Việc làm trong quá trình công nghiệp hóa ở bắc ninh - Pdf 10

Vic lm trong quỏ trỡnh cụng nghip húa
Bc Ninh

V Bỏ Hi

Trng i hc Kinh t
Lun vn ThS ngnh: Kinh t chớnh tr; Mó s: 60 31 01
Ngi hng dn: PGS.TS. Nguyn ỡnh Bng
Nm bo v: 2008 Abstract: Khỏi quỏt húa nhng vn c bn v lý lun lao ng, vic lm v tht
nghip, lm rừ cỏc nhõn t tỏc ng n vic lm trong qỳa trỡnh cụng nghp húa v kinh
nghim gii quyt vic lm mt s a phng; nghiờn cu c im t nhiờn, kinh t-
xó hi v tỡnh hỡnh gii quyt vic lm tnh Bc Ninh t 1997 n nay, ch ra nhng tn
ti v nguyờn nhõn, t ú xõy dng mt s gii phỏp nh: Gn vic quy hoch cỏc khu ụ
th, khu cụng nghip vi gii quyt vic lm; a dng húa ngnh ngh; y nhanh quỏ
trỡnh phỏt trin nụng thụn, cụng nghip v dch v theo hng CNH; khụi phc v phỏt
trin cỏc ngnh ngh th cụng truyn thng; thu hỳt u t nc ngoi; thc hin tt
chớnh sỏch dõn s; phỏt trin th trng sc lao ng

Keywords: Cụng nghip húa; Kinh t lao ng; Bc Ninh; Vic lm Content
Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm luôn là một trong những vấn đề xã hội có tính cấp thiết toàn cầu, là mối quan
tâm lớn của tất cả các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các n-ớc đang phát triển.
ở n-ớc ta, vấn đề việc làm cho ng-ời lao động luôn đ-ợc Đảng và nhà n-ớc ta đặc biệt
quan tâm. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: Giải quyết việc làm là yếu tố

Nam hiện nay. Từ đó khuyến nghị, định h-ớng một số chính sách cụ thể về việc làm trong công
cuộc CNH, HĐH.
- TS Nguyễn Hữu Dũng: Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá trình đô thị
hóa, công nghiếp hóa nông nghiệp nông thôn Tạp chí Lao động xã hội, số 247 ( từ 16
30/9/2004). Tác giả đã đề cập đến thực trạng về lao động và việc làm ở nông thôn trong quá trinh
CNH, HĐH và đô thị hóa, đồng thời đ-a ra những ph-ơng h-ớng và giải pháp cơ bản để giải
quyết việc làm ở nông thôn.
- PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc: Giải quyết việc làm ở nông thôn và những vấn đề đặt ra, Tạp
chí Con số và sự kiện, số 8/ 2003, trong bài viết tác giả đã đề cập những biến động của tình hình
dân số ở nông thôn và những xu h-ớng mới trong việc tạo việc làm ở nông thôn: Kinh tế trang
trại, khôi phục và phát triển làng nghề nông thôn, tạo việc làm mới từ phát triển công nghiệp chế
biến nông lâm thủy sản theo h-ớng sản xuất hàng hóa từ các ch-ơng trình quốc gia, quốc tế.
- GS.TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và
phát triển, số 64- 2002. Trong bài tác giả đã đánh giá thực trạng việc làm và thất nghiệp trên cơ
sở đó đề ra những quan điểm và biện pháp giải quyết việc làm cho ng-ời lao động.
- TS Nguyễn Tiệp: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn: Các giải pháp tạo
thêm việc làm, Tạp chí Lao động và công đoàn, số 309 (6/2004). Trong bài tác giả đã đề cập đến
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn là phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp
nông thôn và việc phát triển này sẽ góp phần tăng mức cầu lao động trên địa bàn nông thôn.
- TS Nguyễn Bá Ngọc, KS Trần Văn Hoan (Chủ biên): Toàn cầu hóa: cơ hội và thách
thức đối với lao động Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà nội 2002. Các tác giả đã trình bày tác
động của toàn cầu hóa đến ng-ời lao động, phân tích cơ hội và thách thức đối với lao động Việt
Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế. Từ đó đề ra các giải pháp cho lao động Việt Nam trong
xu thế toàn cầu hóa.
- TS Vũ Đình Thắng: Vấn đề việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn. Tạp chí Kinh tế và
phát triển, số 3/2002. Tác giả đã đánh giá tầm quan trọng và những kết quả đạt đ-ợc trong giải
quyết việc làm ở nông thôn bằng cách phát triển các ngành phi nông nghiệp vơi ph-ơng châm:
Ly nông bất ly hơng.
- GS.TS Đỗ Thế Tùng: ảnh h-ởng của nền kinh tế tri thức với vấn đề giải quyết việc làm ở
Việt Nam, Tạp chí Lao động và công đoàn, số 6/2002. Tác giả phân tích và đánh giá ảnh h-ởng

Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến nay.
Đề xuất đ-ợc những giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm giải quyết việc làm ở tỉnh
Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
ch-ơng, 8 tiết:
Nội dung

Ch-ơng 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm
trong quá trình công nghiệp hóa ở n-ớc ta
1.1. Việc làm và các nhân tố ảnh h-ởng tới việc làm trong quá trình công nghiệp hoá
ở n-ớc ta.
1.1.1. Khái quát về lao động, việc làm và thất nghiệp
1.1.1.1. Khái quát về lao động
Ngày nay có rất nhiều khác nhau về khái niệm lao động nh-ng suy đến cùng thì lao
động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ng-ời tác động vào giới tự nhiên nhằm cải biến
những vật tự nhiên thành các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con ng-ời. Do đó, lao
động là hoạt động đặc thù của con ng-ời, phân biệt con ng-ời và xã hội loài ng-ời với các loài
động vật và xã hội loài vật khác.
C.Mác khẳng định: Lao động là một điều kiện tồn tại của con ngời không phụ thuộc
vào bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên vĩnh cửu làm môi giới cho sự
trao đổi chất của con ng-ời với tự nhiên, tức là cho bản thân sự sáng tạo của con ngời.
1.1.1.2. Khái quát về việc làm
Từ khi Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất n-ớc đến nay, quan niệm về việc làm
đã đ-ợc nhìn nhận đúng đắn và khoa học. Theo Điều 13, Ch-ơng II của Bộ luật Lao động n-ớc
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ: Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị
pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm.
1.1.1.3. Thất nghiệp
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì thất nghiệp là tình trạng số đông ng-ời trong
độ tuổi lao động không có việc làm hoặc không thể tìm đ-ợc việc làm để kiếm sống.

việc làm, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp cho ng-ời lao động. Tuy nhiên, công nghiệp hoá, hiện đại hoá
chủ yếu làm tăng cầu đối với lao động đã qua đào tạo, có trình độ chuyên môn đồng thời lại
làm tăng cung đối với lao động giản đơn, nhất là lao động nông nghiệp bị thu hồi đất. Do vậy, để
giải quyết việc làm d-ới tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì giải pháp cơ
bản nhất là đẩy mạnh quá trình đào tạo nghề cho ng-ời lao động.
1.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số địa ph-ơng
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Hải D-ơng
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
1.3.3. Kinh nghiệm của Hà Nam
* Những bài học kinh nghiệm đ-ợc rút ra
Từ nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm có tính điển hình ở một số địa ph-ơng
nh- trên, vận dụng vào điều kiện cụ thể của Bắc Ninh có thể sử dụng những bài học kinh nghiệm
sau:
1. Chú trọng đầu t-, phát triển giáo dục - đào tạo để nâng cao chất l-ợng nguồn nhân
lực, đặc biệt là đào tạo nghề cho ng-ời lao động.
2. Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách đầu t thông thoáng để tạo nên sức hút các
nguồn đầu t-, đặc biệt là đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài nh- Đồng Nai đã thực hiện. Mặt khác, Bắc
Ninh cũng phải lựa chọn đầu t- phát triển những ngành nghề có công nghệ phù hợp với khả năng
và trình độ của ng-ời lao động trong tỉnh.
3. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn.
4. Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập và phát triển ngành nghề
mới.
5. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

Ch-ơng 2 Thực trạng giải quyết việc làm và những vấn đề
đặt ra trong quá trình công nghiệp hoá ở bắc ninh
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh h-ởng tới
việc làm ở tỉnh Bắc Ninh.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

