Biện pháp dạy - học môn Toán tại trường
Trung học cơ sở Yên Hoà, Hà Nội
Đinh Thị Hồng Hạnh
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Hữu Châu
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy - học môn Toán cho
học sinh Trung học cơ sở (THCS). Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy
- học môn Toán của trường THCS Yên Hoà. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
dạy - học môn Toán của trường THCS Yên Hoà nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
của trường. Thực nghiệm một số biện pháp đã được đề xuất.
Keywords: Quản lý giáo dục; Toán học; Trung học cơ sở; Hoạt động dạy học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một hiện tượng xã hội mà bản chất là sự tiếp nối kinh nghiệm xã hội, lịch
sử qua các thế hệ. Ngày nay giáo dục được coi là nhân tố quyết định tốc độ phát triển kinh tế
xã hội “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, là con đường cơ bản để công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.
Giáo dục trung học cơ sở là bước chuyển tiếp giữa giáo dục tiểu học và giáo dục phổ thông
trung học, với một sự thay đổi lớn lao về nội dung phương pháp học tập và những thay đổi về tâm
sinh lý của giai đoạn học sinh trung học cơ sở. Hơn nữa bắt đầu từ năm 2006 học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào 10 với hai môn Văn và Toán, là kỳ thi tuyển
sinh có ý nghĩa quyết định để bước tiếp vào giai đoạn phổ thông trung học. Chính vì vậy việc học
tập môn Toán ở trường THCS càng trở nên quan trọng.
sẽ được nâng cao.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán tại trường THCS
Yên Hoà – Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thống kê toán học.
3
Chƣơng 1: TỔNG THUẬT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các tác giả, các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Hữu
Châu, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết
Vượng đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về QLGD, quản lý nhà trường. Các
công trình nghiên cứu này đi sâu vào lý luận QLGD nói chung, ở phương diện quản lý cụ thể
một môn học ở trường phổ thông trong đó có môn Toán ở cấp THCS thì chưa được đề cập
nhiều. Trong những năm gần đây lý luận về quản lý các môn học trong trường phổ thông đã
được quan tâm, nhất là trong các luận văn thạc sĩ về QLGD.
Đối với môn Toán ở trường phổ thông, nhiều công trình nghiên cứu của nhiều chuyên
gia cũng đã đề cập ít nhiều về phương diện quản lý quá trình dạy học môn Toán sao cho có
hiệu quả nhất. Tiêu biểu có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có giá trị như: Phương
pháp dạy học đại cương môn Toán của tác giả Nguyễn Bá Kim (2007); Vận dụng lý luận vào
thực tiễn dạy học môn Toán ở trường Phổ thông của tác giả Bùi Văn Nghị (2009); Cẩm nang
dạy và học Toán trung học cơ sở của tác giả Vũ Hữu Bình ( 2007)
Từ việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, chúng tôi đi sâu nghiên cứu cơ sở lý
luận, khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán, đề xuất
biện pháp hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS Yên Hòa quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tác giả Phạm Viết Vượng đã viết trong tác phẩm Giáo dục học: “Mục đích cuối cùng
của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh,
sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và
của xã hội”.
Có thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể
quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ
thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.
1.2.2.2. Quản lí nhà trường
Tác giả Đặng Quốc Bảo, “nhà trường là vầng trán của cộng đồng” và ngược lại “cộng
đồng là trái tim của nhà trường”. Từ nhà trường, hai quá trình “xã hội hoá giáo dục” và “giáo
dục hoá xã hội” quyện chặt vào nhau để hình thành “xã hội học tập”, tạo nên sự đồng thuận xã
hội, tăng trưởng kinh tế cho mỗi quốc gia với mục tiêu phát triển nhân văn đưa giáo dục cho
mỗi người, giáo dục cho mọi người và huy động mọi tiềm năng, nguồn lực của xã hội cho
giáo dục.
Tác giả Phạm Viết Vượng, “quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo trong nhà trường.”
5
Có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động
sư phạm mang tính khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm làm cho nhà trường vận
hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng 1.2.3. Hoạt động dạy - học, quản
lý hoạt động dạy - học
1.2.3.1. Hoạt động dạy học
Quá trình dạy học gồm hai quá trình bộ phận: Quá trình dạy và quá trình học. Hai quá
trình bộ phận này không tách rời nhau, luôn luôn gắn bó hữu cơ, bổ sung, hỗ trợ nhau để cùng
phát triển và cùng đạt mục tiêu của dạy học. Thiếu một trong hai quá trình bộ phận thì quá
Chương trình Toán THCS hiện nay theo quyết định số 16/2006/QĐ BGD-ĐT ngày
05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT. Cụ thể: Lớp 6 ( 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết), Lớp
7 ( 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết), Lớp 8 ( 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết), Lớp 9 ( 4
tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết).
