Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do lựa chọn đề tài:
Trong thời đại khoa học - công nghệ phát triển như ngày nay, ngành công nghệ thông
tin được sự quan tâm và đầu tư phát triển đáng kể. Do thế giới thông tin ngày càng
được mở rộng, nhu cầu tiếp cận thông tin ngày càng cao, vì thế nhiều phát minh khoa
học ra đời để đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của con người như điện thoại (cố
định, di động), máy vi tính (desktop, laptop), Do có tính tiện lợi, dễ dàng sử dụng,
máy vi tính đã trở thành một sản phẩm được nhiều người lựa chọn. Nó là một trong
những công cụ hỗ trợ đắc lực trong học tập cũng như trong công việc. Song, máy vi
tính (desktop) còn gặp nhiều hạn chế, không mang tính linh hoạt, khó di chuyển, cồng
kềnh, Để khắc phục được những nhược điểm này, các nhà sản xuất laptop đã từng
bước cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và mong muốn rằng laptop sẽ ngày càng
được nhiều người tin dùng với những tính năng ưu việt của nó.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm laptop gắn liền với các thương
hiệu có uy tín như Apple, Vaio, Dell, Acer, ngoài việc chú trọng vào các tính năng
của sản phẩm, mẫu mã, thì giá cả là một yếu tố không kém phần quan trọng nên việc
khách hàng đưa ra lựa chọn một chiếc laptop phù hợp với mình sẽ gặp nhiều khó khăn
hơn. Khách hàng sẽ có sự so sánh giữa các hãng laptop cũng như có sự quan tâm đến
các chính sách hỗ trợ của các công ty. Từ đó doanh nghiệp sẽ tự đặt ra hàng loạt các
câu hỏi cho mình như nhu cầu về laptop của khách hàng hiện nay như thế nào, khách
hàng quan tâm đến các yếu tố nào của doanh nghiệp cũng như những tiêu chí về một
chiếc laptop phù hợp. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu nhận thấy sinh viên thuộc đối
tượng là khách hàng mục tiêu đối với hàng hoá laptop.Trong cuộc sống hiện đại này
thì việc tiếp cận thông tin không chỉ đòi hỏi đầy đủ, chính xác mà còn phải nhanh
chóng, kịp thời, việc giảng dạy không còn là đọc chép mà sinh viên tự học là chính. Để
giúp sinh viên hoàn thiện kĩ năng làm việc tập thể, trường ĐHKT Huế hướng sinh viên
vào việc làm bài tập theo nhóm ngay từ khi mới bước chân vào trường và laptop chính
là công cụ cần thiết, tiện dụng phục vụ tốt nhất cho việc học tập đó.
Từ những lí do trên, nhóm nghiên cứu thấy được tính thực tế và việc nghiên cứu đề tài
là cấp thiết. Do đó, nhóm đã quyết định chọn đề tài: "Nghiên cứu về cầu laptop của
H
0
: Có 50% số sinh viên có dự định mua laptop
H
1
: Có ít hơn 50% số sinh viên có dự định mua laptop
Nếu sig(2-tailed) bé hơn 0,05 (bé hơn mức ý nghĩa Alpha): đủ bằng chứng thống kê để
bác bỏ giả thuyết H
0
, tức là có ít hơn 50% số sinh viên có dự định mua laptop. Ngược
lại, nếu sig(2-tailed) lớn hơn 0,05 (lớn hơn mức ý nghĩa Alpha): chưa đủ bằng chứng
thống kê để bác bỏ giả thuyết H
0
, tức là có 50% số sinh viên có dự định mua laptop
Kiếm định 2: Mối liên hệ giữa biến thực trạng sử dụng laptop và biến dự định
mua laptop.
