Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên khi dạy phần phi kim, Hóa học 11 - Pdf 28

i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DOÃN ĐÌNH TỪ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
KHI DẠY PHẦN PHI KIM, HÓA HỌC 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2015
ii


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, học sinh,
bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến GS.TS Lâm Ngọc
Thiềm, thầy đã hết lòng tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc TTGDTX Phù Cừ - Hưng Yên đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi được học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin được bày tỏ tình cảm biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo và các em
học sinh TTGDTX Phù Cừ, cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện!
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hưng Yên, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Doãn Đình Từ

iv
DANH MỤC VIẾT TẮT


TN
TNSP
TTGDTX
TX
PTHH
PTPƯ
PƯHH
SBT
SĐTD
SGK

Chữ viết đầy đủ
: Bản đồ tư duy
: Bình thường
: Chất khử
: Chất oxi hóa
: Đối chứng
: điều kiện tiêu chuẩn
: Đáp số
: Giáo dục - Đào tạo
: Giáo sư - tiến sĩ
: Giáo dục Thường xuyên
: Giáo viên
: Học sinh
: Nhà xuất bản
: Trung học phổ thông
: Thực nghiệm
: Thực nghiệm sư phạm
: Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
: Thường xuyên

1.3. Một số nhóm biện pháp tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học hóa học 14
1.3.1. Nhóm biện pháp Sử dụng phương tiện dạy học 15
1.3.2. Nhóm biện pháp Khai thác các thủ pháp về tâm lý 16
1.3.3. Nhóm biện pháp Khai thác các nguồn kiến thức hóa học 17
1.3.4. Nhóm biện pháp Sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học 17
1.3.5. Nhóm biện pháp Tổ chức các hoạt động dạy học 18
1.4. Thực trạng việc tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học hóa học ở
TTGDTX hiện nay 19
1.4.1. Đặc điểm của học sinh TTGDTX 19
1.4.2. Thực trạng học tập và hứng thú của học sinh TTGDTX tại tỉnh Hưng Yên 21

vi
1.4.3. Mục đích điều tra 22
1.4.4. Đối tượng điều tra 22
1.4.5. Mô tả phiếu điều tra 23
1.4.6. Kết quả điều tra 23
Tiểu kết Chương 1 27
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC
SINH GDTX - PHẦN PHI KIM (HÓA HỌC 11) 28
2.1. Tổng quan về phần Phi kim - Hóa học lớp 11 28
2.1.1. Mục tiêu, nội dung kiến thức chương Nitơ – Photpho 28
2.1.2. Mục tiêu, nội dung kiến thức chương Cacbon - Silic 29
2.1.3. Một số điểm cần lưu ý về phương pháp dạy học phần phi kim hóa học lớp 11-
chương trình GDTX 30
2.2. Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh GDTX khi dạy phần
Phi Kim - Hóa học 11 31
2.2.1. Biện pháp 1: Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học 31
2.2.2. Biện pháp 2: Liên hệ thực tế trong bài giảng 44
2.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập cơ bản, vừa sức 55
2.3. Một số giáo án cụ thể phần Phi kim lớp 11- chương trình GDTX 86

giờ học môn hoá học
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài KT số 1- TT
GDTX Phù Cừ
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài KT số 1-
TTGDTX Kim Động
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài KT số 2-
TTGDTX Phù Cừ
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài KT số 2-
TTGDTX Kim Động

Bảng 3.5. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm 2 bài KT…
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số đặc trưng

20

22

23

24

102

102

103

103
105
106


104

104

104

105

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay xu hướng của dạy học hiện đại là hướng đến người học, coi người
học là trung tâm. Nếu quá trình dạy học là một dàn hợp xướng thì người giáo viên
được ví là nhạc trưởng điều khiển các nhạc công của mình. Điều quan trọng nhất