* Yêu cầu về dạy - học môn Toán ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Toán trong giai đoạn hiện nay đã được
xác định là: “Phương pháp dạy học toán trong nhà trường các cấp phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trau dồi các phẩm chất
linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy”. (Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006). Theo
định hướng dạy học này, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình học
tập còn học sinh là chủ thể nhận thức, biết cách tự học, tự rèn luyện, từ đó hình thành phát triển
nhân cách và các năng lực cần thiết của người lao động theo những mục tiêu mới đã đề ra.
Bắt đầu từ năm 2006 học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở phải tham dự kỳ thi tuyển sinh
vào 10 với hai môn Văn và Toán, là kỳ thi tuyển sinh quyết định để được bước tiếp vào giai đoạn
phổ thông trung học. Việc học tập môn Toán ở trường THCS càng trở nên vô cùng cần thiết.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học môn Toán ở trường trung học cơ sở
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
1.3.3. Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy - học môn Toán trong trường
THCS
- Mục tiêu và chương trình môn Toán trung học cơ sở
- Cán bộ quản lý và độ ngũ giáo viên ở trường THCS
- Đối tượng dạy học của trường THCS
- Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
- Môi trường quản lý hoạt động dạy học Toán
Tổng kết chƣơng 1.
Chương I là tổng kết một số cơ sở lí luận về quản lí môn Toán ở trường THCS. Nội
dung của chương đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đến QL, QL giáo dục, QL
được trang bị máy tính và các phương tiện, thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại.
- Trường có 2 phòng tin học với 63 máy tính phục vụ cho việc học tập của học sinh và
việc dạy học áp dụng công nghệ thông tin của giáo viên.
2.1.4. Hoạt động dạy và nghiên cứu của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong
những năm gần đây
2.1.4.1. Hoạt động dạy và nghiên cứu của giáo viên
Cơ cấu giáo viên của trường với 20 lớp là đủ, không thiếu. Số giáo viên đạt các giải
giáo viên dạy giỏi cấp Quận trở lên là tương đối nhiều. Về tổ Toán Lý đến nay có 15 giáo
8
viên, có 11 giáo viên đạt trên chuẩn và 1 giáo viên đạt chuẩn, 2 giáo viên đang theo học Đại
học, 1 giáo viên có trình độ thạc sĩ.
2.2.1.3. Thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
a) Về nội dung chương trình giảng dạy
b) Về các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
Qua kết quả trên cho thấy phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong môn Toán vẫn
là thuyết trình, giảng giải.
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát GV và HS về mức độ sử dụng hình thức dạy – học môn Toán của
giáo viên
Nội dung
Mức độ thực hiện ( %)
Thƣờng
xuyên
Đôi khi
Không bao giờ
GV
HS
GV
HS
GV
15
26
85
74
6. Hình thức tham quan học tập
100
100
7. Hình thức giúp đỡ riêng.
77
75
23
25 8. Hình thức trò chơi học tập – nhận thức
31
23
50
45
19
32
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.2.2. Thực trạng hoạt động học của học sinh
2.2.2.1. Về mục đích động cơ học tập
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.2.2.3. Về mức độ học sinh thực hiện các nội dung học tập
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát GV và học sinh về mức độ học sinh thực hiện các nội dung học
tập môn Toán của học sinh
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Rất yếu
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
1. Đọc bài và làm bài trước khi
lên lớp
46.4
41
35.7
20
17.9
32
0
còn thiếu
14.2
30
57.2
35
21.4
35
7.2
0
0
0
5. Sưu tầm, bổ sung kiến thức
đã học trên lớp bằng sách báo,
mạng Internet,
28.5
50
64.3
20
7.2
24
0
6
0
0
6. Tự giác học tập ở nhà
0
40
67.8
18
25
Trung bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1
Tổ chức kiểm tra việc
lập kế hoạch giảng dạy
71.4
50
28.6
50
0
0
0
0
0
0
2
Thanh tra thực hiện kế
hoạch giảng dạy
53.5
1. Đề ra những quy định cụ thể về
việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy
57.1
100
35.7
0
7.2
0
0
0
0
0
2. Tổ chuyên môn lập kế hoạch
kiểm tra định kỳ và đột xuất giáo
án của GV
67.8
50
25
50
0
0
0
0
7.2
0
3. Bồi dưỡng phương pháp soạn
bài và chuẩn bị lên lớp
53.5
50
32.1
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.1.3. Quản lý việc thực hiện nội dung, phương thức, hình thức tổ chức dạy học.
a. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo khoa
b. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV, nhà quản lý về thực trạng quản lý việc cải tiến phương pháp,
hình thức tổ chức dạy – học
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
Yếu
Rất yếu
11
bình
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Quy định chế độ dự giờ đối với GV
75
50
25
0
0
0
4. Khuyến khích và hỗ trợ hoạt động
nghiên cứu khoa học về chủ đề đổi mới
phương pháp dạy – học
35.7
50
35.7
25
28.6
25
0
0
0
0
5. Với những GV có thành tích trong
đổi mới phương pháp dạy – học, ban
hành chế độ khen thưởng
64.2
50
17.9
50
17.9
0
0
0
0
0
6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi
36
12
14
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.1.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát GV, nhà quản lý về thực trạng quản lý, thực trạng việc kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Chỉ đạo các tổ chuyên môn, nhóm
21.5
25
0
0
0
0
0
0
4. Tổ chức thanh tra, giám sát thi,
kiểm tra
65.7
70
34.3
30
0
0
0
0
0
0
5. Phân tích kết quả, phân loại học tập
của các học sinh
70
80
30
20
0
0
0
0
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Đề ra những quy định cụ thể
về hồ sơ chuyên môn (số
lượng, nội dung, hình thức)
88.6
100
11.4
0
0
0
0
0
0
0
2. Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm
tra hồ sơ cá nhân, nhận xét cụ
thể và yêu cầu điều chỉnh sau
kiểm tra
78.6
50
14.2
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
Căn cứ vào bảng thống kê 2.11, ta thấy khâu này được thực hiện tốt. Trung bình tỷ lệ
% các biện pháp như sau: Tốt: 77,4% GV và 66,7% quản lý; Khá: 15,4% GV và 33,3% quản
lý; vẫn có ý kiến đánh giá là TB: 7,2% GV.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát GV và học sinh về quản lý hoạt động học tập của học
sinh
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Giáo dục động cơ, ý thức thái độ
học tập của học sinh
75
0
0
0
4. Xây dựng quy định nề nếp học tập
ở nhà của học sinh
57.1
75
42.9
25
0
0
0
0
0
0
5. Phối hợp với GV chủ nhiệm, cha
mẹ học sinh, cán bộ lớp theo nề nếp
học tập của học sinh
57.1
25
35.7
75
7.2
0
0
0
0
0
6. Tổ chức diễn đàn học sinh để trao
đổi về phương pháp học và tự học
0
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện dạy học
14
Khảo sát 14 GV và 4 cán bộ quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện - kỹ
thuật phục vụ cho hoạt động dạy - học, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát GV và nhà quản lý về việc quản lý sử dụng cơ sở vật
chất, phương tiện dạy - học
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
50
28.5
25
0
25
10.8
0
0
0
4. Tổ chức cuộc thi viết sáng kiến kinh
nghiệm cải tiến kỹ thuật, thiết kế các
phương tiện phục vụ hoạt động học
tập
35.5
25
46.5
50
18
25
0
0
0
0
5. Khen thưởng, động viên GV sử
dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học, phương tiện thuật
39.3
25
53.5
75
3.1. Những căn cứ để xây dựng biện pháp quản lý
3.1.1. Về mặt lý luận
3.1.2. Về mặt thực tiễn
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán ở trƣờng THCS Yên Hoà,
Cầu Giấy, Hà Nội.
3.2.1. Bồi dưỡng các cán bộ quản lý về lý luận quản lý và những kỹ năng liên quan đến
quản lý.
* Mục tiêu của biện pháp:
Tăng cường các kiến thức và kỹ năng liên quan của cán bộ quản lý. Từ lý luận, nhà
quản lý sẽ áp dụng vào thực tiễn một cách linh hoạt và hiệu quả.
*Nội dung và cách thực hiện biện pháp
- Thường xuyên bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý về các quan điểm tư tưởng
đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển GD.
- Tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cán bộ quản lý bằng cách giao
quyền cho họ trong việc thực thi nhiệm vụ, đảm bảo đúng người, đúng việc.
- Tăng cường hoạt động đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, trên cơ sở thiết lập chuẩn
đánh giá, trong đó tập trung vào các tiêu chí về mức độ, hiệu quả thực hiện các chức năng
quản lý.
3.2.2. Tin học hoá trong quản lý môn Toán.
* Mục tiêu của biện pháp
Nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý cập nhật, tra cứu thông tin, thống kê số liệu
đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ năng tin học và phương pháp sử dụng trang thiết bị hiện đại
để GV không ngừng mở rộng tri thức, phục vụ dạy - học.
* Nội dung và cách thực hiện biện pháp
- Mời chuyên gia tin học của Sở GD&ĐT tư vấn
- Giao nhiệm vụ cho GV tin học chịu trách nhiệm lắp đặt hệ thống thông tin quản lý
trong nhà trường,
- Tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm tin học
3.2.3. Quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học Toán, đổi mới
khâu thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy học Toán
- Cải tiến đồng bộ các khâu chính của kiểm tra đánh giá bao gồm: xây dựng chuẩn
đánh giá, xây dựng ngân hàng đề (đặc biệt dựa trên Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình
môn Toán THCS).
3.2.5. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
* Mục tiêu của biện pháp
Tạo cho các em niềm say mê, hứng thú, tìm tòi khám phá những tri thức mới, ngay từ
đầu hình thành cho các em thói quen, nề nếp chủ động trong học tập.
17
* Nội dung và cách thực hiện biện pháp
- Chuẩn bị tốt cho GV, học sinh về động cơ, tinh thần thái độ học tập,
- Gv hướng dẫn cho học sinh xây dựng kế hoạch học tập, xây dựng đề cương, biết
thuyết trình và tranh luận.
- Xây dựng cho học sinh ý thức biết lựa chọn phương pháp học tập,
- GV phải giao nhiệm vụ tự học một cách rõ ràng, chỉ rõ mục đích yêu cầu, thông báo
các tiêu chí đánh giá và thời gian kiểm tra kết quả tự học
3.2.6. Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi
* Mục tiêu của biện pháp
Thông qua hệ thống thông tin phản hồi của học sinh, nhà quản lý thêm hiểu rõ thực
trạng đào tạo, nắm được nhu cầu của học sinh. Các thông tin thu được từ đánh giá của học
sinh giúp GV tự điều chỉnh phương pháp và giúp nhà trường điều chỉnh kịp thời các quyết
định quản lý nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của người học.
* Nội dung và cách thực hiện biện pháp
- Xây dựng quy trình thu nhập và xử lý thông tin phản hồi.
- Xác định yêu cầu về mục đích, tiến độ, nội dung cho từng loại thông tin.
- Tạo lập ngân hàng thông tin phản hồi chính xác, kịp thời, đầy đủ và khách quan.
- Tổ chức nghiên cứu nhu cầu học tập của học sinh qua các hoạt động:
- Phân công, quy định trách nhiệm, quyền hạn cụ thể đối với cán bộ thu nhận và xử lý
thông tin.
- Tổ chức tìm hiểu thông tin phản hồi và giữ mối liên hệ với học sinh đã tốt nghiệp ra
lực và phương pháp học tập của học sinh thì GV không thể phát huy được tác dụng của các
phương pháp dạy – học hiện đại. Ngoài sự nỗ lực của GV, học sinh còn cần có sự ủng hộ thiết
thực từ phía các cán bộ quản lý trong nhận thức, xây dựng cơ chế, chính sách đến triển khai
nội dung,… Mặt khác, nếu không có cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
dạy – học hiện đại thì việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường cũng khó lòng thực
hiện.
Những vấn đề trên cần phải được ưu tiên giải quyết hàng đầu, phải tiến hành song
song trong thời gian trước mắt. Như vậy, mới nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
trong đó có môn Toán.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Để đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp chúng tôi đã tiến hành xin ý
kiến các cán bộ quản lý, GV có nhiều năm công tác trong quản lý hoạt động dạy – học môn
Toán tại trường THCS Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Kết quả cụ thể:
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát GV và quản lý về mức độ cần thiết của các biện pháp
TT
Nội dung biện pháp
Tính cần thiết
Rất cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần thiết
Điểm trung
bình
Thứ bậc
19
1
1
2.54
3
5
Bồi dưỡng phương pháp học tập tích
cực cho học sinh.