Sử dụng kiểm định Chi-Square
Giả thuyết:
H
0
: Thực trạng sử dụng laptop độc lập với dự định mua laptop
H
1
: Thực trạng sử dụng laptop có mối liên hệ với dự định mua laptop
Kiểm định Chi-Square chỉ có ý nghĩa khi số quan sát đủ lớn (tỷ lệ các ô trong bảng
chéo có tần số bé hơn 5 phải nhỏ hơn hoặc bằng 20%) vì vậy trước hết ta phải kiếm tra
tỷ lệ này, nếu nhỏ hơn hoặc băng 20% thì ta tiếp tục đọc kết quả của kiểm định Chi-
Square:
Nếu sig(2-tailed) bé hơn 0,05 (bé hơn mức ý nghĩa Alpha): đủ bằng chứng thống kê để
bác bỏ giả thuyết H
Alpha): chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H
0
, tức là nhãn hiệu laptop
dự đinh mua độc lập với mức giá laptop dự định mua
Kiểm định này không cho biết độ mạnh của mối liên hệ mà phải sử dụng các đại lượng
Cramer V, Hệ số liên hợp, Coefficient ò contingency…)
Kiểm định 4: Kiếm định One Samples T-test thang đo mức độ quan trọng các
yếu tố về laptop:
Điều kiện để áp dụng kiểm định này là mẫu phải được chọn ngẫu nhiên, và mẫu đó
phải có phân phối chuẩn hoặc xấp xỉ chuẩn. Trước khi tiến hành kiểm định ta kiểm tra
các điều kiện này.
Giả thuyết:
H
0
: µ = Giá trị kiểm định
H
1
: µ # Giá trị kiểm định
Nếu Sig (2-tailed) <= 0,05: đủ bằng chứng thống kê bác bỏ giả thiết H
0
với mức ý
nghĩa 5%, tức là không thể kết luận rằng yếu tố kiểm định là quan trọng đối với sinh
viên. Ngược lại, nếu Sig (2-tailed) >0,05 : chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả
thiết H
0
với mức ý nghĩa 5%, tức là có thể kết luận rằng yếu tố kiểm định là quan trọng
đối với sinh viên.
Kiểm định 5: Kiếm định One Samples T-test thang đo mức độ quan trọng các
yếu tố về doanh nghiệp:
Điều kiện để áp dụng kiểm định này là mẫu phải được chọn ngẫu nhiên, và mẫu đó
- Nhãn hiệu và mức giá laptop mà sinh viên dự định mua.
- Mối quan hệ giữa mức giá và nhãn hiệu laptop mà sinh viên dự định mua.
- Lý do mà sinh viên không có/có nhu cầu mua laptop.
- Mức giá mà sinh viên đồng ý chi trả cho chiếc laptop dự định mua.
- Mức độ quan trọng của các yếu tố của laptop/doanh nghiệp đối với sinh viên.
Trang 3
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
- Những ý kiến của sinh viên về xây dựng một số tiêu chí mà laptop và doanh
nghiệp cần có để gia tăng lượng cầu laptop.
1.4.1.2. Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng nghiên cứu mô tả kết hợp với nghiên cứu giải thích.
Nghiên cứu mô tả được thiết kế để cung cấp các thông tin về đối tượng điều tra như
sinh viên đã có laptop chưa?, loại laptop đang sử dụng là gì?, có ý định mua laptop
mới không? lý do mà sinh viên không có/có dự định laptop?, những ý kiến của sinh
viên về xây dựng một số tiêu chí mà laptop và doanh nghiệp cần có để gia tăng lượng
cầu laptop
Nghiên cứu giải thích là được tiến hành nhằm chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến kiểm
định như mối quan hệ giữa thực trạng sử dụng laptop và cầu laptop, mối quan hệ giữa
mức giá và nhã hiệu laptop dự định mua của sinh viên; hoặc nhằm nỗ lực tìm kiếm
những lý do, nguyên nhân, mà nghiên cứu mô tả chỉ quan sát được.
1.4.1.3. Nguồn thông tin:
* Dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn nội bộ:
Danh sách sinh viên khoá 44 trường ĐH Kinh Tế Huế từ phòng đào tạo trường ĐH
Kinh Tế Huế.
- Nguồn bên ngoài:
+ Khái niệm nhu cầu của Philip Kotler ( Quản trị marketing – Philip Kotler)
+ Quan điểm về nhu cầu, tháp nhu cầu của Abraham Maslow
+ Những tình trạng của nhu cầu có khả năng thanh toán (Quản trị marketing –
Philip Kotler)
phát ra là 396 bản.Thực tế số bảng hỏi hợp lệ mà nhóm thu được là 294.
- Cách điều tra: Phát bảng hỏi.
1.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa dữ liệu rồi nhập dữ
liệu vào máy và làm sạch dữ liệu. Dữ liệu được nhập và chuyển sang các phần mềm
tương ứng để xử lý và phân tích. Ở đây sử dụng phương pháp thống kê mô tả và
phương pháp kiểm định giả thuyết thông kê, công cụ phân tích là sử dụng phần mềm
thống kê SPSS, Excel. Các số liệu sau khi được phân tích xong được trình bày dưới
dạng bảng số liệu và các đồ thị nhằm minh họa rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu.