- Các ngành thơng mại, du lịch, khách sạn phát triển chậm, cha khai thác đựơc
tiềm năng về truyền thống văn hoá, các di tích và cảnh quan của tỉnh. Thậm chí tỷ trọng của
ngành dịch vụ còn giảm, năm 1997 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 331,18% GDP đến năm 2006
chỉ chiếm 27,98% GDP [17,tr53].
- Đất nông nghiệp bình quân đầu ng-ời thấp và có xu h-ớng ngày càng giảm là một
trong những trở ngại lớn cho việc phát triển nông nghiệp và giải quyết việc làm. Mặt khác, nông
nghiệp của tỉnh vẫn mang tính độc canh chủ yếu là trồng lúa và nuôi lợn, gia cầm phân tán trong
các hộ gia đình.
2.1.3. Đặc điểm CNH tác động tới việc làm ở Bắc Ninh.
2.1.3.1. Công nghiệp của tỉnh phát triển với tốc độ nhanh.
2.1.3.2. Bắc Ninh có cơ cấu ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn lao động có trình độ
cao.
2.1.3.3. Quy mô vốn đầu t- cho các dự án công nghiệp lớn.
2.1.3.4. Sự phân bố các xí nghiệp công nghiệp chủ yếu tập trung ở phía Bắc của Tỉnh.
2.2. Tình hình giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hoá ở Bắc Ninh thời
gian qua.
2.2.1. Quy mô lao động và thực trạng thất nghiệp.
2.2.2. Chất l-ợng nguồn lao động ở Bắc Ninh trong thời kỳ đẩy mạnh CNH.
2.2.3. Tình hình giải quyết việc làm trong quá trình CNH ở Bắc Ninh theo một số
lĩnh vực chủ yếu.
2.2.3.1. Theo ngành kinh tế:
2.2.3.2. Theo thành phần kinh tế:
* Những kết quả đạt đ-ợc:
Nhìn lại 10 năm kể từ khi tái lập tỉnh (1/1/1997). Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bắc
Ninh đã từng b-ớc đi lên và tự khẳng định mình trong việc phát triển kinh tế xã hội và nâng cao
đời sống nhân dân. Thắng lợi có ý nghĩa tổng quát nhất là kinh tế Bắc Ninh phát triển với tốc độ
cao và khá bền vững. Tổng sản phẩm trong tỉnh tạo ra hàng năm tăng liên tục, bình quân mỗi
năm tăng 12,4%. Cơ cấu kinh tế đã và đang chuyển dịch theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, từng b-ớc nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, kinh tế phát triển liên tục trong
những năm qua đã tạo điều kiện để giải quyết việc làm, từng b-ớc nâng cao đời sống vật chất và

triển việc và tạo việc làm. Ch-ơng trình giải quyết việc làm đã đ-ợc triển khai thực hiện có kết
quả với sự quan tâm của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, nhờ vậy đã giảm đ-ợc thất
nghiệp, tăng việc làm và b-ớc đầu chuyển dịch cơ cấu và chất l-ợng lao động theo h-ớng tích
cực.
* Những hạn chế tồn tại:
1. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị vẫn còn cao chiếm 3,8% và hệ số sử dụng thời gian
lao động ở nông thôn cũng chỉ đạt 82,6% (2006). Vì vậy tình trạng không có việc làm và thiếu
việc làm ở cả hai khu vực thành thị và nông thôn là rất lớn.
2. Cơ cấu lao động mất cân đối nghiêm trọng trong đó: rất thiếu lao động có
chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo, thừa lao động phổ thông và các ngành khoa học xã hội và
nhân văn, ngành s phạm Vì vậy gây lên tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu. Thực tế cho thấ số
ng-ời không có việc làm ở Bắc Ninh hầu hết là lao động phổ thông, không có trình độ chuyên
môn kỹ thuật.
3. Công tác đào tạo nghề cho ng-ời lao động ch-a đ-ợc đầu t- đúng mức về
ch-ơng trình, mục tiêu đào tạo cũng nh- cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ giáo
viên Do vậy chất lợng đào tạo còn thấp cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị tr-ờng sức lao
động, dẫn đến tình trạng không chỉ thừa lao động phổ thông mà còn thừa cả lao động ngay sau
khi đã đ-ợc đào tạo.
4. Còn thiếu những chính sách kinh tế đủ mạnh để thu hút đầu t-, khai thác đ-ợc
mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, tạo mở việc làm.
2.3.1. Giải quyết việc làm cho ng-ời lao động bị thu hồi đất.
2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ch-a gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và việc
làm.
2.3.3. Khả năng giải quyết việc làm có hạn trong khi cung lớn hơn cầu về lao động
(nhất là lao động giản đơn)
2.3.4. Lao động giản đơn thừa - lao động có chất l-ợng thiếu.
2.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực ch-a gắn với nhu cầu thực tế của tỉnh