Một mặt, bộ môn hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, khó đối với
các em nhưng mặt khác hóa học lại có vai trò quan trọng trong cuộc sống và rất cần
thiết đối với các ngành khoa học công nghệ. Môn hóa học trong trường THPT cũng
giữ một vai trò rất quan trọng, giúp HS hiểu biết sâu sắc hơn về thế giới, con người
thông qua các bài học… Học sinh học hóa học không chỉ để làm các bài tập tính
toán, nhận biết, viết PTHH của các phản ứng… mà còn để áp dụng những ứng dụng
phong phú, thiết thực của môn học vào đời sống cũng như giải thích những hiện
tượng xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Đồng thời học hóa học còn có một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện cho HS những kĩ năng và đức tính quý báu như kĩ
năng quan sát, nhận xét, đức tính kiên trì, cẩn thận, sự tập trung, sự tỉ mỉ, chính xác,
… Do đó, để quá trình dạy học hóa học đạt kết quả cao thì GV phải tạo được hứng
thú cho người học.
Cùng với sự phát triển kiến thức của nhân loại, kiến thức hóa học ngày càng
được mở rộng trong khi thời gian học trên lớp thì có hạn, GV không thể cung cấp
hết kiến thức cho HS. Việc tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập môn
hóa học sẽ giúp các em có thể tự tìm hiểu, bổ sung kiến thức là thực sự cần thiết.
Nhờ hứng thú mà HS có thể giảm mệt mỏi, căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính
tích cực tìm tòi, sáng tạo.
Hơn nữa, các tài liệu về hứng thú trong dạy học hoá học hiện nay ít được cập
nhật. Giáo viên, sinh viên phải sử dụng những tài liệu cũ hoặc tái bản để làm tư liệu.
Gần đây một số tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên những công trình
đó vẫn còn quá ít và chưa đầy đủ. Vì thế việc nghiên cứu về hứng thú học tập bộ
môn hoá học rất cần được quan tâm.
Đó là những lí do thúc đẩy chúng tôi chọn đề tài “Một số biện pháp tạo
hứng thú học tập cho học sinh tại Trung tâm giáo dục thường xuyên khi dạy
phần Phi kim, Hóa học 11”. Từ cách tiếp cận này chúng tôi sẽ mở rộng áp dụng
cho tất cả nội dung môn Hóa học ở bậc THPT. 3


4
4. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu đề tài “
M
M


t
ts
s

ốb
b
i
i


n
np
p

ú
úh
h


c
ct
t


p
pc
c
h
h
o
oh
h

n
n
g
gt
t
â
â
m
mg
g
i
i
á
á
o
od
d


c
c

h
h
i
id
d


y
yp
p
h
h


n
nP
P
h
h
i
i

1
1



nhằm
những mục đích sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tâm lí học dạy học, tìm hiểu bản chất cũng như
các quy luật và tác dụng của hứng thú trong học tập các môn học nói chung cũng
như môn hóa học nói riêng.
- Tìm hiểu, đề xuất một số biện pháp và kinh nghiệm tạo hứng thú trong giờ
dạy hóa học của GV tại TTGDTX phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp dạy học
hiện nay
- Khảo sát thực trạng học tập môn hóa học của HS ở một số TTGDTX tỉnh Hưng
Yên.
- Thiết kế một số bài dạy học có tăng cường sử dụng các phương án tạo hứng
thú học tập thuộc nội dung kiến thức phần phi kim Hóa học 11 chương trình GDTX.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả nghiên cứu, tính khả thi của
những biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS và rút ra các bài học kinh nghiệm.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở TTGDTX.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Bài giảng Phần Phi kim (Hóa học 11) chương
trình GDTX và những biện pháp tạo sự hứng thú học tập môn hóa học cho HS.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu chương trình hóa học 11 - GDTX, cụ thể phần
Phi kim với 2 chương, đó là Chương 2: Nitơ - Photpho và Chương 3: Cacbon - Silic
nhằm cung cấp cho HS những kiến thức về tính chất hoá học và ứng dụng của hai
axit quan trọng là HNO
3
và H