Dựa vào các kết quả thu được từ thống kê ta tiến hành tổng hợp lại và rút ra các kết
luận về cầu mua laptop của sinh viên khoá 44 trường ĐHKT Huế, cũng như các yếu tố
tác động đến cầu mua laptop để từ đó đưa ra những định hướng giúp doanh nghiệp tiếp
cận và thu hút được sinh viên đến với việc lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Một số khái niệm liên quan:
1.1.1 Khái niệm nhu cầu:
Theo Philip Kotler nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự
thỏa mãn cơ bản nào đó.
Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu
cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ
thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu
không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ
sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng
ngày.
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu
này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị
xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v.
Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao
kinh tế gọi quan hệ này là luật cầu
Luật cầu: Một mối quan hệ nghịch biến tồn tại giữa giá và lượng cầu trong khoảng
thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác (ngoài giá) không đổi
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
- Sở thích và thị hiếu
- Thu nhập
- Giá cả hàng hóa liên quan
- Số lượng người tiêu dùng
- Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá và thu nhập
Một hàng hóa đang được ưa chuộng (phug hợp với sở thích và thị hiếu của người
tiêu dùng) sẽ làm tăng cầu của hàng hóa đó. Và ngược lại cầu sẽ giảm khi sự ưa
chuộng của hàng hóa đó không còn nữa
Cầu của hầu hết các hàng hóa tăng lên khi thu nhập người tiêu dùng tăng lên
Hàng hóa liên quan như hàng hóa thay thế, hàng hóa bổ sung. Hàng hóa thay thế là
loại hàng hóa thương được sử dụng để thay thế lẫn nhau. Hai hàng hóa được gọi là
hàng hóa thay thế nếu như giá của hàng hóa này tăng lên làm tăng cầu của hàng hóa
còn lại. Hàng hóa bổ sung là hàng hóa thường được tiêu dùng cùng nhau và hai hang
hóa được gọi là hàng hóa bổ sung khi giá của hàng hóa này tăng lên làm giảm cầu của
hàng hóa còn lại.
Do đường cầu thị trường bằng tổng theo trục hoành lượng cầu của tất cả người mua
trên thị trường, sự gia tăng số lượng người mua sẽ làm cho cầu tăng lên
Các kỳ vọng của người tiêu dùng về sự thay đổi về giá và thu nhập là những nhân tố
quan trọng ảnh hưởng tới cầu hiện tại của hàng hóa. Giả sử giá kỳ vọng của một hàng
hóa tăng trong tương lai thì sẽ làm tăng cầu của hàng hóa đó trong hiện tại và ngược
lại nếu giá kỳ vọng giảm trong tương lai thì sẽ làm giảm cầu trong hiên tại. Nếu thu
nhập kỳ vọng trong tương lai tăng lên, có thể cầu của nhiều hàng hóa sẽ tăng lên và
ngược lại.
(Kinh tế vĩ mô - PGS.TS. Lê Thế Giới)
Theo Philip Kotler thì những tình trạng của nhu cầu có khả năng thanh toán bao
gồm:
Là những mong muốn, sở thích của
người tiêu dùng nhưng có thể không
có khả năng thanh toán
1.2 Khái quát về laptop
1.2.1 Lịch sử hình thành laptop
- Năm 1981 chiếc laptop đầu tiên ra đời với hình dáng một chiếc vali lớn nặng hơn 9
kg. Sản phẩm được đặt tên là Osborne 1. Được nhà sáng chế người Mỹ Adam Osborne
chế tạo, Osborne 1 vô cùng "giản dị" với vi xử lý Zilog Z80 4 MHz, "tằn tiện" với bộ
nhớ RAM tích hợp 64 KB, cùng hai đĩa mềm 5,25 inch và màn hình đen trắng có độ
phân giải 52 x 24 pixel.
