồn nhân lực chất lượng cao của thời kỳ CNH - HĐH phải là “những con
người phát triển cả về trí lực và thể lực, cả về khả năng lao động, về tính tích cực
chính trị- xã hội, về đạo đức, tình cảm trong sáng”[16]. Việc xác lập các chuẩn mực,
định hướng các giá trị xã hội để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao cho đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế là hết sức cần thiết. Chìa khóa vạn
năng để phát triển nguồn nhân lực là nâng cao giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ
13
chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện “chuẩn hoá,
hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam.
1.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao NHTM
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao NHTM
Ngân hàng là một dạng tổ chức đặc thù của nền kinh tế kinh tế thị trường.
Hiệu quả kinh doanh và phát triển của mỗi ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào qui mô
hoạt động và chiều sâu tri thức của nguồn lực ngân hàng. Trong mỗi giai đoạn phát
Ế
triển khác nhau thì vai trò của nguồn lực cũng khác nhau. Trong thời kỳ đầu khởi
U
nghiệp, công nghệ quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nhưng trong nền
- Đối với sinh viên tốt nghiệp của các cơ sở giáo dục đại học, chất lượng cao
thể hiện ở hình thức đào tạo, trình độ đào tạo, kết quả tốt nghiệp, chuyên ngành,
Đ
A
đánh giá của các chủ thể liên quan…. đủ điều kiện để tham gia NNLCLC NHTM.
- Đối với cán bộ lãnh đạo, CBNV hoạt động nghiệp vụ đang công tác tại ngân
hàng, chất lượng cao thể hiện ở trình độ (kiến thức, kỹ năng, bằng cấp chuyên môn,
kinh nghiệm công tác, thành tích đạt được, triển vọng phát triển …)
Những nhân tố chính quyết định đến NNLCLC NHTM gồm:
(i) Trình độ đào tạo, Chuyên ngành đào tạo
(ii ) Kỹ năng quản lý, giải quyết công việc
(iii) Trình độ ngoại ngữ
(iv) Kinh nghiệm công tác , độ tuổi
14
(v) Kỹ năng mềm
Nguồn nhân lực chất lượng cao NHTM, trước hết phải hội tụ đầy đủ các tiêu
chí chung của nguồn nhân lực cao nói chung và am hiểu quy trình nghiệp vụ, kiến
thức pháp lý, phân tích tài chính, quản lý nợ ….Tùy theo vị trí công tác tại ngân
hàng mà yếu tố “chất lượng cao” còn thể hiện ở từng CBNV khác nhau [31].
Đối với cán bộ lãnh đạo
- Có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm công tác nhiều năm trong
Ế
O
̣C
thuận lợi, khó khăn trước mắt và lâu dài; vạch rõ mục tiêu trong mọi việc và
̣I H
phương pháp để đạt được mục tiêu đó
Trách nhiệm: Tính trách nhiệm thể hiện ở cả trách nhiệm với bản thân và
Đ
A
trách nhiệm đối với tập thể (hay tổ chức) ngân hàng. Người lãnh đạo ngân hàng tốt
phải hi sinh lợi ích bản thân vì tập thể và vì một mục tiêu lâu dài. Dám nhận trách
nhiệm đối với tất cả các hoạt động trong ngân hàng.
Khả năng tác động đến người khác: Biết cách truyền lửa cho người khác .
Một người lãnh đạo ngân hàng giỏi còn cần phải thấu hiểu người khác muốn gì, cần
gì, biết lắng nghe và chia sẻ với người khác. Khi có vấn đề rắc rối, phải đặt mình
vào hoàn cảnh cụ thể để từ đó có hướng giải quyết hợp tình hợp lý.
15
Người lãnh đạo ngân hàng chính là người một mặt tạo ra áp lực và động lực
cho nhân viên của mình, nhưng mặt khác phải tìm cách gắn kết họ với nhau vào một
tập thể đoàn kết, giúp nâng cao hiệu suất công việc.