Ch-ơng 3 Ph-ơng h-ớng cơ bản và những giải pháp chủ yếu
để giải quyết việc làm ở tỉnh Bắc Ninh

- Hai là: Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đảm bảo thực sự bình đẳng giữa kinh
tế t- nhân với các thành phần kinh tế khác, nhằm tạo thuận lợi để các doanh nghiệp t- nhân, nhất
là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh đ-ợc tiếp cận các nguồn vốn tại các tổ chức tín
dụng của nhà n-ớc.
- Ba là: Tạo điều kiện thuận lợi và -u đãi về đất đai để làm mặt bằng sản xuất kinh
doanh cho các đơn vị kinh tế t- nhân. Đặc biệt cần làm tốt công tác xây dựng cơ sở hạ tầng các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ.
- Bốn là: Tăng c-ờng hơn nữa chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ
thuật cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các lớp tập huấn, các trung tâm dạy nghề miễn
phí.
- Năm là: Tăng c-ờng các biện pháp quản lý, cải tiến thủ tục hành chính theo mô hình
một cửa, một dấu ở những công việc có liên quan đến doanh nghiệp, trong các lĩnh vực: đăng
ký kinh doanh, xây dựng, đất đai, thuế tạo ra sự chuyển biến đồng bộ, thông thoáng đối với
mọi đối tác về đầu t- sản xuất kinh doanh tại Bắc Ninh.
3.2.2.2. Đẩy nhanh quá trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo
h-ớng CNH.
* Đối với nông nghiệp:
Nông nghiệp Bắc Ninh hiện nay vẫn là một ngành sản xuất chính của tỉnh, mặc dù
vẫn ch-a phát huy hết tiềm năng, nh-ng cũng đã góp phần giải quyết một cách cơ bản vấn đề
l-ơng thực cho tỉnh. Để giải quyết việc làm cho ng-ời lao động của tỉnh trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng CNH, HĐH ngành nông nghiệp phải chuyển đổi một cách cơ bản
theo h-ớng đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, phá vỡ độc canh cây lúa, hình
thành các vùng chuyên canh, phát triển mạnh các loại cây thực phẩm. Mở mang ngành nghề thu
hút lao động nhằm sử dụng lao động d- thừa trong nông nghiệp. Muốn vậy phải đẩy mạnh chăn
nuôi, đ-a chăn nuôi lên ngành sản xuất chính, phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ với quy mô
vừa và nhỏ để hỗ trợ phục vụ sản xuất, cung ứng vật t kỹ thuật, vận tải, sơ chế nông sản Một
số biện pháp cụ thể nh- sau:
- Cần phải nhanh chóng thực hiện chủ trơng dồn vùng đổi thửa để tạo điều kiện áp
dụng khoa học kỹ thuật, phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá
- Phát huy hết tiềm năng sẵn có về diện tích mặt n-ớc ch-a sử dụng, những vùng đất

