Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần văn bản nhật dụng (ngữ văn 12 chương trình nâng cao) - Pdf 10

Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho
học sinh trong dạy học phần văn bản Nhật
dụng (Ngữ văn 12 - Chƣơng trình nâng cao) Triệu Thanh Hƣơng Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học (Bộ môn Ngữ văn)
Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Ban
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đề xuất các biện pháp tạo
hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần văn bản Nhật dụng cho học sinh
lớp 12. Nêu và phân tích các biện pháp tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học các
bài học về văn bản Nhật dụng – chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao. Tiến hành thực
nghiệm sƣ phạm đối với hoạt động trên.

Keywords. Hứng thú học; Phƣơng pháp dạy học; Ngữ văn; Văn bản Nhật dụng; Lớp
12 Content
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Một trong những nguyên tắc quan trọng trong việc thiết kế chƣơng trình sách giáo
khoa phổ thông là nguyên tắc tích hợp và gắn với đời sống. Cũng chính từ nguyên tắc này
mà nhiều loại VBND (everyday text) đƣợc đƣa vào dạy học trong trƣờng phổ thông. Đây là
một điểm mới đáng lƣu ý của sách giáo khoa Ngữ văn nói chung và sách giáo khoa Ngữ văn

thức, động cơ học tập, sự quyết tâm (các yếu tố chủ quan); nó còn phụ thuộc vào: môi
trƣờng học tập, ngƣời tổ chức quá trình dạy học, trong đó sự hứng thú trong học tập nhƣ là
hệ quả của các yếu tố tƣơng tác… Một yêu cầu cơ bản cần đạt đƣợc khi dạy học các văn bản
và bài học về VBND là HS phải ứng dụng đƣợc kiến thức vào thực tế đời sống, kết nối kiến
thức chiếm lĩnh đƣợc với công việc thực tế trong cuộc sống thƣờng ngày. Yêu cầu này chỉ
thực sự đạt đƣợc khi mà HS có thái độ say mê học tập, tập trung cao độ, nảy sinh khát vọng
chiếm lĩnh kiến thức, từ đó hoạt động, khám phá để chiếm lĩnh kiến thức. Đƣa ra các biện
pháp tạo hứng thú cho HS trong các giờ học về VBND và bài học về VBND là cách tạo ra
một cơ hội lớn cho ngƣời dạy và ngƣời học trong việc thiết kế quy trình các bài học về
VBND, các VBND nhằm đạt tới mục đích cao nhất: chiếm lĩnh và vận dụng các kiến thức
nhật dụng.
Với những lí do nêu trên và với mong muốn nâng cao chất lƣợng dạy học Ngữ văn, tôi
mạnh dạn lựa chọn và nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS
trong dạy học phần VBND (Ngữ văn 12 – Chương trình nâng cao)
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Việc nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp tạo hứng thú trong dạy học nói chung và trong
dạy học môn Ngữ văn nói riêng từ lâu đã đƣợc các nhà khoa học và các nhà sƣ phạm quan
tâm. Trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này và có thể kể ra đây một số
công trình:
- Luận văn Thạc sĩ khoa Tâm lý trƣờng ĐHSPHN (1981) của Nguyễn Thị Tuyết: Bước đầu
tìm hiểu hứng thú học tập môn Văn của HS lớp 10, 11 ở trường THPT đã đề cập nguyên
nhân gây hứng thú cho HS trong giờ học văn, đánh giá hiện trạng của nguyên nhân ấy nhƣng
lại chƣa đƣa ra đƣợc những giải pháp ở mức cụ thể cho hiện trạng ấy.
- Luận văn thạc sĩ khoa học sƣ phạm, khoa Tâm lí – ĐHQGHN của Bùi Quốc Đạt: Hứng thú
và năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học trong chương trình PTTH của HS lớp 12 miền núi
Thanh Hóa đã đi sâu vào nghiên cứu hiện trạng hứng thú và năng lực tiếp nhận văn học của
HS lớp 12 miền núi, qua đó đƣa ra một số biện pháp gây hứng thú và rèn luyện năng lực tiếp
nhận văn học cho HS.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Giáo tại ĐHSPHN năm 1981 nghiên cứu về hứng thú
học tập môn văn của đối tƣợng là sinh viên trong nhà trƣờng cao đẳng với tên đề tài: Bước