- Có tri thức chuyên sâu ở lĩnh vực ngân hàng và có kiến thức rộng về các
lĩnh vực khác của kinh tế học trên mặt bằng tri thức hiện tại. Đây là yêu cầu đầu
tế thị trường, các ngân hàng không chỉ dựa vào nghiệp vụ tín dụng truyền thống,
những công cụ thủ công để cạnh tranh mà họ phải sử dụng và phát triển ra các dịch
O
̣C
vụ mới, sản phẩm mới, tìm ra "ngách" thị trường để đầu tư kinh doanh. Một mạng
̣I H
lưới rộng về địa bàn không còn là thế mạnh của hoạt động ngân hàng mà thay vào
đó là khả năng làm việc sáng tạo và chủ động của các nhân viên ngân hàng. Trước
Đ
A
đây người ta chọn những công nghệ đã chín muồi, đã được thử nghiệm, còn bây giờ
phải tìm công nghệ mới nảy sinh; Việt Nam muốn đi tắt đón đầu thì phải có sự sáng
tạo trong việc tìm ra cái mới cho chúng ta. Sự thành công của Singapor, từ một
thành phố biển nghèo nàn thành một trung tâm tài chính của khu vực là một ví dụ
cho điều đó. Tính sáng tạo của nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình độ
hiện có, môi trường làm việc, điều kiện vật chất, sự quan tâm đến công việc, ý thức
trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, ham muốn tự khẳng định mình và môi trường
kinh tế - xã hội…
16
IN
- Trưởng/phó phòng giao dịch, kế toán
K
- Trưởng/phó phòng thanh toán quốc tế
- Trưởng/phó phòng quản lý nhân sự
O
̣C
- Trưởng/phó dịch vụ khách hàng.
Các tiêu chuẩn mà các vị trí lãnh đạo trên cần có là:
̣I H
- Có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm công tác nhiều năm trong
Đ
A
lĩnh vực ngân hàng: phải có bằng đại học, trên đại học về kinh tế, quản trị kinh
doanh, luật và có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.Am
hiểu các sản phẩm ngân hàng hiện đại.
- Có khả năng thích ứng và linh hoạt cao trong lĩnh vực ngân hàng. Yêu
cầu này đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ chuyên môn cao, để có khả năng
- Các tiêu chuẩn, yêu cầu khác. Tuỳ theo từng ngân hàng với cơ cấu tổ chức đặc
thù, các sản phẩm chuyên biệt … có thể mong đợi ở đội ngũ CBNV của mình một số
H
đặc điểm khác phục vụ cho nhu cầu hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ.
IN
Đối với cán bộ nhân viên trực tiếp tác nghiệp
K
So với yêu cầu dành cho vị trí quản lý thì yêu cầu dành cho vị trí nhân viên
của ngân hàng tương đối dễ dàng hơn:
O
̣C
- Có trình độ chuyên môn cao: phải có bằng đại học, trên đại học về kinh tế,
phòng.
̣I H
tài chính – ngân hàng, Anh văn trình độ B trở lên, sử dụng thành thạo vi tính văn
- Có khả năng làm việc với công nghệ ngân hàng hiện đại, có khả năng
Đ
vì đây là đội ngũ tiếp xúc nhiều nhất với khách hàng và tham mưu cho lãnh đạo phòng,
lãnh đạo đơn vị về tình hình tài chính, tài sản bảo đảm … và tất cả các yếu tố khác lãnh
TÊ
đạo yêu cầu.
1.3.2 Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao NHTM
từng chủ thể như sau:
K
1.3.2.1 Đối với mỗi NHTM
IN
H
Có thể cụ thể hóa vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao NHTM với
Nhân lực chất lượng cao đảm bảo sự phát triển bền vững của từng NHTM -
O
̣C
một loại hình doanh nghiệp với đặc điểm kinh doanh dịch vụ về tiền tệ, yêu cầu cao
ngân hàng gặp khó khăn trong kinh doanh, có nguy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động
U
dây chuyền đến gần như tất cả các ngân hàng khác; không những thế, các tổ chức
́H
tài chính phi ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưỡng.
- Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng có liên quan đến rất nhiều đối tượng
TÊ
khách hàng khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, chính vì vậy,
sự đòi hỏi về trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên phải đáp ứng được yêu
H
cầu nhiệm vụ đặt ra trong kinh doanh. Rõ ràng là kinh doanh ngân hàng luôn đòi
IN
hỏi ở người lao động tố chất năng động và một sự hiểu biết sâu sắc về môi trường
K
kinh tế vĩ mô. Các tố chất này sẽ được trau dồi trong suốt quãng đời hoạt động của
họ trong lĩnh vực ngân hàng.
chính sách tiền tệ quốc gia, kênh thông tin quan trọng về tình hình kinh tế… Hệ
thống các NHTM giữ vai trò rất đặc biệt trong thực thi chính sách, chiến lược phát
triển kinh tế liên quan đến nguồn vốn, giám sát- đánh giá hiệu quả kinh doanh,
thông tin về thực trạng kinh tế, xu thế vận động của nền kinh tế cũng như các công
cụ điều tiết kinh doanh của Nhà nước.
Ế
Các NHTM thường cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng
U
tương tự nhau cho khác hàng, sự khác biệt nhiều khi rất khó nhận biết, thường chỉ
́H
có thể thông qua sự cảm nhận của khách hàng. Vì vậy, các NHTM cần có một đội
ngũ cán bộ, nhân viên có năng lực và trình độ cao để có thể chiến thắng trong cạnh
TÊ
tranh.
1.3.2.3 Đối với các cơ sở đào tạo
H
Cơ sở đào tạo có tầm ảnh hưởng dài hạn và liên tục tới nguồn nhân lực chất
IN
nhân lực chất lượng cao trong phát triển ngành Ngân hàng tại Việt Nam.
21
- Thứ hai, các sản phẩm đào tạo có đầy đủ trình độ và năng lực, được thực
tiễn chấp nhận sẽ là nhân tố giúp tăng uy tín, thương hiệu cho các cơ sở đào tạo.
Cũng giống như bất cứ loại hình hoạt động nào trong kinh tế thị trường, sản phẩm
tạo ra từ các cơ sở kinh doanh phải được xã hội chấp nhận (và mức độ chấp nhận
của xã hội càng cao, càng chứng tỏ sản phẩm làm ra có uy tín và đáp ứng được yêu
cầu của thực tiễn); sản phẩm của hoạt động đào tạo cũng tương tự như vậy: Nếu các
thế hệ sinh viên tốt nghiệp được các tổ chức tuyển dụng càng nhiều, thì điều đó
Ế
chứng tỏ sản phẩm đào tạo của cơ sở này đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn và các
U
cơ sở thực tiễn chấp nhận sản phẩm càng nhiều thì uy tín, thương hiệu của cơ sở
́H
đào tạo càng tăng lên [25]. Nhự vậy, chất lượng nguồn nhân lực ở các NHTM chính
là mục tiêu đào tạo của các cơ sở đào tạo.
TÊ
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nhân lực chất lượng cao NHTM
1.3.3.1 Các yếu tố chủ quan: Gồm các yếu tố bên trong các NHTM:
hợp, sẽ có tác động, ảnh hưởng tích cực tới quy mô phát NNL cũng như chất lượng
QTNNL của ngân hàng.
- Cơ cấu tổ chức: Các NHTM có cơ cấu tổ chức hợp lý là cơ sở để bố trí, sử
dụng NNLCLC có hiệu quả; khai thác tối đa các tiềm năng cá nhân trong quan hệ
hiệp tác và tương tác giữa các thành viên khác nhau trong ngân hàng.
- Năng lực tài chính: Các NTHM có nguồn lực tài chính mạnh là điều kiện
cho phép sử dụng nguồn kinh phí dồi dào cho công tác tuyển dụng, đào tạo phát
22
triển NNLCLC; thực hiện các chính sách cán bộ nhằm thoả mãn các nhu cầu vật
chất tạo động động lực cho NNLCLC tích cực làm việc, tăng năng suất, chất lượng,
hiệu quả...
Ngoài ra các yếu tố khác như: Danh tiếng và uy tín của ngân hàng, lịch sử
hoạt động của ngân hàng, trình độ khoa học công nghệ, văn hoá ngân hàng, điều
kiện môi trường làm việc… cũng có ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển
NNLCLC của NHTM.
Ế
1.3.3.2 Các yếu tố khách quan: Gồm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài:
U
- Các yếu tố môi trường vĩ mô:
́H
+ Môi trường kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế và tốc độ lạm phát đều có ảnh
Đ
A
nền kinh tế lớn luôn tạo thuận lợi cho các ngân hàng có khả năng chọn lựa, sàng lọc
một NNL có chất lượng nâng cao.