cấu hạ tầng phát triển nhất là mạng l-ới giao thông đ-ờng bộ, cả khu vực chỉ có một tuyến tỉnh lộ 282
đã bị xuống cấp nghiêm trọng.
Vì vậy trong thời gian tới Bắc Ninh cần phải hoàn thiện tuyến tỉnh lộ 282 kết nối với
quốc lộ 5 trên cơ sở đó xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở các huyện Thuận
Thành, Gia Bình, L-ơng Tài, trong đó -u tiên thu hút các dự án có khả năng thu hút nhiều lao
động nh: May mặc, giày da, chế biến lơng thực, thực phẩm
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t- phát triển
các ngành công nghiệp phục vụ nông thôn, công nghiệp có tính đến sự liên kết với các tỉnh trong
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tăng c-ờng tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp nhằm giải
quyết mọi v-ớng mắc để sớm hoàn thành các dự án đầu t- mới.
- Đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ cán bộ quản lý để tạo ra sức hút
đối với các nhà đầu t- trong và ngoài n-ớc.
* Đối với ngành dịch vụ:
Th-ơng mại dịch vụ là một ngành có khả năng thu hút đ-ợc nhiều lao động. Tuy
nhiên trong những năm qua ngành dịch vụ của Bắc Ninh vẫn chuyển biến rất chậm chạp, đến
năm 2006 mới chỉ chiếm 28,6% GDP của tỉnh. Để ngành dịch vụ của Bắc Ninh có những b-ớc
chuyển biến mạnh mẽ, góp phần tạo ra nhiều việc làm cho ng-ời lao động, tỉnh cần tập trung thực
hiện các giải pháp chủ yếu sau:
- Quy hoạch lại mạng l-ới các chợ ở khu vực nông thôn, đặc biệt là các chợ đầu mối
trung tâm cụm, xã, liên xã, thị trấn, thị tứ, tạo điều kiện thuận lợi cho ng-ời dân có môi tr-ờng để
giao l-u hàng hoá và dịch vụ.
- Khai thác triệt để vị trí giáp thủ đô Hà Nội trong việc giao l-u hàng hoá, nhất là
hàng nông sản, coi đây là thị tr-ờng tiêu thụ lớn các sản phẩm của nông nghiệp. Mặt khác -u tiên
thu hút các dự án thuộc các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, y tế nhằm tạo ra động lực cho sự phát
triển của ngành dịch vụ ở các khu vực xung quanh.
- Mở rộng thị tr-ờng du lịch kết hợp với thủ đô Hà Nội và các tỉnh bạn để phát huy
tiềm năng du lịch văn hoá - lịch sử của tỉnh nh-: Quan họ Bắc Ninh, đền Bà Chúa Kho, đền thờ 8
vị Vua Nhà Lý Đồng thời tiếp tục đẩy nhanh các dự án du lịch mới nh: Tuyến du lịch Phật
Tích, Tuyến : Chùa Dâu- chùa Bút Tháp- Làng tranh Đông Hồ- đền thờ Cao Lỗ V-ơng- bến Bình
Than.

Trong nền kinh tế thị tr-ờng thì các nguồn lực sẽ đ-ợc phân bổ một cách hợp lý nhất là
nguồn lao động. Vì vậy khi phát triển thị tr-ờng lao động tỉnh cần phải cung cấp thông tin đầy đủ
cho ng-ời lao động biết về nhu cầu việc làm của trong và ngoài tỉnh, đồng thời tạo ra cơ chế để
ng-ời lao động trong tỉnh có thể dễ dàng di chuyển tới những địa phơng khác có nhu cầu
tuyển dụng. Mặt khắc cũng cần tạo ra cơ chế để ngời lao động ngoại tỉnh dễ dàng di chuyển
tới làm việc tại địa ph-ơng. ở đây cần phải làm giảm bớt sự phiền hà trong khâu hộ tịch, hộ khẩu.
- Bốn là: Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề để giảm sự bất cập của tình trạng vừa thừa, vừa
thiếu lao động. Trong đó phải thực hiện giải pháp chỉ đào tạo những ngành nghề mà xã hội cần,
chứ không đào tạo những ngành nghề mà các cơ sở đào tạo có.
- Năm là: Việc phát triển thị tr-ờng lao động phải gắn với phát triển đồng bộ các loại thị
tr-ờng.
Do thị tr-ờng lao động có mối quan hệ chặt chẽ với các thị tr-ờng khác nh-: thị tr-ờng các
yếu tố sản xuất, thị tr-ờng hàng hoá và dịch vụ. Chính vì vậy sự phát triển đồng bộ này sẽ tạo cơ
hội cho các doanh nghiệp lựa chọn việc sản xuất kinh doanh, lựa chọn việc sử dụng và tìm kiếm
lao động.

* Đối với hoạt động xuất khẩu lao động:
- Một là: Cần phải thay đổi nhận thức trong hoạt động xuất khẩu lao động nhằm giảm
chi phí tối đa cho ng-ời lao động đi làm việc ở n-ớc ngoài.
Tỉnh cần phải thấy đ-ợc sức ép lớn và những khó khăn trong giải quyết việc làm,
những hậu quả của nạn thất nghiệp gây ra. Và trên thực tế, những năm qua tỉnh đã phải chi phí rất
lớn cho vấn đề giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đào tạo nguồn nhân lực cho ng-ời lao
động. Mặt khác, cũng phải nhìn nhận biết vai trò và lợi ích của hoạt động xuất khẩu lao động
nh-: góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần to lớn vào công tác xoá đói giảm
nghèo. Đặc biệt nó còn góp phần nâng cao trình độ tay nghề, trình độ quản lý tiên tiến, tăng
nguồn thu ngoại tệ va tăng c-ờng hợp tác quốc tế.
Trên cơ sở tỉnh cần thực hiện các biện pháp nh- không thu tiền của ng-ời đi xuất
khẩu lao động và coi đây là một hàng hoá đặc biệt mà trong điều kiện ngày nay chúng ta đang rất
cần đợc xuất khẩu thậm chí phải thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu, đồng thời phải giảm
tới mức tối đa các chi phí về thủ tục hành chính, giấy tờ, hộ chiếu, đi lại, đào tạo nghề và học