18
4
2.81
1
6
Xây dựng và thu nhận hệ thống thông
tin phản hồi
11
8
3
2.36
6
7
Tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật
chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học.
10
11
1
2.4
5
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát GV và quản lý về mức độ khả thi của các biện pháp
TT
hoạt động dạy học Toán
18
4
2.81
1
4.
Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh.
13
9
2.59
2
5.
Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực
15
4
3
2.54
3
20
cho học sinh.
6.
Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin
phản hồi
9
8
5
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về lý luận quản lý và nghiệp vụ quản lý nhà
trường cho cán bộ quản lý; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn của ngành đối với các cơ sở
giáo dục. Quan tâm chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, nghiên cứu dự báo phát
triển giáo dục, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
21
2.2. Đối với phòng GD&ĐT quận Cầu Giấy
Đẩy mạnh bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ lý luận, năng lực quản lý cho CBQL
các nhà trường, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ
giáo viên.
Tăng cường tổ chức các hoạt động chuyên môn có hiệu quả, tăng cường chỉ đạo sâu
sát và cụ thể hơn việc đổi mới PPDH, cải tiến hoạt động dạy học bộ môn.
Chỉ đạo chuyên môn cho CBQL các trường THCS tăng cường hiệu quả quản lý hoạt
động dạy học, chú trọng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán.
Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên môn các cơ sở giáo dục, trường
học theo kế hoạch, chương trình cụ thể và đảm bảo hiệu quả, thường xuyên, liên tục để giúp
họ kịp thời điều chỉnh những sai sót trong công tác.
2.3. Đối với cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên Toán trường THCS Yên Hoà,
Cầu Giấy, Hà Nội
Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường và sớm quán triệt đưa vào triển khai thực
hiện, cụ thể chi tiết theo kế hoạch nhiệm vụ từng năm học.
Tập trung huy động các nguồn lực, đầu tư thích đáng trong việc tăng cường hiệu quả
quản lý hoạt động dạy học. Đặc biệt quan tâm bồi dưỡng và phát triển đội ngũ.
References
1. Đặng Quốc Bảo. Bài giảng Quản lý Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của
sư phạm, NXB Thế giới, 2008.
17. Nguyễn Bá Kim (chủ biên) – Bùi Huy Ngọc. Phương pháp dạy học đại cương môn
Toán, Dự án đào tạo giáo viên THCS Loan No 1718 – VIE (SF). NXB Đại học sư phạm,
2010.
18. Đặng Bá Lãm (chủ biên). Quản lý nhà nước về giáo dục – Lý luận và thực tiễn. NXB
Chính trị Quốc gia, 2005.
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí. Lí luận quản lý nhà trường. Tài liệu giảng
dạy cao học Quản lý giáo dục. ĐHGD – ĐHQG Hà Nội.
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí. Lí luận đại cương về quản lý. năm 2008
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng Lí luận quản lý và quản lý giáo dục. Trường ĐHGD –
ĐHQG Hà Nội, 2009.
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng Tâm lý học quản lý. Trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội,
2009.
23. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam. Luật Giáo dục (được sửa đổi, bổ sung năm
2009). NXB Tư pháp, 2010.
24. Bùi Văn Nghị. Phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn Toán. NXB Đại học sư
phạm, 2008.
25. Bùi Văn Nghị. Vận dụng lý luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ở trường phổ thông.
NXB Đại học sư phạm, 2009.
23
26. Lê Đức Ngọc. Bài giảng nhập môn Xác suất thống kê trong đo lường và đánh giá giáo
dục. Tài liệu giảng dạy cao học Quản lý Giáo dục, khoa Sư phạm, ĐHQG Hà nội, 2004.
27. Trần Quốc Thành (2008). Khoa học quản lý đại cương.Giáo trình dành cho học viên
cao học QLGD.
28. Hà Nhật Thăng. Bài giảng Xu thế phát triển giáo dục. Trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội,
2009.
29. Tôn Thân, Phan Thị Luyến, Đặng Thị Thu Thuỷ. Một số vấn đề đổi mới phương
pháp dạy học môn Toán THCS. NXB Giáo dục, 2008.
30. Sách giáo khoa. Toán 6, 7, 8, 9. NXB Giáo dục Việt Nam, 2010.