+ Môi trường chính trị: Hoạt động ngân hàng sẽ ngày càng có tác động
mạnh mẽ hơn tới môi trường chính trị thông qua các sản phẩm dịch vụ hay việc làm
do họ tạo ra đối với xã hội. Ngược lại môi trường chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽ
như là sự ổn định các chính sách kinh tế tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng ổn
định, phát triển.
Ngoài ra các yếu tố như: Văn hoá, xã hội; các điều kiện tự nhiên, yếu tố thị
trường, sản phẩm thay thế cũng có ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển NNLLCC.
23
- Các yếu tố môi trường vi mô:
+ Khách hàng: Khách hàng của ngân hàng ngày càng đa dạng, phong phú
với yêu cầu phục vụ ngày càng phức tạp đòi hỏi ngân hàng phải có đội ngũ cán bộ
không chỉ được trang bị kiến thức toàn diện mà còn có phong cách giao tiếp tốt, có
văn hoá, văn minh…
+ Đối thủ cạnh tranh: Trong điều kiện hội nhập, hệ thống đối thủ cạnh tranh
ngày càng phức tạp, NHTM luôn phải chống đỡ với nguy cơ mất đi đội ngũ nhân
Ế
lực chất lượng cao với các chiêu bài lôi kéo hấp dẫn của đối thủ.
hoạt động đào tạo, quản lý một cách có tổ chức được tiến hành trong một khoảng
̣I H
thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi nhất định về số lượng, chuyên môn,
nghiệp vụ và hành vi nghề nghiệp của người lao động [16,25].
Đ
A
Phát triển nguồn nhân lực cao chính là toàn bộ những hoạt động học tập, đào
tạo của nhân viên; hoạt động tuyển dụng, bồi dưỡng của người quản lý nhằm tuyển
chọn, phát hiện NNLCLC hay đào tạo NNL đạt đến trình độ chất lượng cao. Với
cách hiểu như trên, có thể liệt kê các hoạt động chủ yếu của công tác phát triển
NNLCLC nói riêng ở mỗi NHTM như sau:
1.3.4.1 Lập kế hoạch tạo NNLCLC
Các hoạt động này nhằm đảm bảo các NHTM có đủ số lượng nhân lực chất
lượng cao với các phẩm chất phù hợp với từng loại công việc của một bộ phận cụ
thể. Muốn vậy, mỗi tổ chức phải tiến hành: thiết kế và phân tích công việc - đánh
24
giá nhu cầu nhân lực - dự báo NNLCLC - xây dựng kế hoạch cân đối nhân lực cho
từng giai đoạn hoạt động - xây dựng hệ thống thông tin quản lý NNLCLC.
- Thiết kế và phân tích công việc: Là quá trình xác định, xem xét khảo sát
những nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể, từ đó xây
dựng chức năng nhiệm vụ và yêu cầu về trình độ kỹ thuật của công việc đó làm cơ
sở cho công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, thù lao đãi ngộ cho NNLCLC…
nhân lực là hệ thống cung cấp dữ liệu phản ánh đầy đủ, toàn diện những thông tin
về lực lượng lao động của tổ chức, bao gồm: các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và
O
̣C
xu hướng tiến triển của chúng qua thời gian. Mục đích cơ bản của nó là cung cấp
̣I H
kịp thời và chính xác những thông tin về nhân lực cho các nhà quản trị để họ ra các
quyết định về nhân sự.
Đ
A
1.3.4.2 Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Là quá trình tuyển dụng nhằm thu hút người lao động có trình độ cao vào tổ
chức trên cơ sở căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch nhân lực, lựa chọn lao động có khả
năng đáp ứng yêu cầu công việc trong các ứng viên xin việc rồi sắp xếp hợp lý nhân
sự (đúng người, đúng việc) vào các vị trí, bộ phận khác nhau trong tổ chức.
Nhằm đạt được mục đích tuyển dụng khách quan và có chất lượng, các nhà
quản trị phải tiến hành thực hiện chuyên môn hoá tuyển dụng với việc lập ra bộ
phận chức năng phụ trách tuyển dụng. Từ đó, các NHTM thường xây dựng các quy
trình tuyển dụng tương đối chặt chẽ, đặc thù cho Ngân hàng mình. Bộ phận tuyển
25