của GV và HS.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng các kết quả nghiên cứu (hiệu quả
của đề tài).
8.3. Xử lí toán học
- Thống kê, phân tích các số liệu thực nghiệm để rút ra kết luận.
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn nghiên cứu và tổng hợp cơ sở lý luận về vấn đề tạo hứng thú học
tập cho HS.
- Đề xuất một số biện pháp cụ thể để tổ chức giờ dạy phần phi kim (Hóa học
11) theo hướng phát huy hứng thú và tính tích cực học tập của HS lớp 11 chương
trình GDTX.
6
- Xây dựng được tiến trình dạy học cụ thể phần phi kim hóa học 11 theo
hướng tạo hứng thú học tập cho HS lớp 11 chương trình GDTX.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy
hóa học ở các TTGDTX góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở các
TTGDTX hiện nay. Đồng thời đề tài cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh
viên chuyên ngành Hóa học ở các trường Đại học, Cao đẳng.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
được trình bày trong ba chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề tạo hứng thú học tập.
Chương 2. Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh GDTX, Phần
phi kim - Hóa học 11.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
chúng càng tỉ mỉ càng hay” [9, tr. 281].
Còn theo L. A. Gôđơn lại coi “Hứng thú là sự kết hợp độc đáo của các quá
trình tình cảm - ý chí và các quá trình trí tuệ, khiến cho tính tích cực nhận thức và
hoạt động của con người được nâng cao” [14, tr. 16].
Tác giả A. G. Côvaliôp trong cuốn “Tâm lý học cá nhân” định nghĩa rằng:
“Hứng thú là thái độ đặc thù của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, do ý nghĩa
của nó trong đời sống và sự hấp dẫn về tình cảm của nó” [7, tr. 100]
Tâm lý học hiện đại có khuynh hướng nghiên cứu hứng thú trong mối quan
hệ với toàn bộ cấu trúc tâm lý của cá nhân và đã đưa ra định nghĩa tương đối hoàn
chỉnh về hứng thú: “Hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với một
đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại xúc
cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động” [29, tr. 187]. Ở đây hứng thú thể hiện
mối quan hệ giữa chủ thể với thế giới khách quan, giữa đối tượng với nhu cầu và
xúc cảm, tình cảm của chủ thể hoạt động.
Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu hứng thú theo quan điểm duy vật biện
chứng và chỉ ra tính chất phức tạp của hứng thú, xem xét hứng thú trong mối tương
8
quan với các thuộc tính khác của nhân cách như nhu cầu, xúc cảm, ý chí,….
Trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa: “Hứng thú là thái độ lựa
chọn đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với
cuộc sống, vừa có khả năng mang lại xúc cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt
động” và khái niệm: “Hứng thú là sự ham thích” làm cơ sở lí luận cho đề tài nghiên
cứu.
Như vậy, có thể hiểu hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối
tượng nào đó, nó có ý nghĩa đối với cuộc sống và có khả năng mang lại khoái cảm
trong quá trình hoạt động. Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê,
hấp dẫn bởi nội dung hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú. Hứng thú làm
nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức
làm việc.
1.1.2. Phân loại hứng thú

được xúc cảm, tình cảm của họ với đối tượng đó.
Bất kỳ hứng thú nào cũng là thái độ xúc cảm tích cực của chủ thể với đối
tượng, đó là sự thích thú với bản thân đối tượng; còn nhận thức là tiền đề cho việc
hình thành xúc cảm. Khi cá nhân có xúc cảm thực sự với đối tượng muốn chiếm
lĩnh, có niềm vui tìm hiểu và nhận thức đối tượng thì họ mới tích cực hành động.
Do đó, hứng thú phải là sự kết hợp giữa xúc cảm, nhận thức và hành động tích cực,
nghĩa là có sự kết hợp giữa sự hiểu biết về đối tượng với sự thích thú và tính tích
cực hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng. Nó là nguồn kích thích mạnh mẽ đối với
tính tích cực cá nhân. Với nguồn kích thích này các quá trình tâm lý diễn ra khẩn
trương còn hoạt động thì trở nên say mê và đem lại hiệu quả. Nhờ có hứng thú mà
mỗi cá nhân có thể vượt qua được khó khăn trở ngại trong hoạt động để đạt được
mục đích đã đặt ra.
Hứng thú là một hiện tượng tâm lý phức tạp. Với tư cách là một thuộc tính
tâm lý cá nhân, hứng thú có liên quan chặt chẽ với các thuộc tính khác của xu
hướng và với các hiện tượng tâm lý khác.
1.1.4. Vai trò của hứng thú
Hứng thú có vai trò quan trọng đối với nhận thức và hoạt động của con người.
Hứng thú làm cho suy nghĩ trở nên phong phú giúp con người dễ dàng phát hiện
nhiều ý tưởng. Hứng thú dẫn tới sự tự giác. Tự giác và hứng thú là hai yếu tố quan
trọng tạo nên và duy trì tính tích cực, từ đó sản sinh tư duy độc lập và tư duy phê
10
phán. Hai loại tư duy này là điều kiện cần không thể thiếu và là mầm mống của sự
sáng tạo.
Như vậy, nếu HS thực sự có hứng thú với môn hóa học, thì họ sẽ hướng toàn
bộ quá trình tư duy của bản thân vào quá trình lĩnh hội kiến thức, có mong muốn
mở rộng hiểu biết và vận dụng các kiến thức hóa học vào việc giải bài tập cũng như
giải thích các hiện tượng trong đời sống. Hứng thú giúp HS có khả năng tư duy sâu
sắc và suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
1.2. Hứng thú học tập
1.2.1. Khái niệm hứng thú học tập