- Năm 1989 đánh dấu sự "lột xác" đầu tiên của laptop. Compaq LTE bắt đầu mang
dáng dấp của những chiếc laptop hiện đại, nhỏ gọn hơn nhiều so với Osborne 1. Nó có
trọng lượng chỉ hơn 3 kg một chút và có thiết kế không khác mấy so với những mẫu
laptop hiện tại và khác xa với "gã khổng lồ thô kệch" mà "tằn tiện" Osborne1. Compaq
LTE sở hữu bộ vi xử lý Intel 8086 xung nhịp 9,55 MHz, bộ nhớ RAM 640 KB và ổ
đĩa cứng 20 MB. Máy có màn hình đen trắng hiển thị tốt với độ phân giải 640 x 200
pixel
- Năm 1992 đánh dấu sự ra đời của dòng ThinkPad với series 700 với phím điều
khiển con trỏ, nay gọi là trackpad. Đây chính là hình mẫu sơ khai của những chiếc
laptop doanh nhân Lenovo IBM ThinkPad nổi tiếng hiện nay. Trackpad hay còn gọi là
pointing stick trên series 700 giúp người sử dụng di chuyển con trỏ một cách chính
xác. Máy sử dụng chính vi xử lý IBM 486 SLC 25 MHz, RAM 4 MB. Ổ cứng 80 MB
hoặc 120 MB, cùng màn hình màu có độ lớn 9,5 inch độ phân giải 640 x 480 pixel.
- Năm 1993 Apple PowerBook series 500 ra đời chính là hình mẫu hoàn chỉnh của
laptop hiện đại. Đây là laptop đầu tiên có touchpad, hệ thống xử lý âm thanh 16-bit, hệ
thống loa stereo và rất nhiều điều mới mẻ khác đã trở thành phổ thông trong laptop
hiện đại.5 máy trong dòng PowerBook series 500 của Apple đều có bộ nhớ RAM 4
MB, nhiều lựa chọn về màn hình với độ lớn từ 9,5 đến 10,4 inch, cùng độ phân giải
640 x 400 pixel, vi xử lý xung nhịp từ 25 đến 33 MHz và ổ đĩa cứng HDD dung lượng
mở rộng từ 160 đến 75 0MB. HP Jornada 820 ra đời năm 1998 là mẫu laptop đầu tiên
siêu nhẹ, khoảng 1,4 kg. Song tính cơ động cao của máy và sự chuyên nghiệp
trong xử lý lại được đánh giá cao, với cấu hình gồm vi xử lý Intel Core 2 Duo,
RAM 2 GB, và ổ cứng 80 GB.
1.2.2 Các nhãn hiệu laptop lớn
Top 10 laptop đầu bảng trên thị trường hiện nay:
* Asus U41JF-A1: Đây là laptop được coi là có tính cân bằng tốt nhất giữa hiệu
suất làm việc và thời gian sử dụng pin. Cụ thể, máy được trang bị vi xử lý Intel Core i3
380M 2,53GHz, RAM 4GB, đồ họa rời Nvidia Geforce GT425M, ổ lưu trữ 500GB và
màn hình 14,1 inch cùng mức giá 850 USD. Bạn có thể xem thêm chi tiết về Asus
U41JF-A1
* HP Pavilion dm1z: HP Pavilion dm1z sử dụng vi xử lý thế hệ mới Fusion của
AMD, hứa hẹn mang đến hiệu suất và thời lượng pin hơn hẳn Intel Atom trên các
dòng máy cũ. Theo đó, netbook được trang bị chip xử lý AMD Dual-Core E-350
1,6GHz, RAM 3GB, đồ họa AMD Radeon HD 6310M cùng ổ cứng 320GB. Bên cạnh
đó, sản phẩm cũng cung cấp màn hình 11,6 inch và hiện có mức giá vào khoảng 449
USD.
* Dell XPS 15: Chip xử lý Intel Core i5 460M 2,53GHz, RAM 4GB, màn hình
15,6 inch, ổ cứng 500GB và đồ họa rời Nvidia GeForce GT 420M là quá đủ để nói lên
độ “khủng” của Dell XPS 15. Không chỉ có vậy, model được coi là dùng để thay thế
PC này có mức giá “chỉ” 1115 USD, bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về laptop
* Sony VAIO VPC-Z1390X: Đây là laptop thuộc hàng siêu sang với giá lên tới
3800 USD, nổi bật tính di động, cấu hình cao. Màn hình 13,1 inch và trọng lượng chỉ
1,35kg, Sony VAIO VPC-Z1390X được trang bị vi xử lý Intel Core i5 460M 2,53
Trang 9
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
GHz, RAM 4GB, ổ cứng 512GB và đồ họa rời Nvidia GeForce GT 330M. Thậm chí,
ổ đĩa Blu-ray cũng được tích hợp sẵn trên hệ thống.