thiết đối với mỗi thị tr-ờng khác nhau.
- Sáu là: ban hành các chính sách, biện pháp th-ởng phạt nghiêm minh đối với hoạt
động xuất khẩu lao động.
Tỉnh cần phải xử lý nghiêm minh theo pháp luật bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có hành
vi lừa gạt, chiếm đoạt tài sản hoặc thiếu trách nhiệm khi tổ chức đ-a ng-ời ra n-ớc ngoài nhằm
bảo vệ quyền lợi của ng-ời lao động
- Bảy là: Hoàn thiện hệ thống quản lý xuất khẩu lao động.
Cần phải đổi mới hệ thống quản lý xuất khẩu lao động theo h-ớng tinh giảm dần mối
trung gian, hoàn thiện bộ máy tinh gạn nh-ng hiệu quả. Có nh- vậy mới giảm đ-ợc chi phí, tránh
đ-ợc phiền hà và cả những tiêu cực do bộ máy cồng kềnh, kém hiệu quả và cả những tiêu cực do
bộ máy cồng kềnh, kém hiệu quả mang lại.
Cần phải tuyển chọn cán bộ quản lý xuất khẩu lao động có phẩm chất đạo đức trong
sạch, có trình độ quản lý và trình độ ngoại ngữ thông thạo, hiểu đ-ợc phong tục, tập quán, tín
ng-ỡng, tôn giáo của đất n-ớc và địa ph-ơng có lao động Việt Nam đến làm việc.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với yêu cầu xã hội.
- Một là: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội. Cần phải tuyên truyền để thay đổi
tâm lý chung của không chỉ học sinh mà còn cả các bậc cha mẹ học sinh là phải thi bằng đ-ợc để
vào các tr-ờng Đại học. Muốn vậy phải làm cho mọi ng-ời dân hiểu đúng vị trí, vai trò của công
tác đào tạo nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội, cũng nh- đối với việc làm, nâng cao chất
l-ợng cuộc sống của mỗi ng-ời, mỗi gia đình. Duy trì và phát huy các hoạt động thi tay nghề, thi
thợ cao quý nh Bàn tay vàng, nghệ nhân cho những ngời có tay nghề giỏi.
Mặt khác cần phải thay đổi nhận thức của các cơ quan đào tạo nghề, đó là chỉ đào tạo
cái thị trờng cần chứ không dạy cái mà mình có. Chỉ có nh vậy mới giảm bớt đ-ợc tình
trạng vừa thừa, vừa thiếu lao động ở tỉnh hiện nay. Đồng thời cũng tạo ra căn cứ thực tế để thu
hút thanh niên theo học các tr-ờng nghề.
- Hai là: Mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo nghề.
Sắp xếp lại hệ thống tr-ờng và cơ sở dạy nghề theo h-ớng chuyên sâu. Duy trì và củng
cố bốn tr-ờng hiện có: Tr-ờng công nhân kỹ thuật, Tr-ờng dạy nghề giao thông, tr-ờng công
nhân xây dựng, tr-ờng dạy chữ, dạy nghề cho ng-ời tàn tật. Sớm hoàn thiện 7 trung tâm dạy nghề
thuộc 7 huyện với số l-ợng đào tạo 500 học sinh/năm. Và mỗi trung tâm dạy nghề phải gắn với