chương trình Ngữ văn THCS, tác giả Lƣơng Thị Bình đã nêu ra và phân tích một số biện
pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong dạy học văn bản và bài học nhật
dụng, chủ yếu trong chƣơng trình Ngữ văn 6. Phƣơng pháp đƣợc khuyến khích trong chuyên
luận này là việc sử dụng hệ thống các câu hỏi một cách hợp lí: Dạy các văn bản và bài học
nhật dụng là tạo sự cập nhật gắn kết giữa HS với cuộc sống cho nên ngoài câu hỏi gợi mở,
câu hỏi tạo tình huống có vấn đề GV cần đưa ra câu hỏi liên hệ, đặt HS vào tình huống cụ
thể [24, tr.7].
Ngoài các công trình trên, ở các cuốn sách giáo khoa, sách GV từ lớp 6, 7, 8, 9, sau
mỗi bài học nhật dụng, tác giả biên soạn sách đều có cung cấp một số tri thức về VBND nhƣ
khái niệm, các đặc trƣng, một số điểm lƣu ý khi dạy học các nội dung này.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các bài viết trên đều tập trung vào các văn
bản và bài học nhật dụng trong chƣơng trình Ngữ văn trung học cơ sở mà chƣa đề cập tới các
VBND trong chƣơng trình trung học phổ thông. Mức độ nghiên cứu cũng chỉ mới dừng lại ở
việc đƣa ra các khái niệm, các đặc trƣng và bƣớc đầu đƣa ra một cách khái quát, lí thuyết
một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS khi học các văn bản và bài
học nhật dụng mà chƣa đi vào việc xây dựng một hệ thống các biện pháp cụ thể nhằm tạo
hứng thú cho HS trong các giờ học các bài học về VBND.
Một gợi dẫn quan trọng từ các điểm về nội dung, nguyên tắc khi dạy học văn bản và
bài học nhật dụng, từ lí thuyết về hứng thú học tập của HS và các biện pháp tạo hứng thú ở
các lĩnh vực kiến thức khác nhau mà các công trình trên đề cập đến đã dẫn chúng tôi lựa
chọn nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ sử dụng các nội dung lí luận trong các công
trình trên làm cơ sở lí luận và hệ quy chiếu cho đề tài của mình.
3. Mục đích nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu lí thuyết về hứng thú và tạo hứng thú trong học tập; các điều kiện,
nguyên tắc và tác dụng khi vận dụng lí thuyết về hứng thú và tạo hứng thú trong học tập vào
dạy học các bài học về VBND; luận văn đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho
HS trong dạy học VBND nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học VBND nói riêng, dạy học tiếng
Việt nói chung.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng hai phƣơng pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Với mục đích: Tiếp thu kinh nghiệm của các nhà khoa học, của đồng nghiệp, xác định
cơ sở khoa học cho việc tạo hứng thú trong dạy học các bài học về VBND trong chƣơng
trình Ngữ văn 12 Nâng cao.
Nguồn tài liệu: Tài liệu tâm lí giáo dục, tài liệu về phƣơng pháp; các nguồn tài liệu
thông tin đại chúng.
- Nhóm phương pháp chuyên gia bao gồm:
+ Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các GV và HS đang dạy và học chƣơng trình
Ngữ văn 12 Nâng cao tại 3 trƣờng Trung học phổ thông.
+ Phƣơng pháp thảo luận: Tổ chức thảo luận một tổ văn của trƣờng THPT về vấn đề:
Xây dựng các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND.
+ Phƣơng pháp thực nghiệm: Thực nghiệm đối chứng quy trình dạy học cụ thể có vận
dụng hệ thống biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND chƣơng
trình ngữ văn 12 nâng cao đối với 2 lớp 12.
+ Phƣơng pháp điều tra qua phiếu hỏi đối với học sinh các lớp trong mẫu khảo sát.
- Phương pháp xử lí thông tin: Xử lí thông tin định lƣợng và thông tin định tính thu
đƣợc.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đề xuất đƣợc biện pháp dạy học tạo hứng thú học tập cho HS trong
dạy học VBND ở lớp 12 THPT thì sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học VBND, góp phần
nâng cao chất lƣợng dạy học tiếng Việt, giúp HS yêu thích môn học hơn.
8. Hướng triển khai nghiên cứu và cấu trúc luận văn
8.1. Hướng triển khai nghiên cứu
Nghiên cứu những lí thuyết tâm lí về hứng thú và tạo hứng thú trong học tập và đặc
trƣng của các bài học về VBND, điều kiện để tạo hứng thú trong khi dạy học các bài học này
đƣợc xét từ các mặt: chủ thể HS; nội dung dạy học của các bài học VBND; phƣơng pháp,
phƣơng tiện trong dạy học VBND; môi trƣờng học tập; hình thức và phƣơng pháp kiểm tra
đánh giá.
Giữa các đặc trƣng của bài học về VBND và tâm lí HS trong khi học các bài học