* Toshiba Portege R705-P35: Sản phẩm nổi bật kiểu dáng gọn nhẹ (chỉ 1,4kg)
cùng lớp vỏ bằng kim loại chắc chắn, màn hình rộng 13,3 inch với độ phân giải 1366 x
768 pixel, chip xử lý Core i3 370M 2,4GHz. Ngoài ra, laptop sử dụng đồ họa Intel
trước, xóa tan dự đoán một năm kinh doanh ảm đạm. Đầu 2009, các hãng máy tính dự
đoán thị trường laptop sẽ có dấu hiệu chững lại hoặc chỉ bằng năm 2008 do khủng
hoảng kinh tế toàn cầu chưa có dấu hiệu phục hồi. Bên cạnh đó là phản ứng thắt chặt
chi tiêu của người dân. Tuy nhiên vào những tháng cuối năm, thị trường đã có dấu
hiệu đảo chiều. Theo số liệu của Công ty Phân phối FPT, so với năm ngoái, doanh số
bán laptop tăng hơn 70%. Từ tháng 6, các dòng laptop bắt đầu được tiêu thụ mạnh.
Tính đến hết tháng 10, lượng máy bán ra của công ty đã bằng số bán của cả năm trước.
Điều quan trọng là người tiêu dùng đã bắt đầu chuyển từ máy tính để bàn sang sử dụng
máy tính xách tay vì giá cả không chênh lệch nhiều mà laptop lại cơ động và nhiều
tiện ích hơn.
- Thị trường máy tính hồi phục mạnh nhờ ảnh hưởng tích cực từ các gói kích cầu của
Chính phủ. Hơn nữa, thuế VAT giảm cũng tạo cơ sở thuận lợi cho sự phát triển của
ngành CNTT nói chung và phân khúc máy tính nói riêng. Ngoài ra, người tiêu dùng và
Trang 10
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
doanh nghiệp đang tranh thủ mua máy tính đợt cuối năm, vì dự đoán đến đầu 2010,
thuế VAT sẽ tăng lên 10% có thể khiến giá sản phẩm đội lên. Đây là ý kiến của ông
Hoàng Tùng, Giám đốc Trung tâm Digiworld Hà Nội.
- Ngoài ra, sự cạnh tranh mạnh giữa các hãng, các nhà phân phối đưa đến nhiều
chương trình khuyến mại cho cả đại lý và người tiêu dùng. Xu hướng chuyển từ máy
để bàn sang máy tính xách tay, đặc biệt phân khúc giá rẻ (600-700 USD) cũng giúp
dòng laptop chiếm lĩnh thị trường.
Thị trường laptop VN 2010:
Thị trường laptop Việt Nam trong năm 2010 vẫn tăng trưởng tốt và là miếng bánh thị
phần của các ông "lớn". TabletPC trở thành xu hướng mới tại Việt Nam. Dù gặp nhiều
khó khăn trong thời buổi nền kinh tế có nhiều biến động bởi giá USD tăng, sức tiêu
thụ giảm do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thế nhưng, thị trường laptop tại Việt
Nam vẫn có dấu hiệu tăng trưởng tốt và đây vẫn là miếng bánh thị phần hấp dẫn dành
cho các "ông lớn", như: Dell, HP, Toshiba, Sony, Những dòng laptop có giá thành
mềm, cấu hình tốt cùng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn đã liên tục được các
Trang 11
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Chương 2: Phân tích, đánh giá về cầu laptop của sinh viên khoá 44 trường
Đại Học Kinh Tế Huế
2.1 Tổng quan về trường đại học Kinh tế - Huế:
Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 7 trường đại học thành viên thuộc
Đại học Huế, được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ
tướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế. Sự ra đời của Trường Đại
học Kinh tế bắt nguồn từ Khoa Kinh tế nông nghiệp-Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc
(giai đoạn 1969-1983), Khoa Kinh tế - Đại học Nông nghiệp II Huế (giai đoạn 1984-
1995) và Khoa Kinh tế-Đại học Huế (giai đoạn 1995-2002). Nhiệm vụ của Trường Đại
học Kinh tế là đào tạo cán bộ khoa học có trình độ đại học, sau đại học về lĩnh vực
kinh tế; nghiên cứu khoa học và thực hiện các dịch vụ phục vụ hoạt động đào tạo,
nghiên cứu góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước nói chung, các
tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên nói riêng.