1.2.2. Những thành tố tâm lý cấu thành hứng thú học tập
Căn cứ vào cấu trúc của hứng thú, chúng tôi xác định có 3 thành tố tâm lý
chủ yếu cấu thành hứng thú học tập đó là: xúc cảm, nhận thức và hành động.
Trước hết xúc cảm là sự rung động được tạo ra do các em có những tình cảm
nhất định khi tiếp xúc với môn hóa học. Như vậy, thành tố xúc cảm trước hết tham
gia vào việc chuẩn bị tạo nên một thái độ đúng đắn đối với môn học. Đây là tiền đề
tâm lý để hình thành hứng thú học tập môn hóa học cho HS. Những xúc cảm khác
sẽ xuất hiện trong quá trình hoạt động tìm tòi như niềm vui nhận thức - là thành tố
cơ bản và dấu hiệu của hứng thú học tập; niềm vui đạt thành tích, giải thưởng, lời
khen của GV, sự ngưỡng mộ của bạn bè sẽ giúp hình thành hứng thú học tập.
Khi nói đến nhận thức tức là HS nhận biết được tại sao mình thích môn hóa
học. Thành tố này giữ vai trò rất lớn trong việc duy trì hứng thú học tập. Học sinh
hiểu giá trị và ý nghĩa của môn học từ đó xuất hiện thái độ tự giác trong học tập,
giúp củng cố hứng thú học tập ở các em.
Thành tố thứ ba là hành động lại bao gồm ý thức, tính tự giác, sự quyết tâm
và động cơ học tập, tính tích cực. Ý thức, tính tự giác, quyết tâm dồn sức lực trí tuệ
để hành động nhằm đạt được mục đích của mình đó là ý chí. Ý chí có một vai trò
lớn trong việc giúp HS vượt qua những khó khăn khi tiếp thu tri thức hay khi gặp
những bài tập khó. Còn động cơ học tập lại thôi thúc HS suy nghĩ và hành động,
giúp kích thích và duy trì hứng thú học tập ở các em. Cuối cùng tính tích cực nghĩa
là sự hăng hái, năng nổ với công việc. Tính tích cực tạo điều kiện cho việc tìm tòi
và làm xuất hiện niềm vui trong hoạt động học tập. Khi hứng thú học tập xuất hiện sẽ
nâng cao tính tích cực và hiệu quả lĩnh hội tri thức, kỹ năng và kỹ xảo.
12
1.2.3. Sự hình thành và phát triển hứng thú học tập
Theo N. G. Marôzôva, trong quá trình phát triển cá thể, hứng thú học tập
được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn [16], đó là giai đoạn kích thích hứng
thú học tập cho HS, giai đoạn duy trì hứng thú học tập và giai đoạn bền vững của
hứng thú học tập.
Giai đoạn 1 là giai đoạn kích thích hứng thú học tập cho HS. Ở giai đoạn