CAO
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
References
1. A.G.Zđa-Va mư-y-lôp. Về vấn đề hứng thú trong lí luận xã hội học, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Thị Ban. Sử dụng Graph trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh THCS,
ĐHSPHN,.H, 2004.
3. Lương Thị Bình. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong các bài dạy
văn bản nhật dụng chương trình Ngữ văn THCS,Hội nghị nghiên cứu khoa học, Đại
học sƣ phạm Hà Nội.
4. Bộ GD & ĐT. Chương trình giáo dục phổ thông, môn Văn, NXBGD, HN, 2006.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban liên lạc các trƣờng Đại học sƣ phạm toàn quốc, Kỷ yếu
Hội thảo khoa học đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở các trường Đại học
sư phạm, Hà Nội, 2004.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phân phối chƣơng trình môn Ngữ văn 12, năm học 2009 –
2010.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách Ngữ văn 12 nâng cao tập I, II, Nxb Giáo dục, Hà Nội,
2006.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK
Ngữ văn 12 nâng cao THPT, Hà Nội, 2006.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trung tâm nghiên cứu và biên soạn cải cách giáo dục,
Những vấn đề ngôn ngữ sách giáo khoa, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1983.
10. Bộ môn phương pháp và Công nghệ dạy học – Khoa Sư Phạm, ĐHQG HN. Bài
giảng về phương pháp và công nghệ dạy học, Hà Nội, 2006.
11. Nguyễn Hữu Châu. Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb
Giáo dục, Hà Nội, 2006.
12. Trần Đình Chung. Dạy học văn bản Ngữ văn THCS theo đặc trưng phương thức
biểu đạt,NXB giáo dục, 2006.
13. Chương trình dạy học của Intel. Teach to the future, 2006.
14. Cô-va-li-nôp. Tâm lí học cá nhân, tập I, NXB Giáo dục.
15. Cô-va-li-nôp. Tâm lí học cá nhân, tập II, NXB Giáo dục.

31. Trần Duy Hưng. “Quy trình kiến tạo tình huống dạy học trong nhóm nhỏ”, Tạp chí
Nghiên cứu giáo dục, số 7 năm 2000.
32. Đặng Thành Hưng. Dạy học hiện đại, Nxb ĐHQG HN, Hà Nội, 2001.
33. Nguyễn Thanh Hùng. Hiểu văn, dạy văn, Nxb GD, Hà Nội, 2001.
34. I.F.Khar-la-môp. Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào ?, Nxb Giáo dục.
35. Jean – Mare Denomme & Madeleine Roy. Tiến tới một sư phạm tương tác, Nxb
Thanh niên, 2000.
36. Phan Trọng Luận chủ biên. Thiết kế bài học tác phẩm văn chương ở trường phổ
thông, tập 1,Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2005.
37. Phan Trọng Luận. Phương pháp dạy học văn, Nxb Giáo dục, 2006.
38. Phan Trọng Luận. Xã hội văn học nhà trường, Nxb ĐHQG Hà Nội, 1998.
39. Trần Thị Thu Mai. “Về phƣơng pháp học tập theo nhóm”, Tạp chí nghiên cứu Giáo
dục, số 9 năm 2000.
40. Lê Xuân Mậu. “Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn”, Tạp chí Giáo dục, số 181 –
2008, tr. 59-61.
41. Nguyễn Thị Hồng Nam. “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức
thảo luận theo nhóm”, Tạp chí Giáo dục, số 26 tháng 3 năm 2002.
42. Phan Trọng Ngọ. Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb ĐHSP,
Hà Nội, 2005.
43. Perter.F.Olivia. Xây dựng chương trình học, Nxb Giáo dục.
44. Phạm Đức Quang. “Về phƣơng pháp dạy học tích cực và phƣơng pháp dạy học theo
dự án”, Tạp chí Dạy và Học ngày nay, tháng 3 năm 2008.
45. Đỗ Ngọc Thống. “Đổi mới nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn”,
Tạp chí Dạy & Học ngày nay, 9/2005.
46. Bùi Minh Tuân. Cảm xúc văn chương & Vấn đề dạy văn ở trường Phổ thông, Nxb
Giáo dục, 1998.
47. Trần Anh Tuấn, Mai Quang Huy. Tập bài giảng Giáo dục học đại cương, Khoa Sƣ
phạm, ĐHQG HN, Hà Nội, 2006.
48. Nguyễn Minh Tuệ. Hứng thú học tập tâm lí học và biện pháp hình thành, ĐHSPHN,
1981.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status