Sứ mệnh của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng, trình độ cao và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ
về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực
miền Trung và Tây Nguyên.
Bộ máy tổ chức của trường
Trang 12
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
2.2 Phân tích dữ liệu – Kiểm định các giả thuyết
Bảng 1: Thực trạng sử dụng laptop và máy vi tính của sinh viên khóa 44 hiện nay
Chưa có
máy vi
tính, chưa
có laptop
Có máy vi
hài lòng
Không hài
lòng
Trung lập Hài lòng Rất hài
lòng
Tổng
cộng
Tấn số 6 2 24 48 31 131
Giá trị % 5,4 1,8 21,6 43,2 27,9 100,0
Dựa vào kết quả ở Bảng 3 ta thấy: có đến 70 trên tổng số 131 sinh viên đã có laptop
cảm thấy hài lòng và rất hài lòng về laptop của mình (chiếm đến 71,1%). Nhưng vẫn
có 8 sinh viên cảm thấy không hài lòng và rất không hài lòng về loại laptop họ đang sử
dụng (chiếm 7,2%) và có 24 sinh viên có ý kiến trung lập (chiếm 21,6%) nghĩa là
những sinh viên này vẫn chưa hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu sử dụng của mình về
laptop. Mặc dù tỷ lệ này không lớn nhưng đây có thể là một trong những lý do dẫn đên
nhu cầu thay mới laptop của sinh viên.
Bảng 4: Dự định mua laptop của sinh viên
Có dự định Không có dự định Tổng cộng
Tần số 133 161 294
Giá trị % 45,2 54,8 100,0
Hình 2: Dự định mua laptop của sinh viên
Trang 14
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Dựa vào kết quả của Bảng 4 ta thấy: có 133 sinh viên trên tổng số 294 sinh viên
(chiếm 45,2%) là có dự định mua laptop(có nhu cầu và có đủ khả năng chi trả) trong
thời gian tới. Số còn lại 161 sinh viên (chiếm 54,8%) là không có dự định mua laptop.
Vậy số sinh viên khóa 44 có dự định mua ít hơn số sinh viên không có dự định mua
Hình 3: Lý do không có dự định mua laptop
Dựa vào hình 3 ta thấy: Những lý do chủ yếu làm sinh viên không có dự định mua
laptop là vì họ đã có laptop rồi ( chiếm 58,5%), vì sinh viên không đủ khả năng chi trả,
người dùng doanh nghiệp.Dell là dòng máy sử dụng khá tốt và ổn định. Do giá cả hợp
lý và chất lượng máy khá tốt nên nhãn hiệu laptop này đang được rất nhiều sinh viên
quan tâm.
Apple là thương hiệu Laptop cao cấp cấu hình máy cao, hệ điều hành riêng OS MAC,
máy đẹp, mỏng, nhẹ, tính năng đa dạng, luôn chạy trên các loại hệ điều hành có thể
mang đến cho người dùng sự tự do tuyệt đối với khả năng cài đặt và cấu hình máy theo
ý thích nhưng giá rất cao (thấp nhất cũng hơn 1000 USD.), và khả năng tương thích
chính là điểm yếu của dòng sản phẩm này. Apple là một niềm mơ ước của nhiều sinh
viên nhưng xét trên thực tế thì với mức giá rất cao và cấu hình khá phức tạp nên cầu
của sinh viên về nhãn hiệu laptop này là rất nhỏ
HP là một trong những hãng sản xuất lớn nhất trên thị trường máy tính, những laptop
của HP đặc biệt “thân thiện” với những ai mới sử dụng laptop với thiết kế bắt mắt, độ
tin cậy cao, dễ sử dụng kèm theo nhiều dịch vụ hỗ trợ. Nhưng nhược điểm của dòng
này là khi sử dụng máy hoạt động khá nóng,gây khó chịu cho người sử dụng. Vì vậy
cầu về laptop này của sinh viên khóa 44 chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
Bảng 6: Mức giá dự đinh mua
Dưới 10
triệu
Từ 10 triệu
đến 15
triệu
Từ 15 triệu
đến 20
triệu
Trên 20
triệu
Tổng cộng
Tần số 12 76 26 17 131
Giá trị % 9,2 58,0 19,8 13,0 100,0
Hình 6: Mức giá dự định mua
Total 294 1.00
a. Based on Z Approximation.