trong phạm vi của nó.
1.2.5. Các biểu hiện của hứng thú học tập
Hứng thú học tập được biểu hiện thông qua các dấu hiệu, các chỉ số cụ thể
trong hoạt động học tập, trong cuộc sống của HS. Nhà giáo dục có thể quan sát và
nhận biết được chúng. Những biểu hiện này khá phong phú, đa dạng và nhiều khi
còn phức tạp, chúng có thể đan xen vào nhau. Đó là biểu hiện về mặt cảm xúc, biểu
hiện về mặt nhận thức, biểu hiện về mặt hành động và biểu hiện về mặt kết quả học
tập.
Biểu hiện về mặt xúc cảm: HS có xúc cảm tích cực (yêu thích, say mê, )
đối với môn học như có niềm vui trong quá trình lĩnh hội kiến thức, mong chờ tiết
học và luyến tiếc khi tiết học kết thúc, …
Biểu hiện về mặt nhận thức: HS nhận thức đầy đủ, rõ ràng những nguyên
nhân của sự yêu thích môn học như nội dung môn học hay, bổ ích, phương pháp
khám phá kiến thức hấp dẫn, môn học có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong cuộc
sống, …
Biểu hiện về mặt hành động: HS có hành động học tập tích cực, chủ động,
sáng tạo không chỉ trong giờ lên lớp mà còn ở ngoài lớp và ở nhà hàng ngày. Trong
giờ lên lớp, HS tỏ ra say mê học tập, chăm chú nghe giảng; ghi chép bài đầy đủ, cẩn
thận; tích cực suy nghĩ, hăng hái phát biểu xây dựng bài, trao đổi ý kiến với bạn bè
và với GV; tích cực làm việc cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Ở ngoài lớp và ở
nhà, HS độc lập và tự giác trong việc học tập; học bài, làm bài đầy đủ; tự giác làm
thêm nhiều bài tập (ngoài yêu cầu của giáo viên); tự sưu tầm, đọc thêm nhiều tài
liệu, sách tham khảo có liên quan đến môn học; tự tổng kết những phần, những
chương mục đã học và tìm ra mối liên hệ bên trong giữa chúng; từng bước tập vận
dụng những kiến thức môn học vào thực tiễn; cố gắng giải nhanh và tìm nhiều cách
giải các bài tập …
Biểu hiện về mặt kết quả học tập: Kết quả học tập đạt loại khá, giỏi.
14
1.2.6. Tác dụng của hứng thú học tập
Hứng thú có vai trò quan trọng đối với các hoạt động sống và hoạt động học.

pháp đều có những đặc điểm và cách thức vận dụng riêng. Chính vì vậy, GV cần
lựa chọn, kết hợp nhiều biện pháp với nhau để việc gây hứng thú cho HS đạt kết
quả cao nhất. Đối với việc dạy học hóa học - một môn khoa học thực nghiệm thì
càng cần thiết phải tạo được hứng thú cho HS. Vì việc làm đó sẽ quyết định chất
lượng của giờ học. Qua nghiên cứu, chúng tôi đề xuất 5 nhóm biện pháp tạo hứng
thú cho HS trong dạy học hóa học, đó là:
- Nhóm biện pháp sử dụng phương tiện dạy học;
- Nhóm biện pháp khai thác các thủ pháp về tâm lý;
- Nhóm biện pháp khai thác các nguồn kiến thức hóa học;
- Nhóm biện pháp sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học.
- Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động dạy học.
1.3.1. Nhóm biện pháp Sử dụng phương tiện dạy học [19]
1.3.1.1. Những điểm lưu ý
Trong quá trình dạy học hóa học, các phương tiện trực quan, các phương tiện
kĩ thuật dạy học và thí nghiệm nhà trường đều đóng vai trò to lớn. Đó là:
- Cung cấp cho HS những kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sâu sắc và
bền vững;
- Làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập hóa học, nâng
cao lòng tin của HS vào khoa học;
- Phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực quan sát, năng lực tư duy
của HS. Làm thay đổi phong cách tư duy và hành động của HS;
- Tăng năng suất lao động của giáo viên.
Như vậy, việc sử dụng phương tiện dạy học vào trong quá trình giảng dạy
không những có tác dụng gây hứng thú cho HS mà còn góp phần nâng cao năng lực
chuyên môn của người GV. Việc sử dụng phương tiện trong giảng dạy hóa học
thường xuyên góp phần nâng cao chất lượng quá trình dạy học và giúp cho HS thêm
yêu thích môn hóa học.
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
hóa học đang phổ biến rộng rãi và có nhiều ứng dụng vô cùng quan trọng. Người
GV dạy hóa học nên làm quen và khai thác các thiết bị, phần mềm hỗ trợ quá trình

1.3.2.2. Một số biện pháp chính
Ở nhóm biện pháp Khai thác các thủ pháp về tâm lý, chúng ta có thể vận
dụng cụ thể một số biện pháp chính như: Tạo hứng thú bằng thơ về hóa học, tạo

Trích đoạn Biện pháp 1: Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Biện pháp 2: Liên hệ thực tế trong bài giảng Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập cơ bản, vừa sức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status