dựng nhu cầu của doanh nghiệp và nguồn nhân lực. Kết luận

Việc làm là một trong những vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với tất cả các quốc
gia trên trế giới. Nó quyết định tới sự ổn định, công bằng và tiến bộ xã hội. Là một căn cứ quan
trọng để khẳng định sự phát triển của nền kinh tế và cũng là th-ớc đo thể hiện năng lực quản lý
cũng nh- bản chất chính trị của mỗi chế độ xã hội.
Bắc Ninh là một tỉnh đất chật, ngời đông, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị vẫn còn khá cao,
tình trạng thất nghiệp ở nông thôn tuy không nhiều nh-ng tình trạng thiếu việc làm lại rất cao.
Chính vì vậy, tạo mở việc làm, hạn chế thất nghiệp là một vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc, là mối
quan tâm hàng đầu của Đảng bộ và chính quyền tỉnh Bắc Ninh. Trong khuôn khổ của luận văn
này, tác giả đã tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
- Luận giải những khái niệm cơ bản nhất về lao động, việc làm, thất nghiệp. Phân tích
những nhân tố tác động đến việc làm, đặc biệt là sự tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- Khái quát kinh nghiệm giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hóa ở Đồng Nai,
Hải D-ơng, Nhật Bản và Đài Loan nhằm rút ra một số kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích thực trạng giải quyết việc làm ở Bắc Ninh trong quá trình CNH, HĐH thời gian
qua, những thành công b-ớc đầu và những hạn chế, tồn tại trong giải quyết việc làm. Phân tích sự
tác động của quá trình CNH, HĐH đến việc làm trong tỉnh, quá trình này đã làm cho cơ cấu lao
động có những chuyển biến theo h-ớng tích cực, tình trạng tâất nghiệp có xu h-ớng giảm xuống,
đời sống của ng-ời lao động đã đ-ợc cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, sự chuyển biến của cơ cấu lao
động còn chậm, tình trạng thiếu việc làm vẫn ở mức cao, còn có sự mất cân đối lớn giữa cung và
cầu lao động, công tác đào tạo nghề vẫn ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của
tỉnh.
- Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong 5 năm (2006- 2010 và tầm nhìn 2020 của Bắc
Ninh với nội dung cơ bản là đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH; phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp. Đây là cơ sở định h-ớng cho việc đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực trong

11. Cc Thng kờ Bc Ninh(2000), Niờn giỏm thng kờ nm 2000, Bc Ninh.
12. Cc Thng kờ Bc Ninh(2001), Niờn giỏm thng kờ nm 2001, Bc Ninh.
13. Cc Thng kờ Bc Ninh(2002), Niờn giỏm thng kờ nm 2002, Bc Ninh.
14. Cc Thng kờ Bc Ninh(2003), Niờn giỏm thng kờ nm 2003, Bc Ninh.
15. Cc Thng kờ Bc Ninh(2004), Niờn giỏm thng kờ nm 2004, Bc Ninh.
16. Cc Thng kờ Bc Ninh(2005), Niờn giỏm thng kờ nm 2005, Bc Ninh.
17. Cc Thng kờ Bc Ninh(2007), Niờn giỏm thng kờ nm 2007, Bc Ninh.
18. Cc Thng kờ Bc Ninh(2007), Bc Ninh s liu thng kờ ch yu nm 2007, Bc
Ninh.
19. ng Cng sn Vit Nam(1996), Vn kin i hi i biu ton quc ln th VIII, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni
20. ng Cng sn Vit Nam(2001), Vn kin i hi i biu ton quc ln th IX, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni
21. ng Cng sn Vit Nam(2006), Vn kin i hi i biu ton quc ln th X, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni.
22. ng Cng sn Vit Nam(1999), Vn kin Hi ngh ln th II, Ban chp hnh T khúa
VIII, Nxb Chớnh tr quc gia, H Ni.
23. inh ng nh(2004), Mt s vn v lao ng, vic lm v i sng ngi lao ng
Vit Nam hin nay, Nxb Lao ng, H Ni.
24. V.I. Lờnin(1977), Ton tp, tp 38, Nxb Tin b, Matxcva.
25. Hong Vn Long(2003), Gii quyt vic lm trong thi k y mnh ụ th húa
Nng, Tp chớ Lao ng xó hi, s 218, tr16-17.
26. Lờ Du Phong, Nguyn Vn ng, Hong Vn Hoa(2005), nh hng ca ụ th húa n
nt ngoi thnh H Ni. Thc trng v gii phỏp, Nxb Chớnh tr quc gia, H Ni.
27. Lê Du Phong(2007), Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây
dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình
công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Dương Bá Phuơng(1996), Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn trong quá
trình công nghiệp hóa và chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
29. Độ Thị Xuân Phương(2000), Phát triển thị trường sức lao động, gải quyết việc làm(qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status