Dựa vào kết quả ở bảng 7 ta thấy: sig(2-tailed)=0,115>0,05 (lớn hơn mức ý nghĩa
Alpha) nên không đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ H
0
,tức là với mức ý nghĩa 5% ta
có thể kết luận có 50% số sinh viên có dự định mua laptop.
Trang 18
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Kiểm định giả thuyết 2: mối liên hệ giữa biến thực trạng sử dụng laptop và biến
dự định mua laptop để xét xem việc có laptop/không có laptop có mối liên hệ với
dự định mua laptop của sinh viên không?
Ta sử dụng kiểm định Chi-Square.
Giả thuyết:
H
0
: Thực trạng sử dụng laptop độc lập với dự định mua laptop
H
1
: Thực trạng sử dụng laptop có mối liên hệ với dự định mua laptop
Bảng 8: Kết quả kiểm định Chi-Square:
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig.
(2-sided)
Exact Sig.
(2-sided)
Exact Sig.
(1-sided)
Cramer's V ,511 ,000
Contingency Coefficient ,455 ,000
N of Valid Cases 294
a Not assuming the null hypothesis.
b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis.
Bảng kết quả cho ta thấy Các giá trị của các đại lượng Cramaer’s V;Contingency
Coefficient là 51,1%;45,5% đều gần bằng 50% nên mối liên hệ này tương đối mạnh.
Hay kết luận rằng việc có laptop hay không có laptop ảnh hưởng nhiều đến dự định
mua laptop của sinh viên.
Trang 19
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Kiểm định giả thuyết 3: mối liên hệ giữa biến nhãn hiệu laptop dự định mua và
biến mức giá laptop dự định mua để xét xem việc lựa chọn nhãn hiệu laptop có
mối liên hệ với việc lựa chọn mức giá laptop không?
Ta sử dụng kiểm định Chi-Square.
Giả thuyết:
H
0
: Nhãn hiệu laptop dự đinh mua độc lập với mức giá laptop dự định mua
H
1
: Nhãn hiệu laptop dự đinh mua có mối liên hệ với mức giá laptop dự định mua
Bảng 10: Kết quả kiểm định Chi-Square:
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. (2-
sided)
Pearson Chi-Square 14.291
a
2 .001
các yếu tố về laptop và các yếu tố về doanh nghiệp
Nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 21 biến quan sát. Kết quả
kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha của thang đo về mức độ quan trọng của các
yếu tố về laptop và các yếu tố về doanh nghiệp đối với sinh viên khóa 44 được thể
hiện trong bảng sau :
Bảng 12: Kiểm định hệ số tin cậy Conbach Alfa của thang đo về mức độ quan trọng
của các yếu tố về laptop và các yếu tố về doanh nghiệp
Alpha N of Items
( Các biến được đo cùng 1 thang đo)
0.9381 21
Hệ số Cronbach Alpha = 0.9381 >0.8 . Điều này chứng tỏ thang đo và các số liệu qua
điều tra được đưa vào nghiên cứu này là phù hợp, có độ tin cậy cao. Vậy có thể kết
luận đây là thang đo tốt và trong quá trình phân tích ta có thể sử dụng thang đo trên.
Bảng 13: Thống kê đánh giá của sinh viên về mức độ quan trọng các yếu tố của
laptop.
Các tiêu chí Rất
không
quan
trọng
Không
quan
trọng
Trung
lập
Quan
trọng
Rất quan
trọng
Tầ
n số
2. Mức độ quan
trọng về mẫu mã -
Kích thước
5 3,8 19 14,
5
49 37,
4
45 34,
4
13 9,9
3. Mức độ quan
trọng về mẫu mã -
Màu sắc
8 6,1 12 9.2 47 35,
9
50 38,
2
14 10,7
Trang 21
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
4. Mức độ quan
trọng về mẫu mã -
Kiểu dáng
10 7,6 6 4,6 44 33,
6
50 38,
2
21 16,0
5. Mức độ quan
trọng về cấu hình -
52 39,
7
39 29,8
9. Múc độ quan
trọng về các tính
năng - thời gian
dùng pin
6 4,6 20 15,
3
5 3,8 17 35,
9
53 40,5
10. Múc độ quan
trọng về các tính
năng - tỏa nhiệt
31 23,
7
11 8,4 53 40,
5
36 27,5
11. Múc độ quan
trọng về các tính
năng - Carmera
3 2,3 18 13,
7
35 26,
7
60 45,
8
15 11,5
4. Mức độ quan trọng về mẫu mã - Kiểu
dáng
3,5038
5. Mức độ quan trọng về cấu hình -
CPU
3,9160
6. Mức độ quan trọng về cấu hình -
Dung lượng RAM
3,7557
7. Mức độ quan trọng về cấu hình -
Dung lượng ổ cứng
3,7557
8. Mức độ quan trọng về cấu hình - Độ
phân giải màn hình
3,8092
9. Múc độ quan trọng về các tính năng -
thời gian dùng pin
3,9237
10. Múc độ quan trọng về các tính năng
- tỏa nhiệt
3,7176
11. Múc độ quan trọng về các tính năng -
Carmera
3,5038
12. Múc độ quan trọng về các tính năng -
Wifi
3,9084
13. Mức độ quan trọng về thương hiệu của
laptop
3,6412
H
1
: M # Giá trị kiểm định
Nếu Sig (2-tailed) <= 0,05: đủ bằng chứng thống kê bác bỏ giả thiết H
0
với mức ý
nghĩa 5%, tức là không thể kết luận rằng yếu tố kiểm định là quan trọng đối với sinh
viên.
Sig (2-tailed) >0,05 : chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thiết H
0
với
mức ý nghĩa 5%, tức là có thể kết luận rằng yếu tố kiểm định là quan trọng đối với
sinh viên.
Bảng 15: Kiểm định One Samples T-test thang đo mức độ quan trọng các yếu tố về
laptop
Biến quan sát
(yeu to kiem dinh)
Giá trị
trung bình
Giá trị
kiểm
định
Sig
(2-tailed)
1. Mức độ quan trọng về giá 3,8855 4 0,194
2. Mức độ quan trọng về mẫu mã - Kích
thước
3,3206 4 0,000
3. Mức độ quan trọng về mẫu mã - Màu sắc 3.3817 4 0,000
4. Mức độ quan trọng về mẫu mã - Kiểu
kết luận rằng các yếu tố về laptop :“mẫu mã-kích thước”, “mẫu mã-màu sắc”, “mẫu
mã-kiểu dáng”, “cấu hình-dung lượng”, “cấu hình-dung lượng ổ cứng”, “cấu hình-độ
phân giải”, “tính năng-tỏa nhiệt”, “tính năng-carmera”, “thương hiệu laptop” là quan
trọng đối với sinh viên khóa 44 trường đại học Kinh tế Huế. Kết hợp với các giá trị
trung bình ta có thể kết luận rằng các yếu tố laptop này chưa đạt được mức quan trọng
đề ra của doanh nghiệp.
Các tiêu chí (1),(5),(9),(12) có sig (2-tailed) >0,05 nên không đủ bằng chứng thống kê
để bác bỏ giả thiết H
0
, tức là với mức ý nghĩa là 5% thì có thể kết luận rằng các yếu tố
Trang 24
Bài tập nhóm môn phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
về laptop : “giá”, “cấu hình-CPU”, “tính năng-thời gian dùng pin”, “tính năng-Wifi” là
quan trọng đối với sinh viên khóa 44 đại học Kinh tế Huế. Kết hợp với các giá trị trung
bình ta có thể kết luận rằng các yếu tố laptop này đạt được mức quan trọng đề ra của
doanh nghiệp
Bảng 16 : Thống kê đánh giá của sinh viên về mức độ quan trọng các yếu tố của
doanh nghiệp
Các tiêu chí Rất
không
quan
trọng
Không
quan
trọng
Trung lập Quan
trọng
Rất quan
trọng
Tần
29 22,
1
55 42,0 16 12,2
2. Mức độ quan
trọng về sản phẩm -
Phụ kiện laptop
2 1,5 17 13,
0
39 29,8 48 36,
6
25 19,1
3. Mức độ quan
trọng về thương
hiệu của doanh
nghiệp
2 1,5 9 6,9 36 27,5 64 48,9 20 15,3
4. Mức độ quan
trọng về phương
thức thanh toán
6 4,6 7 5,3 55 42,0 56 42,7 7 5,3
5. Mức độ quan
trọng về các dịch vụ
kèm theo - Khuyến
mãi
5 3,8 9 6,9 32 24,4 56 42,7 29 22,1
6. Mức độ quan
trọng về các dịch vụ
kèm theo - Bảo
hành
4 3,1 9 6,9 10 7,6 55 42,0 53 40,5